Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 6)
Đề thi

Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 6)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT78 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Londons Tropical Carnival

1. Dates & Location: This annual three-day festival, (1) ______ on the last weekend of August, celebrates Caribbean cultural diversity in the UK. Our (2) ______ carnival takes place down the streets of the Notting Hill area, in West London, and is a great way to learn about one of Londons (3) ______ communities.

2. Activities: There are such a lot of cultural activities to do at the festival that you feel as though you were (4) ______ the Caribbean! Take part in the parade, (5) ______ eye-catching dance performances, and listen to live traditional music at UKs biggest steelpan band competition!

3. Prices: The carnival is free to attend although you may need tickets for some popular shows. Expect (6) ______ £20 for adults and £7 for children to watch the steelpan competition.

(Adapted from Bright)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dates & Location: This annual three-day festival, (1) ______ on the last weekend of August, celebrates Caribbean cultural diversity in the UK.

fallen

falls

which falls

that falls

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

- Câu đã có động từ chính là ‘celebrates’ nên nếu có thêm động từ thì không thể cùng chia theo thì của câu giống động từ chính mà phải ở trong MĐQH loại B.

- Muốn rút gọn MĐQH khi động từ mang nghĩa chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng V-ing loại A.

- MĐQH nằm sau dấu phẩy là MĐQH không xác định, không dùng với that  loại D.

Dịch: Lễ hội này kéo dài ba ngàydiễn ra vào tuần cuối cùng của tháng 8 hằng năm nhằm tôn vinh sự đa dạng văn hóa vùng Caribe Anh.

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Our (2) ______ carnival takes place down the streets of the Notting Hill area, in West London,...

alive

lively

living

lifelike

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại, nghĩa của từ

A. alive /əˈlaɪv/ (adj): còn sống (không dùng trước danh từ)

B. lively /ˈlaɪvli/ (adj): sôi động (vật), nhiều năng lượng (người)

C. living /ˈlɪvɪŋ/ (adj): đang sống, còn tồn tại e.g. living organisms

D. lifelike /ˈlaɪflaɪk/ (adj): sống động, trông như thật

Dịch: Lễ hội hóa trang sôi động đi qua các con phố khu Notting Hill, phía Tây Luân Đôn...

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

..., and is a great way to learn about one of Londons (3) ______ communities.

many cultural vibrant

many vibrant cultural

vibrant cultural many

vibrant many cultural

Xem đáp án

Kiến thức về trật tự từ

- Ta có cụm danh từ: cultural community cộng đồng văn hóa

- Như vậy có thể loại ngay A và C, chọn giữa B và D: many là lượng từ nên đứng trước vibrant là tính từ thuộc nhóm Opinion (Ý kiến).

trật tự đúng: many vibrant cultural (community)

Dịch: ... là cơ hội tuyệt vời để khám phá một trong những cộng đồng văn hóa sôi nổi nhất của Luân Đôn.

Chọn B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Activities: There are such a lot of cultural activities to do at the festival that you feel as though you were (4) ______ the Caribbean!

near

at

in

on

Xem đáp án

Kiến thức về giới từ chỉ nơi chốn

A. near: ở gần, chỉ vị trí lân cận

B. at: dùng khi xem vị trí như là một điểm, thay vì là một khu vực bao trùm

C. in: chỉ bên trong một khu vực, quốc gia, hay vùng lãnh thổ rộng lớn

D. on: chỉ vị trí ở trên một bề mặt vật lý, e.g. on the table, on an island

in the Caribbean: ở vùng Caribe

Dịch: Có rất nhiều hoạt động văn hóa tại lễ hội khiến bạn có cảm tưởng như đang lạc trong vùng Caribe!

Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Take part in the parade, (5) ______ eye-catching dance performances, and listen to live traditional music at UKs biggest steelpan band competition!

look

see

view

watch

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa

A. look (v): nhìn vào một đối tượng cụ thể với mục đích rõ ràng

B. see (v): dùng mắt để nhìn rõ đối tượng, không có mục đích cụ thể

C. view (v): ngắm nhìn, xem xét kỹ lưỡng một đối tượng (thường là cảnh) vì sự đẹp, lạ hoặc cảm xúc yêu thích

D. watch (v): nhìn lâu, quan sát một đối tượng một cách tập trung để theo dõi thay đổi, chuyển động, diễn biến của nó

Dịch: Hòa mình vào cuộc diễu hành, thưởng thức những màn trình diễn vũ điệu mãn nhãn...

Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Expect (6) ______ £20 for adults and £7 for children to watch the steelpan competition.

to paying

paying

pay

to pay

Xem đáp án

Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu

- Ta có cấu trúc: expect to do sthdự kiến làm gì

Dịch: Dự kiến bạn ​​sẽ cần chi £20 người lớn và £7 vé trẻ em để xem cuộc thi steelpan.

Chọn D.

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

London’s Tropical Carnival

1. Dates & Location: This annual three-day festival, which falls on the last weekend of August, celebrates Caribbean cultural diversity in the UK. Our lively carnival takes place down the streets of the Notting Hill area, in West London, and is a great way to learn about one of London’s many vibrant cultural communities.

2. Activities: There are such a lot of cultural activities to do at the festival that you feel as though you were in the Caribbean! Take part in the parade, watch eye-catching dance performances, and listen to live traditional music at UK’s biggest steelpan band competition!

3. Prices: The carnival is free to attend although you may need tickets for some popular shows. Expect to pay £20 for adults and £7 for children to watch the steelpan competition.

Lễ hội Nhiệt đới Luân Đôn

1. Thời gian & Địa điểm: Lễ hội này kéo dài ba ngày diễn ra vào tuần cuối cùng của tháng 8 hằng năm nhằm tôn vinh sự đa dạng văn hóa vùng Caribe Anh. Lễ hội hóa trang sôi động đi qua các con phố khu Notting Hill, phía Tây Luân Đôn, và là cơ hội tuyệt vời để khám phá một trong những cộng đồng văn hóa sôi nổi nhất của Luân Đôn.

2. Hoạt động: Có rất nhiều hoạt động văn hóa tại lễ hội khiến bạn có cảm tưởng như đang lạc trong vùng Caribe! Hòa mình vào cuộc diễu hành, thưởng thức những màn trình diễn vũ điệu mãn nhãn, và nghe nhạc truyền thống trực tiếp tại cuộc thi ban nhạc chơi trống steelpan lớn nhất nước Anh!

3. Giá vé: Lễ hội miễn phí tham dự, nhưng bạn có thể sẽ cần mua vé cho một số màn trình diễn được yêu thích. Giá vé xem cuộc thi steelpan là £20 cho người lớn và £7 cho trẻ em.

Đoạn văn

A step-by-step guide to doing laundry

  1. Sort your clothes by colour: Separate them into whites and colours, and wash (7) ______ group separately.

  2. Add (8) ______: Follow the instructions on the packet to measure the correct amount of washing powder or liquid.

  3. Load the washing machine and (9) ______: Avoid overloading items as they need room to move about in the water.

  4. Remove the wet clothes when the cycle ends: You can either hang them up to dry or put them in the dryer. (10) ______ energy and cost savings, air-drying is (11) ______.

  5. Hang or fold the clothes: If needed, iron them before (12) ______ them in the wardrobe or drawer.

(Adapted from Global Success)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following instructions and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

1. Sort your clothes by colour: Separate them into whites and colours, and wash (7) ______ group separately.

each

every

each and every

both

Xem đáp án

Kiến thức về lượng từ

A. each + N(đếm được số ít): dùng với nhóm 2 đối tượng trở lên, nhấn mạnh từng cá nhân trong nhóm. 

B. every + N(đếm được số ít): dùng với nhóm có 3 đối tượng trở lên, nhấn mạnh tính chất chung của nhóm hơn là của từng cá nhân.

C. each and every + N(đếm được số ít): dùng để nhấn mạnh toàn bộ (bao gồm tất cả các cá thể trong một nhóm lớn).

D. both + N(đếm được số nhiều): dùng khi có 2 đối tượng, nhấn mạnh cả hai cùng nhau.

- Ta có 2 nhóm được đề cập là ‘whites and colours’, và danh từ sau chỗ trống là đếm được số ít (‘group’), vì vậy chỉ có each là phù hợp.

Dịch: Chia quần áo thành 2 loại: đồ trắng và đồ màu, giặt riêng từng loại.

Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm
  1. Add (8) ______: Follow the instructions on the packet to measure the correct amount of washing powder or liquid.

deodorant

bleach

disinfectant

detergent

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. deodorant /diːˈəʊdərənt/ (n): lăn khử mùi

B. bleach /bliːtʃ/ (n, v): thuốc tẩy (vd cọ bồn cầu)

C. disinfectant /ˌdɪsɪnˈfektənt/ (n): chất khử trùng

D. detergent /dɪˈtɜːdʒənt/ (n): chất tẩy rửa (bát đĩa, quần áo,...)

Dịch: Thêm bột giặt: Làm theo hướng dẫn trên bao bì để đo lượng bột giặt hoặc nước giặt vừa phải.

Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Load the washing machine and (9) ______: Avoid overloading items as they need room to move about in the water.

turn it down

turn it up

turn it off

turn it on

Xem đáp án

Kiến thức về cụm động từ

A. turn sth down (phr.v): giảm âm lượng

B. turn sth up (phr.v): tăng âm lượng

C. turn sth off (phr.v): tắt máy đi

D. turn sth on (phr.v): bật máy lên

Dịch: Cho quần áo vào máy giặt và bật máy

Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

You can either hang them up to dry or put them in the dryer. (10) ______ energy and cost savings,...

In terms of

In the interest of

On grounds of

On top of

Xem đáp án

Kiến thức về liên từ

A. In terms of sth: xét về khía cạnh nào

B. In the interest(s) of sth = in order to help or achieve sth: để giúp cho, đạt được cái gì

C. On grounds of sth: vì lý do gì

D. On top of sth = in addition to sth: thêm vào đó

Dịch: Để tiết kiệm năng lượng và chi phí,...

Chọn B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

..., air-drying is (11) ______.

advisable

advisory

sensible

sensitive

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. advisable /ədˈvaɪzəbl/ (adj): được khuyên nên làm

B. advisory /ədˈvaɪzəri/ (adj): có vai trò cố vấn

C. sensible /ˈsensəbl/ (adj): hữu dụng, hợp lý 

D. sensitive /ˈsensətɪv/ (adj): nhạy cảm (chỉ cảm xúc của người)

Dịch: Để tiết kiệm năng lượng và chi phí, nên ưu tiên phơi và để quần áo khô tự nhiên.

Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hang or fold the clothes: If needed, iron them before (12) ______ them in the wardrobe or drawer.

folding

packing

storing

removing

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. fold /fəʊld/ (v): gấp quần áo

B. pack /pæk/ (v): xếp quần áo (vd để bỏ vào vali)

C. store /stɔː(r)/ (v): đem cất đi

D. remove /rɪˈmuːv/ (v): di chuyển đi chỗ khác

Dịch: Treo hoặc gấp quần áo: Nếu cần, là ủi trước khi cất quần áo vào tủ hoặc ngăn kéo.

Chọn C.

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

A step-by-step guide to doing laundry

1.Sort your clothes by colour: Separate them into whites and colours, and wash each group separately.

2.Add detergent: Follow the instructions on the packet to measure the correct amount of washing powder or liquid.

3.Load the washing machine and turn it on: Avoid overloading items as they need room to move about in the water.

4.Remove the wet clothes when the cycle ends: You can either hang them up to dry or put them in the dryer. In the interest of energy and cost savings, air-drying is advisable.

5.Hang or fold the clothes: If needed, iron them before storing them in the wardrobe or drawer.

Hướng dẫn các bước giặt quần áo

1. Phân loại quần áo theo màu sắc: Chia quần áo thành 2 loại: đồ trắng và đồ màu, giặt riêng từng loại.

2. Thêm bột giặt: Làm theo hướng dẫn trên bao bì để đo lượng bột giặt hoặc nước giặt vừa phải.

3. Cho quần áo vào máy giặt và bật máy: Tránh nhồi nhét quá nhiều để quần áo có không gian di chuyển trong nước.

4. Lấy quần áo ướt ra khi máy quay xong: Có thể phơi khô hoặc cho vào máy sấy. Để tiết kiệm năng lượng và chi phí, nên ưu tiên phơi và để quần áo khô tự nhiên.

5. Treo hoặc gấp quần áo: Nếu cần, là ủi trước khi cất quần áo vào tủ hoặc ngăn kéo.

Đoạn văn

THE URBAN CROWD: CAUSES AND EFFECT

The suburbs are now spreading onto the smaller provinces, making land that was in the country become residential areas for city people, thus causing urbanisation. Although urbanisation is not new, (18) ______. But have you thought about what can cause such development? And how does it affect society?

(19) ______ and better living conditions that some companies offer. First, more people have cars. So this has encouraged people to move to the suburbs and not have to worry about the long commute to work. Second, (20) ______. For example, homes in cities are often too small and the roads are too narrow for people to drive through. However, in the suburbs, not only can people have a bigger living space, but suburban apartment owners can also find their way into beautiful parks and pools.

As for what urbanisation can have on society, there are two main worries: environmental pollution and land waste. One big consequence is that people (21) ______ can cause air pollution. For instance, in contrast to 30 years ago, when cars havent been popularised, air quality in Hà Nội was one of the healthiest in Asia; now, it is placed among the worst in the world. Another effect is wasted land. (22) ______, companies are chopping down trees for apartment buildings near the countryside.

Sad as it sounds, urbanisation is hardly avoidable. Therefore, we must consider what house we are buying and its impact on the environment.

(Adapted from THiNK)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Although urbanisation is not new, (18) ______.

a number of cities have managed to control the sharp rise in city dwellers

many cities in the world have never seen such a sharp rise in city dwellers

the development of cities has occured faster than the sharp rise in city dwellers

the sharp rise in city dwellers is a relatively old phenomenon in plenty of cities

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề độc lập

Xét nghĩa các câu:

A. nhiều thành phố đã kiểm soát được sự gia tăng mạnh mẽ dân số thành thị

B. nhiều thành phố trên thế giới chưa bao giờ chứng kiến ​​sự gia tăng cư dân thành thị mạnh mẽ đến như vậy

C. sự phát triển của các thành phố diễn ra nhanh hơn sự gia tăng mạnh mẽ cư dân thành thị

D. sự gia tăng mạnh mẽ cư dân thành thị là một hiện tượng tương đối cũ ở nhiều thành phố

Xét mệnh đề trạng ngữ trước chỗ trống: Although urbanisation is not new, (Mặc dù đô thị hóa không phải là hiện tượng mới,)

 Đây là một mệnh đề phụ chỉ sự nhượng bộ (clause of concession) nên mệnh đề chính phải có ý tương phản với mệnh đề này.

Ta thấy chỉ có B nhấn mạnh một thông tin đối lập với mệnh đề phụ, các lựa chọn còn lại đều hàm ý đô thị hóa là một hiện tượng đang kiểm soát được.

Chọn B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

(19) ______ and better living conditions that some companies offer.

The answers are car ownership that help to expand suburbs

The expansion of the suburbs can be put down to car ownership

Given that suburb expansion is largely attributed to car ownership

It is because of car ownership that suburbs undergo expansion

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu

- Ta thấy câu mới chỉ có một phần bổ sung thông tin bắt đầu bằng and  ta cần một mệnh đề đầy đủ chủ vị đề tạo thành câu.

- Given that (Xem xét đến việc) là một liên từ dùng để giới thiệu mệnh đề phụ thuộc không thể đứng độc lập thành câu loại C.

- Ghép ba lựa chọn còn lại với phần sau chỗ trống và điều kiện sống tốt hơn mà một số công ty mang lại:

A. Câu trả lời là việc sở hữu ô tô giúp mở rộng vùng ngoại ô

B. Sự mở rộng vùng ngoại ô có thể được lý giải bởi việc sở hữu ô tô

D. Chính sở hữu ô tô mà vùng ngoại ô được mở rộng

Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

So this has encouraged people to move to the suburbs and not have to worry about the long commute to work. Second, (20) ______.

living conditions in the suburbs are far greater than in the city centre

living spaces in the suburbs are limited compared to urban residences

city centres offer more convenient lifestyles than any suburban area

suburban streets are nowhere near as narrow as those in city centres

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề độc lập

Xét nghĩa các câu:

A. điều kiện sống ở vùng ngoại ô tốt hơn nhiều so với trong trung tâm thành phố

B. không gian sống ở vùng ngoại ô bị hạn chế so với nơi ở trong thành phố

C. trung tâm thành phố thuận tiện hơn bất kỳ khu vực ngoại ô nào

D. đường phố ở vùng ngoại ô không hề hẹp như trong trung tâm thành phố

Xét câu chủ đề của đoạn:

- The expansion of the suburbs can be put down to car ownership and better living conditions that some companies offer. (Sự mở rộng vùng ngoại ô có thể được lý giải bởi việc sở hữu ô tô và điều kiện sống tốt hơn mà một số công ty mang lại.)

Ta thấy đoạn này đưa ra hai lý do vì sao các vùng ngoại ô mở rộng, vậy thì ở ngoại ô phải có những lợi ích hơn ở thành phố. B và C mang hàm ý ở thành phố tốt hơn ở ngoại ô loại B, C.

Lại xét phần dẫn chứng sau chỗ trống:

- For example, homes in cities are often too small and the roads are too narrow for people to drive through. However, in the suburbs, not only can people have a bigger living space, but suburban apartment owners can also find their way into beautiful parks and pools. (Chẳng hạn, nhà ở thành phố thường quá nhỏ và đường phố thì quá chật hẹp để lái xe qua. Ngược lại, ở ngoại ô, không chỉ không gian sống rộng rãi hơn, mà chủ các căn hộ ngoại ô còn có thể tận hưởng công viên đẹp và hồ bơi rộng.)

A là lựa chọn hợp lý hơn vì tóm gọn lại được ở ngoại ô điều kiện sống nói chung tốt hơn ở thành phố; B có so sánh đường phố ở hai nơimột ý có được nhắc đến trong dẫn chứng tuy nhiên một chi tiết không thể làm câu luận điểm lớn.

Chọn A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

One big consequence is that people (21) ______ can cause air pollution.

go for a drive from their suburban home to workin the city

having driven to workin the cityfrom home in the suburbs

whose commute to workin the city from their suburbs

driving from home in the suburbs to work in the city

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu

- Ta thấy mệnh đề sau that đã có động từ chính là ‘can cause’ nên nếu có thêm động từ thì không thể chia giống động từ chính mà phải ở trong MĐQH loại A.

B. Cấu trúc phân từ hoàn thành having + Vp2/V-ed dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trước hành động trong mệnh đề chính  những người đã lái xe đi làm từ nhà (hiện tại họ không lái nữa) có thể gây ô nhiễm không khí  nghĩa không logic, loại B.

C. whose chỉ sự sở hữu, theo sau bởi 1 danh từ và bổ nghĩa cho danh từ ‘people’ phía trước, tuy nhiên, ta thấy ‘commute to work’ là động từ không đúng cấu trúc câu loại C.

D. Muốn rút gọn MĐQH khi động từ mang nghĩa chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng V-ing  D đúng.

Chọn D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

(22) ______, companies are chopping down trees for apartment buildings near the countryside.

After allocating land for farming and wildlife conservation

Instead of making space for agriculture or animal preservation

Since they dont have to use land for crops or animal protection

With a view to turning areas into farmland and animal reserves

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề trạng ngữ

Xét nghĩa các lựa chọn:

A. Sau khi phân bổ đất cho nông nghiệp và bảo tồn động vật hoang dã

B. Thay vì tạo không gian cho nông nghiệp hay bảo tồn động vật

C. Vì họ không phải sử dụng đất để trồng trọt hay bảo vệ động vật

D. Với mục đích biến các khu vực thành đất nông nghiệp và khu bảo tồn động vật

Xét nghĩa mệnh đề chính sau chỗ trống: companies are chopping down trees for apartment buildings near the countryside. (các công ty lại chặt cây để xây dựng các chung cư gần nông thôn.)

A không hợp lý vì cho thấy đất đã được sử dụng cho mục đích tốt, nhưng lại mâu thuẫn với thông tin wasted land’ (đất bị lãng phí).

B hợp lý vì nêu rõ lý do đất bị lãng phi – vì không được dùng cho mục đích bền vững mà cho mục đích đô thị hóa.

C không hợp lý vì không được sự tương phản rõ ràng như B, mối quan hệ nhân-quả không được làm rõ.

D không hợp lý vi hàm ý các công ty có mục đích tốt, điều này mâu thuẫn với thực tế là đất đang bị lãng phí.

Chọn B.

ĐÔ THỊ HÓA: NGUYÊN NHÂN VÀ HỆ QUẢ

Các khu ngoại ô hiện đang lan rộng ra các tỉnh nhỏ, biến đất đai vốn là đất nông thôn thành khu dân cư cho dân thành phố, từ đó gây ra quá trình đô thị hóa. Mặc dù đô thị hóa không phải là hiện tượng mới, nhiều thành phố trên thế giới chưa bao giờ chứng kiến sự gia tăng đột ngột dân đô thị như hiện nay. Nhưng bạn bao giờ nghĩ đến nguyên nhân do đâu dẫn đến sự phát triển này chưa? Và nó ảnh hưởng thế nào đến xã hội?

Sự mở rộng vùng ngoại ô có thể được lý giải bởi việc sở hữu ô tô và điều kiện sống tốt hơn mà một số công ty mang lại. Thứ nhất, ngày càng có nhiều người ô tô, điều này khuyến khích họ chuyển đến sống ở vùng ngoại ô mà không phải lo ngại về quãng đường đi làm xa. Thứ hai, điều kiện sống ở ngoại ô tốt hơn rất nhiều so với trung tâm thành phố. Chẳng hạn, nhà ở thành phố thường quá nhỏ và đường phố thì quá chật hẹp để lái xe qua. Ngược lại, ở ngoại ô, không chỉ không gian sống rộng rãi hơn, mà chủ các căn hộ ngoại ô còn có thể tận hưởng công viên đẹp và hồ bơi rộng.

Về ảnh hưởng của đô thị hóa đến xã hội, có hai mối lo chính đó là ô nhiễm môi trường và lãng phí đất đai. Hậu quả lớn từ việc người dân lái xe từ ngoại ô ra thành phố làm việc ô nhiễm không khí. Lấy ví dụ 30 năm trước, khi ô tô chưa phổ biến, chất lượng không khí ở Hà Nội từng nằm trong top sạch nhất châu Á; nhưng giờ đây lại thuộc nhóm tệ nhất trên thế giới. Một ảnh hưởng khác đó là lãng phí đất. Thay vì sử dụng đất cho nông nghiệp hay bảo tồn động vật, các công ty lại chặt cây để xây dựng các chung cư gần nông thôn.

Mặc dù nghe có vẻ đáng buồn, nhưng đô thị hóa gần như không thể tránh khỏi. Vì vậy, chúng ta cần cân nhắc kỹ lưỡng khi mua nhà và nghĩ đến tác động của nó đến môi trường.

Đoạn văn

I am 16 and live alone in the wilderness

I live alone on the Isle of Skye in a tipi almost impossible to find without detailed directions. Mum, a cookbook writer, taught us about possible dangers and how to cope with them, then let us run wild from an early age. We also travelled abroad regularly, visiting remote tribes and cultures, where we lived for weeks as Mum studied food and recipes to write about. I spent so much time with tribes who rely on the land that this became second nature to me. When I gained a place at the School of Adventure Studies on the Isle of Skye last year, I decided to live in a tipi, practising what I preach.

I wake up at 6.00 a.m. and get the fire on straight away using flints and steel. There’s usually some fire left from the previous day, so the fire is soon blazing while I have cereal for breakfast. I collect wood for later in the day, then I wash at the river. Sometimes I just jump in, especially when there’s frost on the ground. When I rush back to the tipi, it’s like a sauna. I get my backpack organised, including any food and kit I need for the day, cover the fire to keep it low but alive and walk thirty minutes to school. There are twelve of us on the course, of all ages, and we’ve just finished mountaineering. We’re about to start whitewater kayaking.

I’ve had a few hairy moments. Once I was on the hills when the weather turned bad and I became disoriented, but thanks to Mum’s training, I knew I had to keep a cool head. My classmates and I recently had a two-day test in horrible weather. A few people were exhausted and had to be taken off the mountain by the leaders, but I feel comfortable in the mountains and enjoyed the challenge. However, I’m aware that I need to keep my wits about me and be prepared.

My friends used to love coming to our home and running wild with me, so they are used to the way I live. I hope some of them will visit me soon. People ask if I miss the Internet, but I never used to use it much, or watch television. I am sociable, but I have always enjoyed my own company. I use my mobile every few weeks to catch up with friends and my mum, who I usually see once a month.

What I’m doing isn’t everyone’s cup of tea, but it makes me happy. I’d like to see more people look after the land and not be scared of getting outside, getting wet, learning how to survive. When my studies are over, I’ll move the tent back to Mum’s house. Until then, I’m happiest sitting by the flickering fire, carving a spoon in perfect silence and watching the stars through the open tipi door.

(Adapted from English Discovery)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as part of the writer’s daily routine?

mountaineering

sauna bathing

wood collection

early morning school commute

Xem đáp án

Việc nào sau đây KHÔNG phải là một việc tác giả làm mỗi ngày?

A. leo núiB. tắm hơiC. thu gom củiD. đi học sớm

Thông tin: I wake up at 6.00 a.m. [...] I collect wood for later in the day, then I wash at the river. Sometimes I just jump in, especially when there’s frost on the ground. When I rush back to the tipi, it’s like a sauna. I get my backpack organised [...] and walk thirty minutes to school. There are twelve of us on the course, of all ages, and we’ve just finished mountaineering. (Mỗi sáng, tôi thức dậy lúc 6 giờ [...] tôi thu gom củi để dùng cho cả ngày rồi tắm rửa ở dòng sông gần đó. Đôi lúc tôi sẽ nhảy ùm xuống sông, đặc biệt là khi mặt đất phủ đầy sương giá. Khi vội vã trở lại lều, cảm giác giống như là bước vào một phòng xông hơi vậy. Tôi sắp xếp balo [...] rồi đi bộ 30 phút đến trường. Có 12 người trong khóa học của tôi từ đủ mọi lứa tuổi, và chúng tôi vừa mới hoàn thành chuyến leo núi.)

Tác giả dậy lúc 6 giờ để chuẩn bị đi học leo núi với quãng đường dài để đến trường (A, D đúng), thu gom củi để dùng sau (C đúng). B sai vì tác giả chỉ miêu tả cảm giác sau khi tắm xong là giống như xông hơi, và không phải mỗi ngày đều cảm thấy như vậy, chỉ có những ngày trời lạnh sương giá đầy đất.

Chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

The word preach in paragraph 1 could be best replaced by ______.

acquire

admit

advise

apply

Xem đáp án

Từ ‘preach’ trong đoạn 1 có thể được thay thế bởi từ nào?

- preach /priːtʃ/ (v) = to tell people about a particular way of life, system, etc. in order to persuade them to accept it (Oxford): khuyên mọi người làm theo

A. acquire /əˈkwaɪə(r)/ (v): đạt được

B. admit /ədˈmɪt/ (v): thừa nhận

C. advise /ədˈvaɪz/ (v): khuyên nhủ

D. apply /əˈplaɪ/ (v): áp dụng

preach = advise

Chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘it in paragraph 2 refers to ______.

the fire

the backpack

the kit

the food

Xem đáp án

Từ ‘it’ trong đoạn 2 chỉ ______.

A. ngọn lửaB. ba lôC. bộ đồ dùngD. thức ăn

Thông tin: I get my backpack organised, including any food and kit I need for the day, cover the fire to keep it low but alive and walk thirty minutes to school. (Tôi sắp xếp balo, bao gồm thức ăn và dụng cụ cần thiết trong ngày, giữ cho lửa cháy âm ỉ, rồi đi bộ 30 phút đến trường.)

Chọn A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘disorientedin paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.

exhausted

exhilarated

confused

clear-headed

Xem đáp án

Từ ‘disoriented’ trong đoạn 3 TRÁI NGHĨA với từ nào?

- disoriented /dɪsˈɔːrientɪd/ (adj) = unable to recognize where you are or where you should go; unable to think clearly (Oxford): mất phương hướng, rối bời

A. exhausted /ɪɡˈzɔːstɪd/ (adj): mệt rã rời

B. exhilarated /ɪɡˈzɪləreɪtɪd/ (adj): phấn khích tột độ

C. confused /kənˈfjuːzd/ (adj): bối rối

D. clear-headed /ˌklɪə ˈhedɪd/ (adj): đầu óc tỉnh táo

 disoriented >< clear-headed

Chọn D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

While I usually socialises, I also need my alone time.

I like being around others, yet I find joy in solitude.

I prefer being alone, even though I can be extroverted.

I am outgoing, but sometimes I mind the presence of others.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn giải lại tốt nhất câu gạch chân trong đoạn 4?

A. Mặc dù tôi thường đi xã giao, nhưng tôi cũng cần thời gian riêng tư.

B. Tôi thích ở cạnh người khác, nhưng tôi cũng tận hưởng khi ở một mình.

C. Tôi thích ở một mình, mặc dù tôi có thể hướng ngoại.

D. Tôi thích giao du, nhưng đôi khi tôi ngại người khác ở gần.

Câu gạch chân: I am sociable, but I have always enjoyed my own company. (Tôi là người khá hòa đồng, nhưng tôi vẫn luôn thích ở một mình.)

Chọn B.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE about the writer?

His adventures while on the Isle of Skye has been with few frightening experiences.

His mother granted him and siblings limited freedom to explore the wild when he was young.

He became deeply familiar with the way of life of the tribes who live closely connected to nature.

He seldom receives questions about his detachment from the internet because people can’t catch up with him.

Xem đáp án

 Câu nào sau đây nói ĐÚNG về tác giả?

A. Những cuộc phiêu lưu của tác giả ở Đảo Skye không có nhiều trải nghiệm đáng sợ.

B. Khi tác giả còn nhỏ, mẹ anh chỉ cho anh và các anh chị em một chút tự do để khám phá thiên nhiên hoang dã.

C. Tác giả cảm thấy rất quen thuộc với lối sống của các bộ lạc sống gần với thiên nhiên.

D. Tác giả hiếm khi bị hỏi về việc không dùng internet vì người ta không liên lạc được với anh.

Thông tin:

- I’ve had a few hairy moments. Once I was on the hills when the weather turned bad and I became disoriented [...] My classmates and I recently had a two-day test in horrible weather. A few people were exhausted and had to be taken off the mountain by the leaders,... (Tôi đã có vài khoảnh khắc thót tim. Có lần tôi đang ở trên đồi thì thời tiết chuyển xấu khiến tôi mất phương hướng [...] Gần đây, tôi và các bạn cùng lớp đã trải qua bài kiểm tra hai ngày trong thời tiết khắc nghiệt. Một số người kiệt sức và phải được đội trưởng hướng dẫn đưa xuống núi,...) → A sai.

- Mum, a cookbook writer, taught us about possible dangers and how to cope with them, then let us run wild from an early age. (Mẹ tôi, một tác giả sách dạy nấu ăn, đã dạy chúng tôi về những hiểm nguy tiềm tàng và cách đối mặt với chúng, rồi để chúng tôi tự do chạy nhảy từ khi còn nhỏ.)  B sai.

- I spent so much time with tribes who rely on the land that this became second nature to

me. (Tôi đã dành rất nhiều thời gian với các bộ lạc sống dựa vào đất đai, đến mức điều này đã trở thành bản năng thứ hai của tôi.)  C đúng.

- People ask if I miss the Internet, but I never used to use it much [...] I use my mobile every few weeks to catch up with friends and my mum, who I usually see once a month. (Mọi người thường hỏi tôi có nhớ Internet không, nhưng thật ra trước đây tôi ít khi dùng nó [...] Tôi chỉ dùng điện thoại di động vài tuần một lần để giữ liên lạc với bạn bè và mẹ, mẹ thì tôi thường gặp mỗi tháng một lần.) Thực tế tác giả đã nhận được những câu hỏi về Internet, và anh vẫn có thể liên lạc được với bạn bè người thân, chỉ là không thường xuyên  D sai.

Chọn C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

 In which paragraph does the writer mention a contrastive relationship?

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 1

Paragraph 5

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ tương phản?

Đoạn 5: What I’m doing isn’t everyone’s cup of tea, but it makes me happy. (Những gì tôi đang làm không phải ai cũng thích, nhưng nó khiến tôi hạnh phúc.)

Chọn D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer express the need to remain cautious and alert?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả bày tỏ cần phải thận trọng và cảnh giác?

Đoạn 3: ...I feel comfortable in the mountains and enjoyed the challenge. However, I’m aware that I need to keep my wits about me and be prepared. (...tôi cảm thấy thoải mái giữa núi rừng và thích thú với thử thách này. Tuy vậy, tôi luôn nhắc nhở bản thân phải luôn cảnh giác và chuẩn bị tốt.)

Chọn C.

Dịch bài đọc:

Tôi 16 tuổi và sống một mình giữa thiên nhiên hoang dã

Tôi sống một mình trên đảo Skye trong một chiếc lều kiểu người da đỏ (tipi) ở một nơi gần như không thể tìm thấy nếu không có chỉ đường rõ ràng. Mẹ tôi, một tác giả sách dạy nấu ăn, đã dạy chúng tôi về những hiểm nguy tiềm tàng và cách đối mặt với chúng, rồi để chúng tôi thỏa sức chạy nhảy từ khi còn nhỏ. Chúng tôi cũng thường xuyên đi nước ngoài, tới thăm các bộ lạc và nền văn hóa xa xôi, nơi cả gia đình tôi sống trong nhiều tuần để mẹ nghiên cứu thực phẩm và viết các công thức nấu ăn. Tôi đã dành rất nhiều thời gian với các bộ lạc sống dựa vào đất đai, đến mức điều này đã trở thành bản năng thứ hai của tôi. Khi tôi đậu Trường Nghiên cứu Phiêu lưu trên đảo Skye vào năm ngoái, tôi quyết định sống trong lều tipi để thực hành đúng những gì mình tin tưởng. 

Mỗi sáng, tôi thức dậy lúc 6 giờ và ngay lập tức nhóm lửa bằng đá lửa và thép. Thường thì vẫn còn chút tàn lửa từ tối hôm trước, nên lửa chẳng mấy chốc mà cháy rực trong khi tôi ăn sáng với ngũ cốc. Sau đó, tôi thu gom củi để dùng cho cả ngày rồi tắm rửa ở dòng sông gần đó. Đôi lúc tôi sẽ nhảy ùm xuống sông, đặc biệt là khi mặt đất phủ đầy sương giá. Khi vội vã trở lại lều, cảm giác giống như bước vào phòng xông hơi vậy. Tôi sắp xếp balo, bao gồm thức ăn và dụng cụ cần thiết trong ngày, giữ cho lửa cháy âm ỉ, rồi đi bộ 30 phút đến trường. Có 12 người trong khóa học của tôi từ đủ mọi lứa tuổi. Chúng tôi vừa mới hoàn thành chuyến leo núi chuẩn bị bắt đầu chèo thuyền kayak vượt thác.

Tôi đã có vài khoảnh khắc thót tim. Có lần tôi đang ở trên đồi thì thời tiết chuyển xấu khiến tôi mất phương hướng. Nhưng nhờ có sự huấn luyện của mẹ, tôi biết mình phải giữ đầu lạnh. Gần đây, tôi và các bạn cùng lớp đã trải qua bài kiểm tra hai ngày trong thời tiết khắc nghiệt. Một số người kiệt sức và phải được đội trưởng hướng dẫn đưa xuống núi, nhưng tôi cảm thấy thoải mái giữa núi rừng và thích thú với thử thách này. Tuy vậy, tôi luôn nhắc nhở bản thân phải luôn cảnh giác và chuẩn bị tốt.

Bạn bè từng rất thích đến nhà tôi và cùng tôi chạy nhảy nên họ không lạ lẫm gì với cách sống của tôi. Tôi hy vọng vài bạn sẽ sớm ghé thăm. Mọi người thường hỏi tôi có nhớ Internet không, nhưng thật ra trước đây tôi ít khi dùng, cũng chẳng xem tivi nhiều. Tôi là người khá hòa đồng, nhưng cũng tận hưởng thời gian một mình. Tôi chỉ dùng điện thoại di động vài tuần một lần để giữ liên lạc với bạn bè và mẹ, mẹ thì tôi thường gặp mỗi tháng một lần.

Những gì tôi đang làm không phải ai cũng thích, nhưng nó khiến tôi hạnh phúc. Tôi mong rằng sẽ có nhiều người quan tâm hơn đến thiên nhiên, không sợ ra ngoài, chịu ướt, và học cách sinh tồn. Kết thúc khóa học tôi sẽ chuyển lều về nhà với mẹ. Nhưng từ giờ đến lúc đó, tôi thấy hạnh phúc nhất khi ngồi bên ánh lửa bập bùng, tỉ mỉ đục đẽo một chiếc thìa lặng lẽ ngắm nhìn bầu trời đầy sao qua cửa lều tipi rộng mở.

* Trong bài đọc này xuất hiện nhiều từ vựng/ thành ngữ đáng chú ý:

run wild (idiom)

if children run wild, they behave as they like because nobody is controlling them: chạy tự do không bị giới hạn

second nature (to sb)

(to do sth)

sth that you do very easily and naturally, because it is part of your character or you have done it so many times: bản năng thứ hai

hairy /ˈhe(ə)ri/ (adj)

dangerous or frightening but often exciting: thót tim

keep a cool head (idiom)

to remain calm in a difficult situation: giữ bình tĩnh

keep one’s wits about one (idiom)

to be aware of what is happening around you and ready to think and act quickly: tỉnh táo, phản ứng nhanh

enjoy one’s own company

enjoy being by oneself: tận hưởng lúc ở một mình

not sb’s cup of tea (idiom)

not what sb is interested in: không phải thứ ai thích

Đoạn văn

STARS OF THE VLOGOSPHERE

Helicopters circled the sky above Piccadilly Circus as the police officers below struggled to control the thousands of fans on the streets outside the bookstore. Who were these crazy people waiting for? That latest pop sensation? No, a ‘vlogger’ a video blogger.

What makes vloggers so popular? [I] They are outgoing, quick-witted and spontaneous in front of their webcams. [II] There is also a lot of interaction with the audience and feedback on their videos. [III] This means vloggers can adapt the content of their videos to keep their viewers happy. [IV] It is material that is made by young people for young people without any intrusion from media corporations. What is more, thanks to the accessibility of modern technology, the vlogs can be watched anywhere at any time. All these ingredients have created a two-way relationship between vloggers and their subscribers, based on shared interests and trust that cannot be found between the providers and users of other media.

However, it appears that those shared interests and that trust might become negatively affected by money. Some of the big-name vloggers can earn up to £20,000 for displaying an advertisement on their channel. They also earn a lot for mentioning or reviewing a product in a vlog. About 1,000 vloggers around the world earn at least £100,000 a year from their YouTube income. And profits are sometimes earned at the expense of honesty.

So, will vlogs go the way of many TV programmes and films? Not according to the vloggers, who emphasise their creative independence over making money. However, Zoella, one of the few vloggers in the public eye in Britain, caused a scandal after publishing a book and claiming that it had always been her dream to write a novel. Shortly later, she had to admit that she had not written it alone and her name was just being used to sell it. Many experts saw it as a sign that vlogging had lost its innocence and that large media corporations were taking control.

(Adapted from Friends Global)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

 Where in paragraph 2 does the following sentence best fit?

Successful vloggers share some common characteristics.

[I]

[II]

[III]

[IV]

Xem đáp án

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 2?

Các vlogger thành công thường có một số đặc điểm chung.

Xét vị trí [I]: What makes vloggers so popular? [I] They are outgoing, quick-witted and spontaneous in front of their webcams. (Điều gì khiến vlogger được yêu thích đến thế? [I] Họ hướng ngoại, nhanh trí và ứng xử tự nhiên trước webcam.)

Ta thấy đoạn ngắn này đặt một câu hỏi và đưa ra câu trả lời nên câu trên ở vị trí [I] là hợp lý, nó có chức năng trả lời câu hỏi và được giải thích chi tiết hơn bởi câu sau.

Chọn A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase ‘these crazy people in paragraph 1 refers to ______.

police officers

thousands of fans

people in helicopters

people at Piccadilly Circus

Xem đáp án

Cụm từ ‘these crazy people’ trong đoạn 1 chỉ ______.

A. cảnh sátB. hàng nghìn người hâm mộ

C. những người trên trực thăngD. những người ở Giao lộ Piccadilly

Thông tin: Helicopters circled the sky above Piccadilly Circus as the police officers below struggled to control the thousands of fans on the streets outside the bookstore. Who were these crazy people waiting for? (Máy bay trực thăng bay vòng quanh bầu trời phía trên Giao lộ Piccadilly trong khi cảnh sát bên dưới vật lộn để kiểm soát hàng ngàn người hâm mộ trên đường phố trước hiệu sách. Những người cuồng nhiệt này đang chờ đợi ai vậy?)

Chọn B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The word accessibility in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.

invisibility

unavailability

capability

reliability

Xem đáp án

Từ ‘accessibility’ trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với từ nào?

- accessibility /əkˌsesəˈbɪləti/ (n) = how easy sth is to reach, enter, use, see, etc. (Oxford): khả năng tiếp cận được

A. invisibility /ɪnˌvɪzəˈbɪləti/ (n): trạng thái vô hình, không thể nhìn thấy

B. unavailability /ˌʌnəveɪləˈbɪləti/ (n): trạng thái không sẵn sàng, không có sẵn

C. capability /ˌkeɪpəˈbɪləti/ (n): khả năng, năng lực

D. reliability /rɪˌlaɪəˈbɪləti/ (n): độ tin cậy, sự đáng tin cậy

 accessibility >< unavailability

Chọn B.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned among the ingredients of a reciprocal relationship between vloggers and their followers?

communication with the audience

constructive criticism of videos

awesome filters for webcams

adaptability of content

Xem đáp án

Theo đoạn 2, cái nào sau đây KHÔNG được đề cập là một trong những yếu tố tạo nên mối quan hệ tương hỗ giữa các vlogger và người theo dõi?

A. giao tiếp với khán giảC. bộ lọc webcam đẹp mắt

B. phê bình tính xây dựng về các videoD. khả năng điều chỉnh nội dung

Thông tin:

- All these ingredients have created a two-way relationship between vloggers and their subscribers... (Tất cả những yếu tố này đã tạo ra một mối quan hệ hai chiều giữa vlogger và người theo dõi...)  thông tin cần tìm nằm ở trên ý này.

- There is also a lot of interaction with the audience (A) and feedback on their videos (B). This means vloggers can adapt the content (D) of their videos to keep their viewers happy. (Thêm vào đó, họ tương tác rất nhiều với khán giả và nhận những phản hồi về sản phẩm của mình. Điều này có nghĩa là họ sẽ điều chỉnh nội dung video để giữ chân người xem.)

Chọn C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises paragraph 3?

The surprising earnings of vloggers

The impact of commercial influence on vlogging

The link between vlogging and advertising profits

How vlogging became profitable for some creators

Xem đáp án

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?

A. Mức thu nhập đáng kinh ngạc của vlogger

B. Tác động của yếu tố thương mại đến việc làm vlog

C. Mối liên hệ giữa làm vlog và lợi nhuận từ quảng cáo

D. Cách làm vlog trở nên sinh lời cho một số nhà sáng tạo

Dựa vào câu chủ đề của đoạn:

- However, it appears that those shared interests and that trust might become negatively affected by money. (Tuy nhiên, có vẻ như những sở thích chung và sự tin tưởng này có thể

bị ảnh hưởng tiêu cực bởi tiền bạc.)

Chọn B.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase ‘in the public eye’ in paragraph 4 could be best replaced by ______.

attracting positive attention

much sought-after

under close examination

well-known to the mass

Xem đáp án

Cụm ‘in the public eye’ trong đoạn 4 có thể được thay thế bằng cụm nào?

- in the public eye (idiom) = well known to many people through television, newspapers, the internet, etc. (Oxford): trước mắt công chúng, được nhiều người biết đến

A. attracting positive attention: thu hút sự chú ý tích cực

B. much sought-after: rất được săn đón (chỉ sao hạng A, có rất nhiều fan,...)

C. under close examination: được theo dõi sát sao (để phân tích, tìm lỗi,...)

D. well-known to the mass: được công chúng biết đến

 in the public eye = well-known to the mass

Chọn D.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

Vloggers and their viewers are from the same age group.

Zoella’s fans thought she was under the control of media corporations.

Most vloggers have an annual income of £100,000 from advertisements.

Police presence at a bookstore was because of some vlogger causing chaos.

Xem đáp án

Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Các vlogger và người theo dõi của họ cùng nhóm tuổi.

B. Fan của Zoella nghĩ rằng cô chịu sự kiểm soát của các tập đoàn truyền thông.

C. Hầu hết các vlogger kiếm 100.000 bảng Anh hàng năm từ quảng cáo.

D. Cảnh sát có mặt tại một hiệu sách là do vlogger nào đó gây ra hỗn loạn.

Thông tin:

- It is material that is made by young people for young people without any intrusion from media corporations. (Đây là kiểu nội dung được tạo ra bởi người trẻ dành cho người trẻ, hoàn toàn không có sự can thiệp từ các tập đoàn truyền thông.) → Hai bên đều là những người cùng thế hệ nên vlogger hiểu khán giả và khán giả tìm thấy bản thân trong nội dung của vlogger → A đúng.

- Many experts saw it as a sign that vlogging had lost its innocence and that large media corporations were taking control. (Nhiều chuyên gia coi đây là dấu hiệu cho thấy ngành làm vlog đã mất đi sự trong sáng và chịu sự thao túng của các tập đoàn truyền thông lớn.)  Đây là một nhận định từ các chuyên gia, không phải từ fan của Zoella  B sai.

- About 1,000 vloggers around the world earn at least £100,000 a year from their YouTube income. (Khoảng 1.000 vlogger trên thế giới kiếm ít nhất 100.000 bảng mỗi năm từ thu nhập trên YouTube.) → Chỉ đưa ra con số những người kiếm được mức khủng như trên, không có thông số khác để chứng minh ‘hầu hết’ → C sai.

- Sự kiện hỗn loạn ở đoạn mở đầu là do những người hâm mộ cuồng nhiệt của một vlogger, không phải chính vlogger chủ đích tạo ra hỗn loạn → D sai.

Chọn A.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

A vlogger’s income often depends entirely on truthful content.

Vloggers make less at times when they are honest with viewers.

Vloggers occasionally spend a lot to maintain their audience’s trust.

Vloggers sometimes sacrifice honesty for the sake of earnings.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 3?

A. Thu nhập của vlogger thường phụ thuộc hoàn toàn vào nội dung trung thực.

B. Vlogger đôi khi kiếm được ít tiền hơn khi họ trung thực với người xem.

C. Vlogger đôi khi chi nhiều tiền để duy trì lòng tin của khán giả.

D. Vlogger đôi khi hy sinh tính chân thật vì lợi nhuận.

Câu gạch chân: profits are sometimes earned at the expense of honesty. (đôi khi lợi nhuận được kiếm ra bằng cách trả giá tính chân thật.)

* at the expense of sth (idiom) = with loss or damage to sth (Oxford): đánh đổi bởi cái gì

Chọn D.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

Vloggers’ popularity could decline if they prioritize income over authenticity.

Almost all vloggers actively work with corporations to grow their audiences.

Without corporate influence, vloggers find it hard to gain a large following.

Young people have faith in vloggers more than incorporations in most areas.

Xem đáp án

Có thể suy ra điều nào sau đây từ văn bản?

A. Sự nổi tiếng của vlogger có thể giảm nếu họ ưu tiên lợi nhuận hơn tính chân thực.

B. Hầu như tất cả vlogger đều tích cực hợp tác với các tập đoàn để mở rộng tệp khán giả.

C. Không có ảnh hưởng từ các tập đoàn, vlogger khó có được lượng người theo dõi lớn.

D. Người trẻ tin tưởng vào vlogger hơn là các tập đoàn trong hầu hết các lĩnh vực.

Phân tích: Zoella, one of the few vloggers in the public eye in Britain, caused a scandal after publishing a book and claiming that it had always been her dream to write a novel. Shortly later, she had to admit that she had not written it alone and her name was just being used to sell it. (Zoella – một trong số ít vlogger nổi tiếng ở Anh – đã gây ra một vụ bê bối khi xuất bản một cuốn sách và tuyên bố rằng viết tiểu thuyết luôn là ước mơ của cô. Chẳng lâu sau, cô phải thừa nhận rằng mình không tự viết cuốn sách đó mà chỉ đứng tên để bán sách.)

Một ví dụ về vlogger lừa dối khán giả để kiếm tiền, tạo ra vụ bê bối và phải thừa nhận hành vi xấu của mình  khán giả có thể quay lưng khi biết sự thật A là một ý suy ra có căn cứ.

Chọn A.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises the passage?

Vlogging has grown in popularity due to its relatability, though its integrity may be at risk due to financial influence.

Vlogging has become a profit-making business, but this may cause vloggers to face challenges regarding their creative independence.

Vloggers use their creativity and unique personalities to engage young audiences, yet are now under pressure for change from media corporations.

The success of vloggers is leading to compromises in their connections with audiences, which raises concerns about the honesty of their content.

Xem đáp án

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất cho toàn văn bản?

A. Vlogging ngày càng trở nên phổ biến nhờ sự gần gũi, mặc dù tính chân thực của nó có thể bị đe dọa do ảnh hưởng của đồng tiền.

B. Vlogging đã trở thành một ngành kinh doanh sinh lời, nhưng có thể khiến các vlogger phải đối mặt với thách thức về tính độc lập sáng tạo.

C. Các vlogger nhờ sự sáng tạo và cá tính độc đáo thu hút được khán giả trẻ, nhưng hiện lại đang chịu áp lực phải thay đổi từ các tập đoàn truyền thông.

D. Thành công của các vlogger đang khiến họ phải nhượng bộ trong giao tiếp với khán giả, làm dấy lên lo ngại về tính chân thực của nội dung họ tạo ra.

Phân tích:

- B không hợp lý vì thách thức chính mà các vlogger phải đối mặt theo văn bản đó là sự cám dỗ của tiền tài, không phải liệu họ có được tự do sáng tạo nội dung không.

- C không hợp lý vì cho rằng các vlogger chịu áp lực phải thay đổi’. Ta chỉ thấy để kiếm thêm thu nhập thì có trường hợp vlogger gian dối, nhưng có thể đó là do chính họ tự chọn, không có thông tin chứng minh có bên nào ép họ.

- D không hợp lý vì không rõ vlogger ‘phải nhượng bộ trong giao tiếp với khán giả’ là gì.

- A là lựa chọn hợp lý nhất vì chỉ ra được thực tế sự phổ biến của ngành làm vlog hiện nay là do đâu (đoạn 1, 2) và có mặt trái gì (đoạn 3, 4) hai ý chính của văn bản.

Chọn A.

Dịch bài đọc:

CÁC NGÔI SAO CỦA THẾ GIỚI VLOG

Máy bay trực thăng bay vòng quanh bầu trời phía trên Giao lộ Piccadilly (Luân Đôn) trong khi cảnh sát bên dưới vật lộn để kiểm soát hàng ngàn người hâm mộ trên đường phố trước hiệu sách. Những người cuồng nhiệt này đang chờ đợi ai vậy? Một ngôi sao nhạc pop mới nổi chăng? Không, họ đang chờ một ‘vlogger’một người sáng tạo video blog.

Điều gì khiến vlogger trở nên nổi tiếng đến thế? Các vlogger thành công thường một số đặc điểm chung. Họ hướng ngoại, nhanh trí và ứng xử tự nhiên trước webcam. Thêm vào đó, họ tương tác rất nhiều với khán giả và nhận những phản hồi về video của mình. Điều này có nghĩa là họ sẽ điều chỉnh nội dung video để giữ chân người xem. Đây là kiểu nội dung được tạo ra bởi người trẻ hướng đến người trẻ, hoàn toàn không có sự can thiệp từ các tập đoàn truyền thông. Ngoài ra, nhờ vào khả năng tiếp cn được công nghệ hiện đại, ai cũng có thể xem được vlog ở bất kỳ đâu, bất kỳ lúc nào. Tất cả những yếu tố này đã tạo ra một mối quan hệ hai chiều giữa vlogger và người theo dõi dựa trên sở thích chung và sự tin tưởng – thứ không thể tìm thấy giữa nhà cung cấp và người dùng của các phương tiện truyền thông khác.

Tuy nhiên, có vẻ như những sở thích chung và sự tin tưởng này có thể bị ảnh hưởng một cách tiêu cực bởi tiền bạc. Một số vlogger nổi tiếng có thể kiếm tới 20.000 bảng Anh (~640 triệu VNĐ) chỉ nhờ một bài đăng quảng cáo trên kênh của họ. Họ cũng kiếm được rất nhiều tiền nếu nhắc đến hoặc đánh giá một sản phẩm trong vlog. Khoảng 1.000 vlogger trên thế giới kiếm ít nhất 100.000 bảng (hơn 3 tỷ VNĐ) mỗi năm từ thu nhập trên YouTube. Và đôi khi lợi nhuận được kiếm ra bằng cách trả giá tính chân thật.

Vậy liệu các vlog có đi vào lối mòn như nhiều chương trình truyền hình và phim ảnh không? Theo các vlogger thì điều đó khó xảy ra, vì họ coi trọng tính độc lập sáng tạo hơn là kiếm tiền. Tuy nhiên, Zoella – một trong số ít vlogger nổi tiếng ở Anh – đã gây ra một vụ bê bối khi xuất bản một cuốn sách và tuyên bố rằng viết tiểu thuyết luôn là ước mơ của cô. Chẳng lâu sau, cô phải thừa nhận rằng mình không tự viết cuốn sách đó mà chỉ đứng tên để bán sách. Nhiều chuyên gia coi đây là dấu hiệu cho thấy ngành làm vlog đã mất đi sự trong sáng và chịu sự thao túng của các tập đoàn truyền thông lớn.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Luke: I liked the bit where Anna got a text from Carie asking her to come back.

b. Ralph: The final episode of Flatmates came out last night. What do you guys think?

c. Sue: Yes, me too. But Anna shouldve said no. Its time she found a better flatmate.

(Adapted from C-21 Smart)

b-a-c

b-c-a

c-b-a

a-b-c

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

b. Ralph: The final episode of Flatmates came out last night. What do you guys think?

a. Luke: I liked the bit where Anna got a text from Carie asking her to come back.

c. Sue: Yes, me too. But Anna shouldve said no. Its time she found a better flatmate.

Dịch:

b. Ralph: Tập cuối của Flatmates mới ra tối qua đấy. Các cậu thấy sao?

a. Luke: Mình thích đoạn Anna nhận được tin nhắn từ Carie, bảo cô ấy quay lại.

c. Sue: Ừ, tớ cũng vậy. Nhưng Anna đáng ra nên từ chối. Đã đến lúc cô ấy tìm bạn cùng phòng tốt hơn rồi.

Chọn A.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Alessandra: I know. Should we invest it or focus on paying off our bank loan?

b. David: Wow! Congratulations! Thats going to make a big difference to our lives.

c. Alessandra: I agree. And if anything is left after our bills have all been paid, we could give a little more money to charity, too.

d. Alessandra: I was given a promotion today so starting next month, Ill be making $500 more each month.

e. David: Id say we repay our loan first. And I think we could set aside more money each month so we can buy a house and dont have to pay rent any more.

(Adapted from Explore New Worlds)

d-b-a-e-c

d-b-c-e-a

d-e-a-b-c

d-e-c-b-a

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

d. Alessandra: I was given a promotion today so starting next month, Ill be making $500 more each month.

b. David: Wow! Congratulations! That’s going to make a big difference to our lives.

a. Alessandra: I know. Should we invest it or focus on paying off our bank loan?

e. David: Id say we repay our loan first. And I think we could set aside more money each month so we can buy a house and dont have to pay rent any more.

c. Alessandra: I agree. And if anything is left after our bills have all been paid, we could give a little more money to charity, too.

Dịch:

d. Alessandra: Hôm nay em được thăng chức rồi, từ tháng sau em sẽ kiếm thêm được thêm 500 đô mỗi tháng.

b. David: Chà! Chúc mừng em! sẽ thay đổi cuộc sống của chúng ta nhiều lắm.

a. Alessandra: Em biết. Ta nên đầu tư số tiền này hay trả khoản vay ngân hàng trước?

e. David: Anh nghĩ mình nên trả nợ trước. Và ta có thể tiết kiệm thêm mỗi tháng dành cho mua nhà, để mình không phải trả tiền thuê nhà nữa.

c. Alessandra: Em đồng ý. Và nếu còn dư sau khi thanh toán hết các khoản thì mình có thể dành một chút làm từ thiện nữa.

Chọn A.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Dear Mr Hoa An,

I am writing to express my interest in the position of teaching assistant at Better-You Language Centre.

a. I was in charge of giving the children there 2-hour English lessons every weekend.

b. I have enclosed my résumé and would be grateful for the opportunity to discuss the position further.

c. I enjoy working with teenagers and I have previous experience of working as a volunteer at SOS Village in Ho Chi Minh City.

d. I am aware that Better-You Language Centre is one of the largest language centres in Ho Chi Minh City and I am eager to join your team.

e. As for your requirements, I took my IELTS test three months ago and got an overall score of 8.0, so I can share my own experience with future IELTS candidates.

Yours sincerely.

Nguyen Song Anh

(Adapted from Friends Global)

e-c-a-d-b

e-d-c-a-b

d-c-a-e-b

d-e-a-c-b

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành lá thư

Thứ tự sắp xếp đúng:

Dear Mr. Hoa An,

I am writing to express my interest in the position of teaching assistant at Better-You Language Centre.

e. As for your requirements, I took my IELTS test three months ago and got an overall score of 8.0, so I can share my own experience with future IELTS candidates.

c. I enjoy working with teenagers and I have previous experience of working as a volunteer at SOS Village in Ho Chi Minh City.

a. I was in charge of giving the children there two-hour English lessons every weekend.

d. I am aware that Better-You Language Centre is one of the largest language centres in Ho Chi Minh City and I am eager to join your team.

b. I have enclosed my résumé and would be grateful for the opportunity to discuss the position further.

Yours sincerely,

Nguyen Song Anh

Dịch:

Kính gửi thầy Hòa An,

Em viết thư để bày tỏ quan tâm đến vị trí trợ giảng tại Trung tâm Ngoại ngữ Better-You.

e. Về các yêu cầu của trung tâm, em IELTS 8.0 thi cách đây ba tháng, vì vậy em có thể chia sẻ kinh nghiệm luyện thi với các học viên thi IELTS trong tương lai.

c. Em rất thích làm việc cùng các bạn trẻ và đã có kinh nghiệm làm tình nguyện viên tại Làng trẻ SOS ở TP. Hồ Chí Minh.

a. Em đã phụ trách dạy các em nhỏ ở đây các buổi học tiếng Anh hai tiếng mỗi cuối tuần.

d. Em được biết Better-You là một trong những trung tâm ngoại ngữ lớn nhất tại TP. Hồ Chí Minh, và rất mong được trở thành một phần của team.

b. Em đã đính kèm theo sơ yếu lý lịch và hy vọng sẽ có cơ hội trao đổi thêm về vị trí này.

Trân trọng,

Nguyễn Song Anh

Chọn A.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

a. These apps are often free to download and for people of all ages.

b. They offer a variety of workouts as well as healthy diet advice and wellness tips.

c. Fitness applications on our mobiles, smart watches and computers are the latest craze.

d. As we use our mobile phones for almost everything, it is no surprise they can help us exercise too.

e. They also help track your progress and even give rewards such as badges and stars for encouragement.

(Adapted from Bright)

c-b-d-e-a

d-a-e-c-b

c-e-b-a-d

d-c-a-b-e

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn

Thứ tự sắp xếp đúng:

d. As we use our mobile phones for almost everything, it is no surprise they can help us exercise too.

c. Fitness applications on our mobiles, smart watches and computers are the latest craze.

a. These apps are often free to download and for people of all ages.

b. They offer a variety of workouts as well as healthy diet advice and wellness tips.

e. They also help track your progress and even give rewards such as badges and stars for encouragement.

Dịch:

d. Chúng ta dùng điện thoại di động để làm hầu hết mọi việc, vì vậy không có gì ngạc nhiên khi điện thoại cũng có thể hỗ trợ chúng ta tập luyện thể dục.

c. Các ứng dụng thể dục trên điện thoại, đồng hồ và máy tính thông minh hiện đang trở thành xu hướng mới.

a. Các ứng dụng này thường không mất phí tải về và phù hợp với mọi lứa tuổi.

b. Các ứng dụng cung cấp nhiều loại bài tập kèm theo lời khuyên về chế độ ăn uống lành

mạnh và cách chăm sóc sức khỏe.

e. Chúng còn giúp bạn theo dõi tiến độ tập luyện và thậm chí thưởng huy hiệu hay ngôi sao để khích lệ tinh thần.

Chọn D.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

a. However, his dedication to music allowed him to persist and become one of the most successful composers of all time.

b. Beethoven was never one to follow convention and always thought out of the box, which led to some of the most groundbreaking music of his time.

c. Ludwig van Beethoven was an artistic and intellectual composer who made a huge contribution to the world of music.

d. Despite his success, Beethoven struggled with patience and could be quite restless at times.

e. He was known for his brilliant and creative music pieces, which often made headlines and earned him worldwide recognition.

(Adapted from English Discovery)

c-a-d-b-e

c-b-e-a-d

c-e-b-d-a

c-d-a-e-b

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn

Thứ tự sắp xếp đúng:

c. Ludwig van Beethoven was an artistic and intellectual composer who made a huge contribution to the world of music.

e. He was known for his brilliant and creative music pieces, which often made headlines and earned him worldwide recognition.

b. Beethoven was never one to follow convention and always thought out of the box, which led to some of the most groundbreaking music of his time.

d. Despite his success, Beethoven struggled with patience and could be quite restless at times.

a. However, his dedication to music allowed him to persist and become one of the most successful composers of all time.

Dịch:

c. Ludwig van Beethoven là một nhà soạn nhạc thiên tài, người đã có những đóng góp to lớn cho nền âm nhạc thế giới.

e. Ông nổi tiếng với những tác phẩm âm nhạc xuất sắc và sáng tạo, luôn thu hút sự chú ý lớn và mang lại cho ông sự công nhận trên toàn cầu.

b. Beethoven chưa bao giờ là một người tuân theo những quy chuẩn thông thường mà ông luôn suy nghĩ vượt ra ngoài khuôn khổ, chính điều này giúp ông tạo ra những tác phẩm đột phá trong thời đại của mình.

d. Mặc dù rất thành công, Beethoven thỉnh thoảng vẫn gặp khó khăn do thiếu kiên nhẫn và hay cảm thấy mệt mỏi.

a. Tuy vậy, chính sự đam mê dành cho âm nhạc đã giúp ông kiên trì vượt qua tất cả và trở thành một trong những nhà soạn nhạc vĩ đại nhất mọi thời đại.

Chọn C.