Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 5)
40 câu hỏi
SMART CITIES AROUND THE WORLD
In Singapore, the mobile app Parking.sg allows you (1) ______ a nearby car park with (2) ______, book a parking space, and make a payment. You can also extend your booking or receive a refund if you leave early.
New York City (US) has one of the largest bike-sharing systems (3) ______ Citi Bike. Using a mobile app, you can unlock bikes from one station and return them to any other station in the system, making them ideal (4) ______ one-way trips.
In Copenhagen (Denmark), you can use a mobile app to guide you through the city streets and tell how fast you need to pedal to (5) ______ the next green light. The app can also give you (6) ______ and work out the calories you burn.
(Adapted from Global Success)
Read the following listicle and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
In Singapore, the mobile app Parking.sg allows you (1) ______ ...
to locating
locating
locate
to locate
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu
- Ta có cấu trúc: allow sb to do sth – cho phép ai làm gì
Dịch: Ở Singapore, ứng dụng di động Parking.sg cho phép bạn tìm nơi đậu xe gần bạn...
Chọn D.
... a nearby car park with (2) ______, book a parking space, and make a payment.
ease
easy
easily
easyly
Kiến thức về từ loại
A. ease /iːz/ (n): sự đơn giản
B. easy /ˈiːzi/ (adj): đơn giản
C. easily /ˈiːzəli/ (adv): một cách đơn giản
D. easyly: không có từ này (Quy tắc thêm đuôi -ly vào sau tính từ để tạo trạng từ: nếu tính từ kết thúc với -y thì chuyển -y thành -i rồi mới thêm -ly.)
- Ta có cụm giới từ: with ease = easily, có chức năng bổ nghĩa cho động từ.
Dịch: Ở Singapore, ứng dụng di động Parking.sg cho phép bạn dễ dàng tìm được nơi đậu xe gần bạn, đặt chỗ và thanh toán.
Chọn A.
New York City (US) has one of the largest bike-sharing systems (3) ______ Citi Bike.
which called
calling
is called
called
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Câu đã có động từ chính là ‘has’ nên nếu có thêm động từ thì không thể cùng chia theo thì của câu giống động từ chính mà phải ở trong MĐQH → loại C.
- Muốn rút gọn MĐQH khi động từ mang nghĩa bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2/V-ed.
Dịch: Thành phố New York, Mỹ có một trong những hệ thống chia sẻ xe đạp lớn nhất có tên là Citi Bike.
Chọn D.
Using a mobile app, you can unlock bikes from one station and return them to any other station in the system, making them ideal (4) ______ one-way trips.
for
in
by
to
Kiến thức về giới từ
- Ta có cấu trúc: ideal for sb/sth – lý tưởng cho ai/ cho việc gì
Dịch: Dùng ứng dụng trên điện thoại, bạn có thể mở khóa xe từ một trạm và trả lại xe tại bất kỳ trạm nào khác trong hệ thống, tiện lợi cho các chuyến đi một chiều.
Chọn A.
In Copenhagen (Denmark), you can use a mobile app to guide you through the city streets and tell how fast you need to pedal to (5) ______ the next green light.
get
make
take
do
Kiến thức về cụm từ
- Ta có cấu trúc: make sth = to manage to reach or go to a place or position (Oxford): đến được nơi nào đó.
Dịch: Ở Copenhagen, Đan Mạch, bạn có thể sử dụng ứng dụng di động để tìm đường qua các con phố và tính toán tốc độ bạn cần đạp xe để qua kịp đèn xanh tiếp theo.
Chọn B.
The app can also give you (6) ______ and work out the calories you burn.
quick recommendation routes
quick route recommendations
recommendation quick routes
route quick recommendations
Kiến thức về trật tự từ
- Ta có cụm danh từ: route recommendation – đề xuất tuyến đường
- Muốn thêm tính từ để miêu tả một cụm danh từ ghép, ta thêm vào ngay trước cụm đó, không chèn vào giữa.
→ trật tự đúng: quick route recommendations
Dịch: Ứng dụng còn có thể đưa ra các gợi ý lộ trình nhanh chóng và tính lượng calo bạn đốt cháy.
Chọn B.
Bài hoàn chỉnh | Dịch bài đọc |
SMART CITIES AROUND THE WORLD 1.In Singapore, the mobile app Parking .sg allows you to locate a nearby car park with ease, book a parking space, and make a payment. You can also extend your booking or receive a refund if you leave early. 2.New York City (US) has one of the largest bike-sharing systems called Citi Bike. Using a mobile app, you can unlock bikes from one station and return them to any other station in the system, making them ideal for one-way trips. 3.In Copenhagen (Denmark), you can use a mobile app to guide you through the city streets and tell how fast you need to pedal to make the next green light. The app can also give you quick route recommendations and work out the calories you burn. | CÁC THÀNH PHỐ THÔNG MINH TRÊN THẾ GIỚI 1. Ở Singapore, ứng dụng di động Parking .sg cho phép bạn dễ dàng tìm được nơi đậu xe gần bạn, đặt chỗ và thanh toán. Bạn cũng có thể gia hạn thời gian đậu xe hoặc nhận lại tiền nếu rời đi sớm. 2. Thành phố New York, Mỹ có một trong những hệ thống chia sẻ xe đạp lớn nhất có tên là Citi Bike. Dùng ứng dụng trên điện thoại, bạn có thể mở khóa xe từ một trạm và trả lại xe tại bất kỳ trạm nào khác trong hệ thống, tiện lợi cho các chuyến đi một chiều. 3. Ở Copenhagen, Đan Mạch, bạn có thể sử dụng ứng dụng di động để tìm đường qua các con phố và tính toán tốc độ bạn cần đạp xe để qua kịp đèn xanh tiếp theo. Ứng dụng còn có thể đưa ra các gợi ý lộ trình nhanh chóng và tính lượng calo bạn đốt cháy. |
ANTARCTICA – trip of a lifetime!
Cruise past towering crystal icebergs. Watch a midnight sunset. (7) ______ pods of whales and (8) ______ of seals and penguins. Tread where (9) ______ have ever walked!
As the world’s driest, coldest and windiest place, it is no wonder that it is our only uninhabited continent. (10) ______ holding 90% of the Earth’s frozen water, Antarctica is actually a desert, and conditions are (11) ______. But it is spectacularly beautiful. With cruise packages to (12) ______ all budgets – an eleven-day trip starts from £3,700 – you’d be surprised how easy it can be to visit – and how hard it will be to forget!
(Adapted from Friends Global)
Cruise past towering crystal icebergs. Watch a midnight sunset. (7) ______ pods of whales...
Come across
Come by
Come forward
Cometo
Kiến thức về cụm động từ
A. come across sb/sth (phr.v): tình cờ bắt gặp, tình cờ tìm thấy
B. come by sth (phr.v): đến thăm ai đó
C. come forward (phr.v): đứng ra cung cấp thông tin
D. come to (phr.v) = come round: tỉnh lại
Dịch: Bắt gặp đàn cá voi, hải cẩu và chim cánh cụt.
Chọn A.
... and (8) ______ of seals and penguins.
armies
flocks
colonies
schools
Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa
Cần điền một danh từ tập hợp (collective noun) để chỉ một nhóm động vật.
A. army /ˈɑːmi/ (n): bầy kiến (vì kiến di chuyển hành quân có tổ chức như quân đội)
B. flock /flɒk/, /flɑːk/ (n): bầy chim hoặc bầy cừu, dê
C. colony /ˈkɒləni/, /ˈkɑːləni/ (n): chỉ các nhóm động vật sống quần tụ ở một nơi cố định
D. school /skuːl/ (n): bầy cá hoặc sinh vật biển di chuyển thành nhóm dưới nước
→ colonies of seals and penguins (hải cẩu và chim cánh cụt không di chuyển theo kiểu bầy dưới nước như cá mà thường tụ lại sinh hoạt với nhau).
Chọn C.
Tread where (9) ______ have ever walked!
a few
few
a little
little
Kiến thức về đại từ
- a few, few, a little, little thường đi kèm với danh từ để chỉ số lượng, khi đó các từ này được phân loại là lượng từ; tuy nhiên các từ này cũng có thể đứng một mình mà không đi kèm danh từ, khi đó chúng được phân loại là đại từ.
A. a few: một vài người hoặc vật (đếm được, nghĩa khẳng định)
B. few: rất ít người hoặc vật (đếm được, nghĩa phủ định)
C. a little: một chút cái gì đó (không đếm được, nghĩa khẳng định)
D. little: rất ít cái gì đó (không đếm được, nghĩa phủ định)
- Xét ngữ cảnh rộng hơn thì đây là một quảng cáo đang muốn nhấn mạnh tính độc đáo của trải nghiệm du lịch Nam Cực.
Dịch: Cùng đến khám phá nơi hãy còn vắng dấu chân người!
Chọn B.
(10) ______ holding 90% of the Earth’s frozen water, Antarctica is actually a desert,...
Instead of
In spite of
In case of
In view of
Kiến thức về liên từ
A. Instead of: thay vì
B. In spite of sth = despite sth: mặc dù
C. In case of sth: trong trường hợp điều gì xảy ra
D. In view of sth = considering sth: xem xét đến điều gì
Dịch: Mặc dù chứa tới 90% lượng băng của Trái đất, Nam Cực thực chất là một sa mạc...
Chọn B.
... Antarctica is actually a desert, and conditions are (11) ______.
harsh
brutal
cruel
savage
Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa
A. harsh /hɑːʃ/ (adj): khắc nghiệt (thường dùng để tả điều kiện thời tiết)
B. brutal /ˈbruːtl/ (adj): bạo lực, e.g. a brutal attack/ murder/ killing
C. cruel /ˈkruːəl/ (adj): tàn nhẫn, e.g. I can’t stand people who are cruel to animals.
D. savage /ˈsævɪdʒ/ (adj): tàn bạo, e.g. savage dogs
→ chỉ có harsh có thể miêu tả thời tiết, những từ còn lại thường chỉ các hành động mang tính chủ ý gây hại của con người hoặc động vật.
Dịch: Mặc dù chứa tới 90% lượng băng của Trái đất, Nam Cực thực chất là một sa mạc với điều kiện khí hậu rất khắc nghiệt.
Chọn A.
But it is spectacularly beautiful. With cruise packages to (12) ______ all budgets – an eleven-day trip starts from £3,700 – you’d be surprised how easy it can be to visit – and how hard it will be to forget!
fit
match
please
suit
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. fit /fɪt/ (v): vừa vặn về kích cỡ hoặc hình thức (như quần áo vừa với cơ thể)
B. match /mætʃ/ (v): tương xứng với nhau (như màu sắc, kiểu dáng)
C. please /pliːz/ (v): làm hài lòng, gây ấn tượng
D. suit /suːt/ (v): phù hợp với điều kiện hoặc yêu cầu
Dịch: Với các gói du lịch phù hợp cho mọi ngân sách – một chuyến đi kéo dài 11 ngày có giá khởi điểm từ 3.700 bảng Anh...
Chọn D.
Bài hoàn chỉnh | Dịch bài đọc |
ANTARCTICA – trip of a lifetime! Cruise past towering crystal icebergs. Watch a midnight sunset. Come across pods of whales and colonies of seals and penguins. Tread where few have ever walked! As the world’s driest, coldest and windiest place, it is no wonder that it is our only uninhabited continent. In spite of holding 90% of the Earth’s frozen water, Antarctica is actually a desert, and conditions are harsh. But it is spectacularly beautiful. With cruise packages to suit all budgets – an eleven-day trip starts from £3,700 – you’d be surprised how easy it can be to visit – and how hard it will be to forget! | NAM CỰC – chuyến đi của cuộc đời! Đi thuyền qua những tảng băng pha lê cao chót vót. Ngắm hoàng hôn lúc nửa đêm. Bắt gặp đàn cá voi, hải cẩu và chim cánh cụt. Cùng đến khám phá nơi hãy còn vắng dấu chân người! Là nơi khô nhất, lạnh nhất và nhiều gió nhất thế giới, không có gì ngạc nhiên khi đây là lục địa duy nhất không có người ở. Mặc dù chứa tới 90% lượng băng của Trái đất nhưng Nam Cực thực chất là một sa mạc với điều kiện khí hậu rất khắc nghiệt. Nhưng không thể phủ nhận vẻ đẹp hùng vĩ của châu lục này. Với các gói du lịch phù hợp cho mọi ngân sách – một chuyến đi kéo dài 11 ngày có giá khởi điểm từ £3.700 (~120 triệu VNĐ). Bạn sẽ ngạc nhiên khi biết thật dễ để du lịch đến Nam Cực – mà lại thật khó để quên một khi đã đặt chân tới nơi này! |
Is Coffee in Danger?
Around the world, coffee is a lifeline for 25 million farmworkers on about 1.09 million square kilometers of land. That’s over 7 percent of Earth’s surface! In Việt Nam, coffee exports reached approximately 1.78 million tonnes in 2022 alone. Every year, people drink more than 500 billion cups. Businesses in the United States (18) ______. Coffee isn’t just a morning ritual - it’s a multi-billion-dollar industry.
Unfortunately, climate change is taking its toll on this business and the people who depend on it. (19) ______. Too hot, too cold, too wet, or too dry - any misstep can harm the plants or reduce the quality of the beans. As the climate becomes warmer and rainfall patterns shift, many regions currently having perfect weather for coffee production may no longer be suitable. In Brazil - the world’s largest coffee grower - for example, (20) ______.
Even worse, the coffee berry borer beetle, an insect that feeds on coffee beans, also loves warmer temperatures. This means that as the climate heats up, these pests will spread to new areas, (21) ______. In addition, diseases like coffee rust - which causes the tree to lose its ability to produce berries - become more common in hotter, wetter conditions.
Coffee fuels billions of mornings, conversations, and workdays across the globe. (22) ______, it could become part of our history, not our future.
(Adapted from Explore New Worlds)
Read the following passage about coffee and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Businesses in the United States (18) ______.
invest $5.5 billion in coffee import and $12 billion in coffee sales
spend $5.5 billion on importing coffee and selling it at $12 billion
pay $5.5 billion to import coffee and in turn receive $12 billion in sales
pour $5.5 billion into importing coffee and make over $12 billion in sales
Kiến thức về nghĩa của câu
- Ta thấy câu đã có chủ ngữ businesses (các doanh nghiệp) nhưng chưa có động từ chính.
- Các đáp án đều dưới dạng cụm động từ đáp ứng được yêu cầu về cấu trúc câu. Xét nghĩa:
A. đầu tư 5,5 tỷ đô la vào nhập khẩu cà phê và 12 tỷ đô la vào bán cà phê
B. chi 5,5 tỷ đô la vào nhập khẩu cà phê và bán với giá 12 tỷ đô la
C. trả 5,5 tỷ đô la để nhập khẩu cà phê và đổi lại nhận được 12 tỷ đô la doanh thu bán cà phê
D. rót 5,5 tỷ đô la vào nhập khẩu cà phê và thu về hơn 12 tỷ đô la doanh thu bán cà phê
Chọn D.
Unfortunately, climate change is taking its toll on this business and the people who depend on it. (19) ______.
Farmers don’t have the required weather conditions to grow coffee
Climate change is worsening weather conditions needed for coffee
Coffee plants require specific weather conditions to flourish
The coffee plants grow best in weather conditions as follows
Kiến thức về mệnh đề độc lập
Xét nghĩa các câu:
A. Nông dân không có điều kiện thời tiết cần thiết để trồng cà phê
B. Biến đổi khí hậu đang làm điều kiện thời tiết cần thiết cho cà phê trở nên xấu đi
C. Cây cà phê cần những điều kiện thời tiết đặc thù để phát triển khỏe mạnh
D. Cây cà phê phát triển tốt nhất trong những điều kiện thời tiết như sau
Xét câu sau chỗ trống: Too hot, too cold, too wet, or too dry - any misstep can harm the plants or reduce the quality of the beans. (Quá nóng, quá lạnh, quá ướt hoặc quá khô - bất kỳ bước sai nào cũng có thể gây hại cho cây trồng hoặc làm giảm chất lượng hạt cà phê.)
→ Ta thấy câu này giải thích một số điều kiện thời tiết bất lợi đối với cây cà phê, vì vậy C là lựa chọn hợp lý để điền vào chỗ trống. Hai câu này tạo thành mối quan hệ nguyên nhân - kết quả: Câu C mô tả nhu cầu lý tưởng, câu sau đó nêu rõ hệ quả khi điều kiện cần thiết không được đáp ứng.
- Nếu điền D thì câu sau đó phải liệt kê các điều kiện lý tưởng để cây cà phê phát triển tốt (as follows), mà câu sau lại liệt kê điều kiện xấu.
Chọn C.
This means that as the climate heats up, these pests will spread to new areas, (21) ______.
and coffee plants being attacked more frequently
leading to more frequent attacks on coffee plants
which will attack coffee plants more frequently
at which coffee plants suffer more frequent attacks
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
Xét câu trước chỗ trống: This means that as the climate heats up, these pests will spread to new areas,... (Điều này có nghĩa là khi nhiệt độ tăng lên, những loài sâu bệnh này sẽ lan ra các khu vực mới,...)
A. Liên từ and nối hai vế có cấu trúc song song, tức cùng từ loại, cùng thì động từ, cùng là mệnh đề,... Sau ‘and’ là một cụm danh từ mà trước chỗ trống tức trước and là một mệnh đề đầy đủ → loại A.
B. Dạng rút gọn của MĐQH khi động từ mang nghĩa chủ động, ta có cấu trúc đầy đủ là ‘which leads to...’ → Nếu điền B thì đây sẽ là phần bổ nghĩa cho cả mệnh đề trước dấu phẩy, ta có: những loài gây hại lan sang các khu vực mới khiến cho cây cà phê bị tấn công thường xuyên hơn → nghĩa của B hoàn toàn phù hợp.
C. Ta cần chủ thể cho hành động will attack: hoặc which bổ nghĩa cho danh từ trước dấu phẩy thì ‘các khu vực mới sẽ tấn công cây cà phê thường xuyên hơn’, hoặc which bổ nghĩa cho cả mệnh đề thì ‘việc những loài gây hại lan sang các khu vực mới sẽ tấn công cây cà phê thường xuyên hơn’ → cả hai trường hợp đều không logic về mặt nghĩa → loại C.
D. Ta có: suffer from sth – bị ảnh hưởng bởi điều gì xấu → loại D vì thiếu giới từ, dùng sai cấu trúc.
Chọn B.
(22) ______, it could become part of our history, not our future.
In case of us not joining hands to stop climate change and protect coffee
Only if nothing is done so climate change is stopped and coffee is protected
Should coffee not be protected and climate change not be stopped
Unless humans work together to stop climate change and protect coffee
Kiến thức về mệnh đề trạng ngữ
Xét mệnh đề sau chỗ trống: it could become part of our history, not our future. (nó có nguy cơ chỉ còn là một phần của quá khứ, thay vì tương lai.)
→ Ta thấy câu này đưa ra một khả năng, một dự đoán nên D là lựa chọn hợp lý để điền vào chỗ trống. D là mệnh đề phụ thuộc có chức năng làm mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện cho hệ quả ở mệnh đề chính: “Trừ khi có hành động, nếu không thì...”
- A không phù hợp vì cấu trúc in case of sth diễn tả một tình huống có khả năng xảy ra để đề phòng, không làm nổi bật ý nghĩa điều kiện gây hậu quả.
- B không phù hợp vì cấu trúc only if nhấn mạnh một điều kiện duy nhất “Chỉ khi không có gì được làm”, không logic xét theo bối cảnh của câu.
- C là cấu trúc đảo ngữ của mệnh đề điều kiện câu điều kiện loại 1 ‘Should + S + V(inf)’, đẩy vế ‘bảo vệ cà phê’ lên trước ‘ngăn chặn biến đổi khí hậu’ làm nghĩa kém logic và mất liên kết với it (‘it could become...’) ở vế sau.
Chọn D.
Dịch bài đọc:
Cà Phê Có Đang Bị Đe Dọa?
Trên toàn thế giới, cà phê là nguồn sống của 25 triệu lao động ngành nông nghiệp trên khoảng 1,09 triệu km² đất canh tác, chiếm hơn 7% diện tích Trái Đất! Tại Việt Nam, xuất khẩu cà phê đạt khoảng 1,78 triệu tấn chỉ trong năm 2022. Mỗi năm, con người tiêu thụ hơn 500 tỷ cốc cà phê. Riêng tại Mỹ, các doanh nghiệp chi 5,5 tỷ USD để nhập khẩu cà phê và thu về hơn 12 tỷ USD doanh thu bán cà phê. Cà phê không chỉ là một thói quen buổi sáng - nó là cả một ngành công nghiệp trị giá hàng tỷ đô.
Tuy nhiên, biến đổi khí hậu đang gây tác động nặng nề đến ngành cà phê và những người phụ thuộc vào nó. Cây cà phê cần điều kiện thời tiết đặc thù để phát triển. Quá nóng, quá lạnh, quá ẩm hay quá khô - bất kỳ bước sai nào cũng có thể gây hại cho cây hoặc làm giảm chất lượng hạt cà phê. Khi khí hậu ấm lên và lượng mưa thay đổi, nhiều khu vực hiện có điều kiện lý tưởng để trồng cà phê có thể sẽ không còn phù hợp nữa. Chẳng hạn như ở Brazil - quốc gia trồng cà phê lớn nhất thế giới - hơn một nửa diện tích đất trồng cà phê tốt nhất có thể sẽ không còn sử dụng được vào năm 2050.
Tệ hơn, bọ cánh cứng nhỏ - một loài côn trùng ăn hạt cà phê - lại rất ưa thích khí hậu ấm áp. Điều này có nghĩa là khi nhiệt độ tăng lên, những loài sâu bệnh này sẽ lan rộng ra các khu vực mới, khiến cây cà phê bị tấn công thường xuyên hơn. Ngoài ra, các bệnh như gỉ sắt ở cây cà phê - khiến cây mất khả năng ra quả - cũng hoành hành trong điều kiện thời tiết nóng ẩm hơn.
Cà phê tiếp thêm năng lượng cho buổi sáng, cho những cuộc trò chuyện và ngày làm việc của hàng tỷ người trên khắp thế giới. Nếu con người không cùng hợp tác để chống lại biến đổi khí hậu và bảo vệ cà phê, thức uống quen thuộc này có nguy cơ chỉ còn là một phần của quá khứ, thay vì tương lai.
In Brazil - the world’s largest coffee grower - for example, (20) ______.
2050 is when more than half of the prime coffee-growing landwill not be usable
more than half of the prime coffee-growing land could become unusable by 2050
where farmers won’t be using over half of the prime coffee-growing land by 2050
witnesses over half of the prime coffee-growing land becoming unusable by 2050
Kiến thức về cấu trúc câu
- Ta thấy câu mới chỉ có trạng từ chỉ nơi chốn ‘In Brazil’ (‘the world’s largest coffee grower’ là phần bổ nghĩa cho Brazil) → ta cần một mệnh đề đầy đủ chủ vị đề tạo thành câu.
- C là mệnh đề quan hệ và D là cụm vị ngữ → loại C, D.
Xét nghĩa hai lựa chọn còn lại:
A. năm 2050 là thời điểm hơn một nửa diện tích đất trồng cà phê tốt nhất sẽ không thể sử dụng được
B. hơn một nửa diện tích đất trồng cà phê tốt nhất có thể sẽ không thể sử dụng được nữa vào năm 2050
- Cách diễn đạt của A ‘2050 is when’ không được tự nhiên và dùng thì ‘will not be usable’ như một câu khẳng định.
- Cách diễn đạt của B theo cấu trúc S + V thông thường nghe tự nhiên hơn và dùng ‘could’ thể hiện khả năng, nhấn mạnh tính dự đoán vì thời điểm 2050 còn xa nên chưa vội kết luận
Chọn B.
Social media has become an integral part of modern life, especially for teenagers. While it offers opportunities for connection, entertainment, and creativity, it also presents significant risks. This essay will explore the most pressing dangers associated with social media use among teens and suggest strategies to mitigate these risks.
One of the first things every teen needs to realize is that the Internet doesn’t forget. A spur-of-the-moment post might seem harmless now, but it could come back to bite later. Posting questionable content can affect academic and career opportunities for universities and employers are increasingly reviewing candidates’ social media activity. Numerous cases have shown individuals facing consequences for content shared years earlier. Therefore, teens must take great caution and think long-term before sharing anything online.
Another major concern is the addictive nature of social media. When hours are spent scrolling through feeds, something else gets pushed aside - studying, engaging in extra-curriculars, and maintaining personal relationships. Overreliance on virtual interactions may also impair communication skills, resulting in decreased academic performance and social isolation. To keep life in balance, teens should establish boundaries and make time for face-to-face connections with friends.
Last but not least, social media exposes users to cyber threats like malware and viruses. An inadvertent click on a suspicious link or download from an untrustworthy source can wreck a computer and compromise personal data. Teens need to be on guard - installing reliable antivirus software and steering clear of strange links or offers from strangers can make all the difference.
Social media isn’t going anywhere, and it can definitely be fun. Still, using it recklessly can bring about unnecessary trouble. By being mindful of what they post, setting healthy limits on screen time, and staying alert for cybersecurity threats, teens can enjoy the perks of social media without falling into its traps. Social media can remain a valuable tool - if used with care and foresight.
(Adapted from i-Learn Smart World)
Which of the following is NOT mentioned as a benefit of social media?
education
connection
creativity
leisure
Cái nào sau đây KHÔNG được đề cập là một lợi ích của mạng xã hội?
A. giáo dụcB. kết nốiC. sáng tạoD. giải trí
Thông tin: Social media has become an integral part of modern life, especially for teenagers. While it offers opportunities for connection, entertainment, and creativity,... (Mạng xã hội đã trở thành một phần không thể thiếu của cuộc sống hiện đại, đặc biệt đối với thanh thiếu niên. Dù mang lại cơ hội kết nối, giải trí và sáng tạo,...)
- Trong đó, entertainment = leisure.
Chọn A.
The word ‘pressing’ in paragraph 1 could be best replaced by
gradual
hidden
straightforward
urgent
Từ ‘pressing’ trong đoạn 1 có thể được thay thế bởi từ nào?
- pressing /ˈpresɪŋ/ (adj) = needing to be dealt with immediately (Oxford): cần được giải quyết tức thời
A. gradual /ˈɡrædʒuəl/ (adj): dần dần, từ từ
B. hidden /ˈhɪdn/ (adj): ẩn đi
C. straightforward /ˌstreɪtˈfɔːwəd/ (adj): đơn giản, dễ hiểu
D. urgent /ˈɜːdʒənt/ (adj): cấp bách
→ pressing = urgent
Chọn D.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
Posts can not be deleted from social media.
Old Internet content is never forgotten quickly.
Information shared online can stay there permanently.
People will not ignore others’old posts on social media.
Câu nào sau đây diễn giải lại tốt nhất câu gạch chân trong đoạn 2?
A. Không thể xóa các bài đăng khỏi mạng xã hội.
B. Nội dung cũ trên Internet không bao giờ bị lãng quên nhanh chóng.
C. Thông tin được chia sẻ trên mạng có thể tồn tại vĩnh viễn.
D. Mọi người sẽ không lờ đi các bài đăng cũ của người khác trên mạng xã hội.
Câu gạch chân: the Internet doesn’t forget (Internet không bao giờ quên) → đây là một cách nói ẩn dụ.
Chọn C.
The word ‘inadvertent’ in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to ______.
accidental
intentional
thoughtless
accountable
Từ ‘inadvertent’ trong đoạn 4 TRÁI NGHĨA với từ nào?
- inadvertent /ˌɪnədˈvɜːtnt/ (adj) = done without being intended (Oxford): không cố ý
A. accidental /ˌæksɪˈdentl/ (adj): vô tình
B. intentional /ɪnˈtenʃənl/ (adj): cố tình
C. thoughtless /ˈθɔːtləs/ (adj): thiếu suy nghĩ
D. accountable /əˈkaʊntəbl/ (adj): có tránh nhiệm
→ inadvertent >< intentional
Chọn B.
The word ‘its’ in paragraph 5 refers to ______.
what they post
unnecessary trouble
screen time
social media
Từ ‘its’ trong đoạn 5 chỉ ______.
A. những gì họ đăngB. rắc rối không cần thiết
C. thời gian sử dụng thiết bịD. mạng xã hội
Thông tin: By being mindful of what they post, setting healthy limits on screen time, and staying alert for cybersecurity threats, teens can enjoy the perks of social media without falling into its traps. (Bằng cách lưu ý đến những gì mình đăng, thiết lập giới hạn thời gian sử dụng hợp lý và luôn cảnh giác với các mối đe dọa an ninh mạng, thanh thiếu niên có thể tận hưởng những lợi ích của mạng xã hội mà không rơi vào bẫy của nó.)
→ Hai mặt của mạng xã hội, ‘perks’ (lợi ích) và ‘traps’ (cạm bẫy).
Chọn D.
Which of the following is TRUE according to the essay?
Excessive time spent on social platforms can combine with daily activities.
One cyber risk is that teens may deliberatelyshare confidential information.
Too much screen time can weaken both academic performance and social skills.
Teens ought to remove old posts regularly to be safe from future background checks.
Theo bài luận, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Dành quá nhiều thời gian trên mạng xã hội có thể kết hợp với các hoạt động hàng ngày.
B. Một rủi ro trên mạng là thanh thiếu niên có thể cố tình chia sẻ thông tin bí mật.
C. Sử dụng thiết bị quá nhiều có thể làm giảm thành tích học tập và suy yếu kỹ năng xã hội.
D. Thanh thiếu niên nên xóa các bài đăng cũ thường xuyên để tránh rắc rối khi bị kiểm tra lý lịch trong tương lai.
Thông tin:
- Bản thân câu A đã mâu thuẫn khi tính từ excessive (quá mức) mang ý tiêu cực lại có thể ‘kết hợp với các hoạt động hàng ngày’ mang ý tích cực → A sai.
- An inadvertent click on a suspicious link or download from an untrustworthy source can wreck a computer and compromise personal data. (Một cú nhấp chuột vô tình vào một đường link đáng ngờ hay tải xuống từ nguồn không đáng tin cậy cũng có thể phá hoại máy tính và làm lộ thông tin cá nhân.) → B sai (ta biết thêm một từ trái nghĩa với ‘inadvertent’ và đồng nghĩa với ‘intentional’ đó là ‘deliberate’).
- Overreliance on virtual interactions may also impair communication skills, resulting in
decreased academic performance and social isolation. (Sự phụ thuộc quá mức vào các tương tác ảo cũng có thể làm suy giảm kỹ năng giao tiếp, dẫn đến giảm sút thành tích học tập và cảm giác cô lập xã hội.) → C đúng.
- …teens must take great caution and think long-term before sharing anything online. (…các bạn trẻ cần thận trọng và suy nghĩ trước cho tương lai trước khi chia sẻ bất kỳ điều gì lên mạng.) → đây mới là bài học rút ra từ đoạn 2, không phải khuyến khích thanh thiếu niên đối phó bằng cách chỉ cần xóa bài đăng → D sai.
Chọn C.
In which paragraph does the writer mention a temporal relationship?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến một mối quan hệ thời gian?
*A temporal relationship refers to the sequence of events in which one event occurs before another, indicating a possible cause-and-effect link (Fiveable): Mối quan hệ thời gian đề cập đến chuỗi các sự kiện trong đó một sự kiện xảy ra trước một sự kiện khác, có thể có mối liên hệ nhân quả.
Thông tin ở đoạn 2: Numerous cases have shown individuals facing consequences for content shared years earlier. (Đã có nhiều trường hợp các cá nhân gặp rắc rối vì những nội dung họ chia sẻ từ nhiều năm trước.) → một sự kiện đã xảy ra từ lâu mà vẫn có thể ảnh hưởng đến hiện tại.
Chọn B.
In which paragraph does the writer acknowledge the impossibility of avoiding social media entirely?
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Paragraph 5
Trong đoạn văn nào tác giả thừa nhận rằng không thể tránh hoàn toàn mạng xã hội?
Đoạn 5: Social media isn’t going anywhere (Mạng xã hội sẽ không đi đâu cả) → đây là một cách nói ẩn dụ về sự phổ biến của mạng xã hội khiến chúng ta không tránh khỏi bị ảnh hưởng bởi nó.
Chọn D.
Dịch bài đọc:
Mạng xã hội đã trở thành một phần không thể thiếu của cuộc sống hiện đại, đặc biệt là đối với thanh thiếu niên. Dù mang lại cơ hội kết nối, giải trí và sáng tạo, nhưng nó cũng tiềm ẩn những rủi ro đáng kể. Bài luận này sẽ phân tích những mối nguy hại cấp bách nhất liên quan đến việc sử dụng mạng xã hội ở tuổi teen và đề xuất các biện pháp để giảm thiểu rủi ro.
Điều đầu tiên mọi thanh thiếu niên cần hiểu đó là Internet không bao giờ quên. Một bài đăng bộc phát có thể trông vô hại ở hiện tại nhưng sẽ gây rắc rối về sau. Việc đăng tải nội dung không phù hợp có thể ảnh hưởng đến cơ hội học tập và nghề nghiệp, vì các trường đại học và nhà tuyển dụng ngày nay đánh giá cả hoạt động trên mạng xã hội của ứng viên. Đã có nhiều trường hợp các cá nhân gặp rắc rối vì những nội dung họ chia sẻ từ nhiều năm về trước. Vì vậy, các bạn trẻ cần thận trọng và suy nghĩ trước cho tương lai trước khi chia sẻ bất kỳ điều gì lên mạng.
Một mối lo ngại lớn khác đó là tính gây nghiện của mạng xã hội. Khi các bạn dành hàng giờ để lướt mạng xã hội, những việc khác như học tập, tham gia hoạt động ngoại khóa, hay duy trì các mối quan hệ cá nhân sẽ bị bỏ sang một bên. Sự phụ thuộc quá mức vào các tương tác ảo cũng có thể làm suy giảm kỹ năng giao tiếp, giảm sút thành tích học tập và bị cô lập xã hội. Để cân bằng cuộc sống, thanh thiếu niên nên đặt giới hạn và dành thời gian cho những kết nối trực tiếp với bạn bè.
Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, mạng xã hội khiến người dùng dễ bị tổn thương trước các mối đe dọa trên mạng như phần mềm độc hại và virus. Một cú nhấp chuột vô tình vào một đường link đáng ngờ hay tải xuống từ nguồn không đáng tin cậy cũng có thể phá hỏng máy tính và làm lộ thông tin cá nhân. Để giải quyết vấn đề này, các bạn trẻ cần cảnh giác cao độ bằng cách cài đặt phần mềm diệt virus đáng tin cậy và tránh xa các đường link lạ từ người không quen biết gửi đến.
Mạng xã hội sẽ không đi đâu cả và chắc chắn nó mang lại nhiều niềm vui. Tuy nhiên, sử dụng mạng xã hội một cách bất cẩn có thể gây ra những rắc rối không đáng có. Bằng cách chú ý đến những gì mình đăng tải, thiết lập giới hạn thời gian sử dụng hợp lý và cảnh giác với các mối đe dọa an ninh mạng, thanh thiếu niên có thể tận hưởng lợi ích của mạng xã hội mà không sa vào cạm bẫy của nó. Mạng xã hội có thể là một công cụ hữu ích - nếu được sử dụng với sự cẩn trọng và tầm nhìn xa.
[I] Migration is a natural phenomenon that has fascinated humans for centuries and is important to ecosystem health. [II] It is observed in species across the animal kingdom, from the tiniest insects to the gargantuan blue whale. [III] Every year, millions of animals set out on an epic journey searching for food, shelter, and mating opportunities. [IV]
The Great Migration
Between December and April, wildebeest migrate through the Serengeti Plains of Tanzania. In February, the female wildebeest bring forth more than 400,000 calves in a three-week period. In April, the rain stops, the plains become dry and the wildebeest population sets off in search of fresh grass. First, they head west, then north towards Kenya, then south back to the Serengeti where they began their journey. In total, it’s a return journey of about 1,000 miles, and it is taken by 1.7 million wildebeest.
The journey is necessary but dangerous. Facing not only the risks of starvation and drowning but the wildebeest must also look out for predators along the way. The stronger ones run on the outside of the herd while the young animals stay on the inside.
When wildebeest cross a river, they can look disorganised, but experts have shown that the herd are actually using something called ‘swarm intelligence’. This means that no one wildebeest is the leader but instead they explore and overcome obstacles as a group.
Multigenerational Relay
Monarch butterflies spend their summer in Canada and the northern USA where there are plenty of nectar plants and not many predators. However, they cannot survive the cold winters of the north. Thus, in September and October, they begin a long journey south of over 2,500 miles to Mexico via the southern USA.
When spring arrives, the monarchs start their return journey north; the population cycles through three to five generations to reach their destination. Along the way, females lay eggs on milkweed plants, which the caterpillars use for food after hatching. This new generation of butterflies complete the journey their great-great-great-grand-parents started. It is still a mystery to scientists how the new generations know where to go, but they appear to navigate using a combination of the Earth’s magnetic field and the position of the sun.
(Adapted from C-21 Smart & National Geographic)
Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
Often travelling thousands of miles by land, sea, or air, these animals push the limits of endurance.
[I]
[II]
[III]
[IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?
Di chuyển qua hàng ngàn dặm đường bộ, đường biển hay đường chim bay, những loài động vật này vượt qua giới hạn của sự bền bỉ.
Xét vị trí [IV]: Every year, millions of animals set out on an epic journey searching for food, shelter, and mating opportunities. [IV] (Mỗi năm, hàng triệu loài động vật thực hiện những cuộc hành trình dài để tìm kiếm thức ăn, nơi trú ẩn và cơ hội giao phối. [IV]).
→ Ta thấy câu này có nhắc đến ‘epic journey’ nên câu trên ở vị trí [IV] là hợp lý, nó có chức năng giải thích thêm cho ‘epic journey’, liên kết quãng đường dài và sự bền bỉ cần có.
* epic /ˈepɪk/ (adj) = taking place over a long period of time and involving a lot of difficulties: hoành tráng, sử thi
Chọn D.
The word ‘gargantuan’ in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ______.
enormous
extreme
mini
moderate
Từ ‘gargantuan’ trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với từ nào?
- gargantuan /ɡɑːˈɡæntʃuən/ (adj) = extremely large: khổng lồ
A. enormous /ɪˈnɔːməs/ (adj): to khủng khiếp
B. extreme /ɪkˈstriːm/ (adj): cực đoan
C. mini /ˈmɪni/ (adj): nhỏ xíu
D. moderate /ˈmɒdərət/, /ˈmɑːdərət/ (adj): vừa phải
→ gargantuan >< mini
→ Đây là một từ lạ tuy nhiên hoàn toàn có thể suy ra được nghĩa từ ngữ cảnh: It is observed in species across the animal kingdom, from the tiniest insects to the gargantuan blue whale. (Hiện tượng này được quan sát thấy ở nhiều loài trong giới động vật, từ những loài côn trùng nhỏ bé nhất đến loài cá voi xanh khổng lồ.) → Ta thấy có sự tương phản từ con vật nhỏ đến con vật lớn.
Chọn C.
The phrase ‘bring forth’ in paragraph 2 could be best replaced by ______.
give birth to
hatch out
run after
set free
Cụm từ ‘bring forth’ trong đoạn 2 có thể được thay thế bằng cụm nào?
- bring forth sb/sth (phr.v) = to give birth to sb; to produce sth (Oxford): sinh ra, sản xuất
A. give birth to: sinh ra người/ con non
B. hatch (out): nở ra từ trứng
C. run after sb/sth (phr.v): đuổi theo ai/ cái gì
D. set free: thả tự do
→ bring forth = give birth to
- In February, the female wildebeest bring forth more than 400,000 calves in a three-week period. (Vào tháng 2, các con cái sinh hơn 400.000 con non chỉ trong vòng ba tuần.)
Chọn A.
The word ‘ones’ in paragraph 3 refers to ______.
herds
predators
risks
wildebeest
Từ ‘ones’ trong đoạn 3 chỉ ______.
A. các bầy đànB. các động vật săn mồi
C. những rủi roD. những con linh dương đầu bò
Thông tin: ...the wildebeest must also look out for predators along the way. The stronger ones run on the outside of the herd while the young animals stay on the inside. (...đàn linh dương còn phải cảnh giác với những kẻ săn mồi trong suốt cuộc hành trình. Những con khỏe mạnh hơn chạy bên ngoài đàn, trong khi con non được bảo vệ ở giữa.)
Chọn D.
Which of the following is NOT true about The Great Migration?
Wildebeest live in huge groups of over one million individuals.
It is a round-trip that spans a thousand miles and three countries.
During the dry season, wildebeest roam the Serengeti looking for food.
The wildebeest herd moves as a great swarm to tackle challenges together.
Câu nào sau đây KHÔNG đúng về Cuộc đại di cư?
A. Linh dương đầu bò sống theo đàn lớn với hơn một triệu cá thể.
B. Đây là hành trình khứ hồi kéo dài hàng nghìn dặm và đi qua ba quốc gia.
C. Vào mùa khô, linh dương đầu bò di chuyển khắp Serengeti để tìm kiếm thức ăn.
D. Linh dương đầu bò di chuyển thành một đàn lớn để cùng nhau vượt qua thử thách.
Thông tin:
- Between December and April, wildebeest migrate through the Serengeti Plains of Tanzania. [...] In April, the rain stops, the plains become dry and the wildebeest population sets off in search of fresh grass (C). First, they head west, then north towards Kenya, then south back to the Serengeti where they began their journey. In total, it’s a return journey of about 1,000 miles, and it is taken by 1.7 million wildebeest (A). (Từ tháng 12 đến tháng 4, linh dương đầu bò di cư qua Đồng bằng Serengeti ở Tanzania. [...] Đến tháng 4, khi những cơn mưa ngừng lại và đồng cỏ trở nên khô hạn, đàn linh dương bắt đầu lên đường tìm kiếm cỏ tươi. Chúng di chuyển về phía tây, sau đó tiến lên phía bắc tới Kenya, và cuối cùng quay lại Serengeti – nơi chúng khởi hành. Toàn bộ chuyến đi dài khoảng 1.000 dặm, với sự tham gia của 1,7 triệu con linh dương đầu bò.)
→ C đúng, A đúng; B sai do ta thấy chỉ có hai quốc gia được đề cập đó là Tanzania và Kenya, Serengeti là tên một đồng bằng.
- ...the herd are actually using something called ‘swarm intelligence’. This means that no one wildebeest is the leader but instead they explore and overcome obstacles as a group. (...chúng thực chất đang sử dụng một dạng ‘trí tuệ bầy đàn’, có nghĩa là không có con nào làm thủ lĩnh, mà cả đàn cùng nhau khám phá và vượt qua chướng ngại vật.) → D đúng.
Chọn B.
Which of the following best summarises paragraph 5?
Migration journey to warmer climates
Travel distance of migratory butterflies
Monarch butterflies’ summer habitats
Life cycle of monarch butterflies
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 5?
A. Hành trình di cư đến vùng khí hậu ấm hơn
B. Quãng đường di chuyển của bướm di cư
C. Môi trường sống mùa hè của bướm chúa
D. Vòng đời của bướm chúa
Đoạn 5: Monarch butterflies spend their summer in Canada and the northern USA where there are plenty of nectar plants and not many predators. However, they cannot survive the cold winters of the north. Thus, in September and October, they begin a long journey south of over 2,500 miles to Mexico via the southern USA. (Bướm chúa dành mùa hè ở Canada và miền bắc nước Mỹ, nơi có nhiều cây mật hoa và ít kẻ săn mồi. Nhưng chúng không thể sống sót qua mùa đông lạnh giá ở phương bắc. Do đó, cứ đến khoảng tháng 9 và tháng 10, chúng lại bắt đầu hành trình dài hơn 2.500 dặm xuống phía nam đến Mexico qua miền nam Mỹ.)
→ B, C sai vì chỉ đề cập đến những chi tiết nhỏ thoáng qua trong cả đoạn (quãng đường 2,500 dặm và nơi bướm sống vào mùa hè).
→ D sai vì đoạn văn không miêu tả vòng đời (phải bao gồm sinh sản, phát triển,...)
→ A đúng vì tất cả các thông tin đều nhằm giải thích lý do vì sao bướm chúa phải di cư (vì thức ăn, hiểm nguy, khí hậu), từ đó có thời điểm, quãng đường, và nơi chúng di cư đến.
Chọn A.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Bigger species travel longer distances in terms of migration.
Both migrations are influenced by environmental changes.
Monarch butterflies face fewer risks than the wildebeest.
Monarchs breed prior to migration to guarantee a next generation.
Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Các loài lớn hơn di cư với quãng đường dài hơn.
B. Cả hai cuộc di cư đều bị ảnh hưởng bởi những thay đổi về môi trường.
C. Bướm chúa gặp ít mối nguy hơn linh dương đầu bò.
D. Bướm chúa sinh sản trước khi di cư để đảm bảo có thế hệ tiếp theo.
Thông tin:
- In total, it’s a return journey of about 1,000 miles, and it is taken by 1.7 million wildebeest. (Toàn bộ chuyến đi dài khoảng 1.000 dặm, với sự tham gia của 1,7 triệu con linh dương đầu bò.)
- in September and October, they begin a long journey south of over 2,500 miles to Mexico via the southern USA. (cứ đến khoảng tháng 9 và tháng 10, chúng lại bắt đầu hành trình dài hơn 2.500 dặm xuống phía nam đến Mexico qua miền nam nước Mỹ.)
→ Linh dương đầu bò lớn hơn nhiều so với bướm chúa, nhưng chúng di chuyển trên mặt đất và quãng đường không dài bằng bướm chúa bay trên trời → A sai.
- In April, the rain stops, the plains become dry and the wildebeest population sets off in search of fresh grass. (Đến tháng 4, khi những cơn mưa ngừng lại và đồng cỏ trở nên khô hạn, đàn linh dương bắt đầu lên đường tìm kiếm cỏ tươi.) → Thời tiết thay đổi làm nguồn thức ăn khan hiếm khiến linh dương đầu bò phải di cư.
- However, they cannot survive the cold winters of the north. (Tuy nhiên, chúng không thể sống sót qua mùa đông lạnh giá ở phía bắc.) → Thời tiết thay đổi khiến bướm chúa không thể sống được nên phải di cư
→ Đây là điểm chung của hai cuộc di cư ở mặt nguyên nhân tác động → B đúng.
- The journey is necessary but dangerous. Facing not only the risks of starvation and drowning but the wildebeest must also look out for predators along the way. (Cuộc hành trình này rất cần thiết nhưng đầy nguy hiểm. Ngoài nguy cơ chết đói và chết đuối, linh dương đầu bò còn phải cảnh giác với những kẻ săn mồi trong suốt cuộc hành trình.)
→ Nhiều hiểm nguy đối với linh dương đầu bò được nhắc đến trong khi khía cạnh này không được làm rõ trong phần về bướm chúa di cư. Tuy nhiên không thể vì vậy mà suy ra chúng không có rủi ro nào trên đường → Đây là một ý suy ra không đủ căn cứ → C sai.
- Along the way, females lay eggs on milkweed plants, which the caterpillars use for food after hatching. (Trên đường đi, bướm cái đẻ trứng trên cây bông tai, đây cũng là nguồn thức ăn của sâu bướm sau khi nở.) → Bướm chúa vừa đi vừa đẻ chứ không phải đẻ trước rồi mới đi → D sai.
Chọn B.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 6?
New butterflies join the migration at various points.
Each generation of monarchs takes on a different part of the journey.
On completing the migration, there are five generations of butterflies.
The new generations repeat the journey south again before reaching the north.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 6?
A. Những con bướm mới tham gia hành trình di cư ở nhiều điểm khác nhau.
B. Mỗi vòng đời bướm chúa đảm nhận một phần khác nhau của hành trình.
C. Bướm chúa hoàn thành cuộc di cư qua năm vòng đời bướm.
D. Các vòng đời bướm mới lặp lại hành trình về phía nam trước khi lên phía bắc.
Câu gạch chân: the monarchs start their return journey north; the population cycles through three to five generations to reach their destination (đàn bướm bắt đầu quay trở lại phương bắc. Trong suốt hành trình, chúng trải qua ba đến năm vòng đời mới hoàn tất được chuyến đi.)
Chọn B.
Which of the following can be inferred about monarch butterflies?
Their navigation ability is inherited across generations.
Their migration route changes every year based on conditions.
The use of milkweed plants along the route reduces predators.
Monarchs migrate back south as soon as the weather becomes warm.
Có thể suy ra điều nào sau đây về bướm chúa?
A. Khả năng định hướng của chúng được di truyền qua các thế hệ.
B. Lộ trình di cư của chúng thay đổi mỗi năm dựa trên điều kiện thực tế.
C. Tận dụng cây bông tai trên đường đi giúp chúng giảm số lượng kẻ săn mồi.
D. Bướm chúa di cư trở lại phía nam ngay khi thời tiết ấm lên.
Phân tích: It is still a mystery to scientists how the new generations know where to go, but they appear to navigate using a combination of the Earth’s magnetic field and the position of the sun. (Đến nay các nhà khoa học vẫn chưa lý giải được làm thế nào các thế hệ mới biết được hướng đi, nhưng có vẻ chúng định hướng bằng cách kết hợp từ trường Trái đất và vị trí của Mặt trời.)
→ Khả năng định hướng dường như là điểm chung của tất cả các thế hệ bướm chúa, vì vậy có thể nói đây là một đặc tính di truyền của loài này.
Chọn A.
Which of the following best summarises the passage?
Wildebeest and monarch butterflies both migrate seasonally, covering vast distances to find suitable habitats.
Species migrate not only to find food and shelter but also to avoid predators and ensure survival through team efforts.
Migration helps animals survive, with wildebeest relying on herd dynamics and monarch butterflies on generational cycles.
Migration occurs across species, with examples such as wildebeest and monarch butterflies driven by the need for food, shelter, and reproduction.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất toàn văn bản?
A. Linh dương đầu bò và bướm chúa đều di cư theo mùa, vượt qua quãng đường dài để tìm môi trường sống phù hợp.
B. Các loài di cư không chỉ để tìm thức ăn và nơi ở mà còn để tránh kẻ săn mồi và đảm bảo sống sót nhờ nỗ lực tập thể.
C. Di cư giúp động vật tồn tại, với các ví dụ về linh dương đầu bò dựa vào sự gắn kết của bầy đàn và bướm chúa dựa vào chu kỳ vòng đời.
D. Di cư xảy ra ở nhiều loài, chẳng hạn như linh dương đầu bò và bướm chúa, được thúc đẩy bởi nhu cầu tìm kiếm thức ăn, nơi ở và sinh sản.
Phân tích:
- A không hợp lý vì ‘môi trường sống phù hợp’ không phải là lý do duy nhất khiến các loài di cư, mà lấy ví dụ linh dương đầu bò còn là vì thức ăn.
- B không hợp lý vì ‘nỗ lực tập thể’ ít nhất mới chỉ thấy ở linh dương đầu bò, còn bướm chúa không dựa vào phương thức này.
- C là một nhận xét đúng về cách hai loài di cư, tuy nhiên bỏ qua nhiều yếu tố về tác động dẫn đến việc di cư được nhắc đến nhiều lần trong văn bản.
- D là lựa chọn hợp lý nhất vì chỉ ra được đặc điểm của hiện tượng di cư (thấy ở nhiều loài với hai loài làm ví dụ), cũng như các yếu tố tác động. Ta thấy câu này diễn đạt lại đúng ý của đoạn văn mở bài.
Chọn D.
Dịch bài đọc:
Di cư là một hiện tượng tự nhiên đã mê hoặc con người suốt hàng thế kỷ và đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe hệ sinh thái. Hiện tượng này được quan sát thấy ở nhiều loài trong giới động vật, từ những loài côn trùng nhỏ bé nhất đến loài cá voi xanh khổng lồ. Mỗi năm, hàng triệu loài động vật thực hiện những cuộc hành trình dài để tìm kiếm thức ăn, nơi trú ẩn và cơ hội giao phối. Di chuyển qua hàng ngàn dặm đường bộ, đường biển hay đường chim bay, những loài động vật này vượt qua giới hạn của sự bền bỉ.
Cuộc đại di cư
Từ tháng 12 đến tháng 4, linh dương đầu bò (tên tiếng anh wildebeest) di cư qua Đồng bằng Serengeti ở Tanzania. Vào tháng 2, các con linh dương đầu bò cái sinh hơn 400.000 con non chỉ trong vòng ba tuần. Đến tháng 4, khi những cơn mưa ngừng lại và đồng cỏ trở nên khô hạn, đàn linh dương bắt đầu lên đường tìm kiếm cỏ tươi. Chúng di chuyển về phía tây, sau đó tiến lên phía bắc tới Kenya, và cuối cùng quay lại Serengeti – nơi chúng khởi hành. Toàn bộ chuyến đi dài khoảng 1.000 dặm, với sự tham gia của 1,7 triệu con linh dương đầu bò.
Cuộc hành trình này rất cần thiết nhưng đầy nguy hiểm. Ngoài nguy cơ chết đói và chết đuối, linh dương đầu bò còn phải cảnh giác với những kẻ săn mồi trong suốt cuộc hành trình. Những con khỏe mạnh hơn chạy bên ngoài đàn, trong khi con non được bảo vệ ở giữa.
Khi băng qua sông, đàn linh dương trông có vẻ hỗn loạn, nhưng các chuyên gia đã chỉ ra rằng chúng thực chất đang sử dụng một dạng ‘trí tuệ bầy đàn’, có nghĩa là không có con nào làm thủ lĩnh, mà cả đàn cùng nhau khám phá và vượt qua chướng ngại vật.
Cuộc tiếp sức đa thế hệ
Bướm chúa (tên tiếng anh monarch butterfly) dành mùa hè ở Canada và miền bắc nước Mỹ, nơi có nhiều cây mật hoa và ít kẻ săn mồi. Tuy nhiên, chúng không thể sống sót qua mùa đông lạnh giá ở phương bắc. Do đó, cứ đến khoảng tháng 9 và tháng 10, chúng lại bắt đầu hành trình dài hơn 2.500 dặm xuống phía nam đến Mexico qua miền nam Hoa Kỳ.
Khi mùa xuân đến, đàn bướm bắt đầu quay trở lại phương bắc. Trong suốt hành trình, chúng trải qua ba đến năm vòng đời mới hoàn tất được chuyến đi. Trên đường đi, bướm cái đẻ trứng trên cây bông tai (milkweed), cũng là nguồn thức ăn của sâu bướm sau khi nở. Các vòng đời bướm mới hoàn thành chuyến hành trình mà cụ kỵ của chúng đã bắt đầu. Đến nay các nhà khoa học vẫn chưa lý giải được làm thế nào các thế hệ mới biết được hướng đi, nhưng có vẻ chúng định hướng bằng cách kết hợp từ trường Trái đất và vị trí của Mặt trời.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. Sue: Yes – 20 km! Come join us!
b. Derek: Are you going to walk a long way?
c. Sue: Marco and I want to do a sponsored walk next Sunday to help the flood victims.
(Adapted from THiNK)
a-b-c
a-c-b
c-a-b
c-b-a
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
c. Sue: Marco and I want to do a sponsored walk next Sunday to help the flood victims.
b. Derek: Are you going to walk a long way?
a. Sue: Yes – 20 km! Come join us!
Dịch:
c. Sue: Marco và tớ muốn tham gia một buổi đi bộ gây quỹ vào Chủ Nhật tới để giúp các nạn nhân lũ lụt.
b. Derek: Quãng đường có xa không?
a. Sue: Có chứ – 20 km đấy! Tham gia với bọn tớ đi!
Chọn D.
a. Jennifer: Wait, is online study an option?
b. Jennifer: I’m thinking about marketing or economics.
c. Peter: OK. Let’s break it down. What major are you interested in?
d. Jennifer: I can’t decide which university to study at. I really like both Weston and Eastdale.
e. Peter: Both universities teach marketing. Only Eastdale has economics. Would you like to study in person or online?
(Adapted from i-Learn Smart World)
b-c-a-e-d
b-e-d-c-a
d-c-b-e-a
d-e-a-c-b
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
d. Jennifer: I can’t decide which university to study at. I like both Weston and Eastdale.
c. Peter: OK. Let’s break it down. What major are you interested in?
b. Jennifer: I’m thinking about marketing or economics.
e. Peter: Both universities teach marketing. Only Eastdale has economics. Would you like to study in person or online?
a. Jennifer: Wait, is online study an option?
Dịch:
d. Jennifer: Mình không quyết định được nên học đại học nào. Mình thực sự thích cả Weston và Eastdale.
c. Peter: Được rồi. Hãy phân tích nhé. Cậu muốn học ngành gì?
b. Jennifer: Mình đang cân nhắc marketing hoặc kinh tế.
e. Peter: Cả hai trường đều có marketing. Chỉ có Eastdale có kinh tế thôi. Cậu muốn học trực tiếp hay học online?
a. Jennifer: Khoan đã, có thể học online à?
Chọn C.
Dear Mr Blackwell,
I am writing to you regarding the volunteer programme at the Prambanan Temple Compounds in Indonesia.
a. Another thing is the participation fee. Will there be any extra costs or is everything covered? It would be helpful to know the total expense for better planning.
b. I am interested in taking part as a volunteer and would appreciate some additional details about the programme.
c. Could you provide information on the training volunteers get? I have never worked at a heritage site before and I am a bit nervous about what will be expected of me.
d. I look forward to your reply and to learning more about the programme. It sounds like an excellent volunteering experience. Thank you in advance for the information.
e. I am also curious about the accommodation arrangements with local families. Do volunteers have roommates and how far is the accommodation from the site?
Kind regards,
Jack Hackett
(Adapted from Bright)
b-c-e-a-d
b-e-a-c-d
c-a-e-b-d
c-b-a-e-d
Kiến thức sắp xếp câu thành lá thư
Thứ tự sắp xếp đúng:
Dear Mr. Blackwell,
I am writing to you regarding the volunteer programme at the Prambanan Temple Compounds in Indonesia.
b. I am interested in taking part as a volunteer and would appreciate some additional details about the programme.
c. Could you provide information on the training volunteers get? I have never worked at a heritage site before and I am a bit nervous about what will be expected of me.
e. I am also curious about the accommodation arrangements with local families. Do volunteers have roommates and how far is the accommodation from the site?
a. Another thing is the participation fee. Will there be any extra costs or is everything covered? It would be helpful to know the total expense for better planning.
d. I look forward to your reply and to learning more about the programme. It sounds like an excellent volunteering experience. Thank you in advance for the information.
Kind regards,
Jack Hackett
Dịch:
Kính gửi ông Blackwell,
Tôi viết thư này để bày tỏ quan tâm đến chương trình tình nguyện tại khu đền Prambanan ở Indonesia.
b. Tôi mong muốn được tham gia làm tình nguyện viên và rất cảm kích nếu có thể biết thêm thông tin chi tiết hơn về chương trình này.
c. Ông có thể nói thêm về chương trình đào tạo tình nguyện viên không? Tôi chưa từng làm việc ở một di tích văn hóa trước đây và cảm thấy hơi lo lắng về những kỳ vọng dành cho mình.
e. Tôi cũng muốn biết thêm về chuyện sắp xếp chỗ ở với các gia đình địa phương. Không biết tình nguyện viên có bạn cùng phòng không và khoảng cách từ chỗ ở đến khu di tích là bao xa?
a. Một vấn đề nữa là phí tham gia. Liệu sẽ có chi phí phát sinh nào khác không hay tất cả đã bao gồm trong phí ban đầu? Nếu biết tổng chi phí, tôi sẽ có thể lên kế hoạch tốt hơn.
d. Tôi mong sớm nhận được phản hồi của ông để hiểu thêm về chương trình. Đây có vẻ là một trải nghiệm tình nguyện tuyệt vời. Xin cảm ơn ông trước vì đã dành thời gian.
Trân trọng,
Jack Hackett
Chọn A.
a. I think this is the only one I would actually try.
b. This is followed by red, green, orange, purple, yellow and on the seventh day, all of the colours.
c. Christina Aguilera does the seven-day colour diet, eating food of a different colour every day for a week.
d. Day one is white, but that means white fruit and vegetables, not white bread or white rice!
e. This diet might encourage you to try new things, like ripe avocado and you’d get plenty of vitamins.
(Adapted from English Discovery)
c-a-d-e-b
c-b-a-d-e
c-e-d-b-a
c-d-b-e-a
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
c. Christina Aguilera does the seven-day colour diet, eating food of a different colour every day for a week.
d. Day one is white, but that means white fruit and vegetables, not white bread or white rice!
b. This is followed by red, green, orange, purple, yellow and on the seventh day, all of the colours.
e. This diet might encourage you to try new things, like ripe avocado and you’d get plenty of vitamins.
a. I think this is the only one I would actually try.
Dịch:
c. Christina Aguilera thực hiện chế độ ăn uống màu sắc bảy ngày, mỗi ngày trong tuần cô ăn thức ăn có một màu khác nhau.
d. Ngày đầu tiên là màu trắng, nhưng chỉ gồm các loại trái cây và rau củ màu trắng, không phải bánh mì trắng hay cơm trắng!
b. Sau đó lần lượt là các ngày với màu đỏ, xanh lá, cam, tím, vàng, và vào ngày thứ bảy thì ăn tất cả các màu.
e. Chế độ ăn này khuyến khích bạn thử những món mới, như bơ chín chẳng hạn, và bạn cũng sẽ nạp vào nhiều loại vitamin.
a. Tôi nghĩ đây là chế độ ăn duy nhất mà tôi thực sự muốn thử.
Chọn D.
a. Academic or cognitive skills like critical thinking and creativity are important, as are social and emotional skills such as friendliness, positive thinking and self-esteem.
b. But while these things are undoubtedly important, there are many other worthwhile skills which are often overlooked.
c. It is crucial to take a ‘holistic approach’, meaning you should aim to develop yourself as a whole person rather than focusing on one aspect at the expense of the others.
d. Other skills not to be neglected include self-control, time management and finding a balanced life.
e. The term ‘personal development’ is often connected with activities like dieting or exercise, or perhaps learning a new computer program.
(Adapted from C-21 Smart)
e-a-c-d-b
e-b-a-d-c
e-c-b-a-d
e-d-a-b-c
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
e. The term ‘personal development’ is often connected with activities like dieting or exercise, or perhaps learning a new computer program.
b. But while these things are undoubtedly important, there are many other worthwhile skills which are often overlooked.
a. Academic or cognitive skills like critical thinking and creativity are important, as are social and emotional skills such as friendliness, positive thinking and self-esteem.
d. Other skills not to be neglected include self-control, time management and finding a balanced life.
c. It is crucial to take a ‘holistic approach’, meaning you should aim to develop yourself as a whole person rather than focusing on one aspect at the expense of the others.
Dịch:
e. Thuật ngữ ‘phát triển bản thân’ thường gắn liền với các hoạt động như ăn kiêng, tập thể dục, hay học một kỹ năng công nghệ thông tin mới.
b. Tuy những điều trên rõ ràng là rất quan trọng, vẫn còn nhiều kỹ năng đáng giá khác thường bị bỏ qua.
a. Các kỹ năng về mặt học thuật và nhận thức như tư duy phản biện và sáng tạo rất quan trọng, và các kỹ năng xã hội và cảm xúc như hành xử thân thiện, suy nghĩ tích cực và lòng tự trọng cũng vậy.
d. Những kỹ năng khác không nên bỏ qua bao gồm khả năng tự kiềm chế, quản lý thời gian và tìm kiếm sự cân bằng trong cuộc sống.
c. Điều quan trọng là phải có ‘cách tiếp cận toàn diện’, nghĩa là bạn nên hướng đến phát triển đầy đủ các khía cạnh của bản thân thay vì chỉ tập trung một kỹ năng mà bỏ qua những kỹ năng khác.
Chọn B.








