Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 4)
40 câu hỏi
Take a nostalgic journey back to small-town America in the 1980s with Netflix’s (1) _____. This excellent show is heavily influenced by the books and films of Stephen King and Steven Spielberg. Series creators, the Duffer brothers, have combined action, humour and horror (2) _____ a well-reviewed sci-fi drama. As far as I’m (3) _____, it’s a TV classic.
In season one of Stranger Things, a schoolboy named Will (4) _____ missing. His friends, mother and the rest of the town become part of a series of mysterious events (5) _____ an unusual young girl named Eleven. It soon becomes clear that something even stranger is hiding (6) _____ the woods of their town.
(Adapted from English Discovery)
Take a nostalgic journey back to small-town America in the 1980s with Netflix’s (1) _____.
mystery dark Stranger Things
Stranger Things dark mystery
dark mystery Stranger Things
dark Stranger Things mystery
Kiến thức về trật tự từ
- Ta có trật tự tính từ:
Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose – Noun
- Stranger Things là danh từ riêng, chủ thể của cả cụm nên đứng sau cùng → loại B, D.
- Theo quy tắc trên ta phân loại ‘dark’ thuộc nhóm Opinion, diễn tả cảm nhận về sắc thái, màu phim của series.
- ‘mystery’ là danh từ chỉ thể loại phim, cũng được dùng như tính từ, thuộc nhóm Purpose, nói lên chủ đề của series.
→ trật tự đúng: dark mystery Stranger Things
Dịch: Trở về thập niên 80 ở một thị trấn nhỏ đầy hoài niệm với Stranger Things, series phim bí ẩn và đen tối của Netflix.
Chọn C.
Series creators, the Duffer brothers, have combined action, humour and horror (2) _____ a well-reviewed sci-fi drama.
to creating
creating
create
to create
Kiến thức về động từ nguyên mẫu
Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích, dùng để thể hiện mục đích của hành động ở mệnh đề chính, thường bắt đầu bằng ‘in order to V’, ‘so as to V’ , hoặc đơn giản là ‘to V’.
Dịch: Anh em nhà Duffer, đã khéo léo kết hợp các yếu tố hành động, hài hước, và kinh dị để tạo nên một bộ phim khoa học viễn tưởng được đánh giá cao.
Chọn D.
As far as I’m (3) _____, it’s a TV classic.
concerning
concerned
concerningly
concern
Kiến thức về từ loại
A. concerning /kənˈsɜːnɪŋ/ (adj): đáng lo ngại
B. concerned /kənˈsɜːnd/ (adj): lo lắng, quan tâm
C. concerningly (từ ít dùng, không có trong nhiều từ điển)
D. concern /kənˈsɜːn/ (n): nỗi lo ngại, bận tâm
- Ta có quy tắc: be + adv + adj → vị trí chỗ trống cần một tính từ → loại C, D.
- Cụm từ As/So far as I’m concerned – dùng để đưa ra quan điểm cá nhân.
Dịch: Theo cá nhân tôi thấy, đây là một tác phẩm kinh điển của thể loại này.
Chọn B.
In season one of Stranger Things, a schoolboy named Will (4) _____ missing.
gets
becomes
comes
goes
Kiến thức về cụm từ cố định
Ta có cụm từ: sb/sth go missing – cái gì đó biến mất, người mất tích
Dịch: Trong mùa đầu tiên của Stranger Things, một cậu bé tên Will bỗng dưng mất tích.
Chọn D.
His friends, mother and the rest of the town become part of a series of mysterious events (5) _____ an unusual young girl named Eleven.
which involved
involve
involved
involving
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Câu đã có động từ chính là ‘become’ nên nếu có thêm động từ thì không thể cùng chia theo thì của câu giống động từ chính mà phải ở trong MĐQH → loại B.
- Xét A, động từ trong MĐQH với ‘which’ chia ở quá khứ đơn, mà động từ chính chia ở hiện tại đơn → xung đột về thì, loại A.
- Muốn rút gọn MĐQH khi động từ mang nghĩa chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng V-ing → loại C.
Dịch: Bạn bè, mẹ cậu, và cả thị trấn đều bị cuốn vào chuỗi sự kiện bí ẩn xoay quanh một cô bé kỳ lạ tên là Eleven.
Chọn D.
It soon becomes clear that something even stranger is hiding (6) _____ the woods of their town.
in
into
through
out of
Kiến thức về giới từ
A. in the woods: trong khu rừng
B. into: chỉ sự di chuyển vào, e.g. The kids ventured into the woods to explore it.
C. through: chỉ sự đi xuyên qua, e.g. We descended through the woods to the village below.
D. out of the woods (idiom): thoát khỏi nguy hiểm, không còn gặp khó khăn
- ‘into’ và ‘through’ là các giới từ chỉ sự chuyển động, thường đi kèm các động từ chỉ sự chuyển động (như hai ví dụ ở trên) → loại B, C.
- D lại được sử dụng như một thành ngữ không hợp về mặt nghĩa của câu → loại D.
Dịch: Chẳng mấy chốc, tất cả đều nhận ra rằng có một điều gì đó còn kỳ lạ hơn ẩn mình trong cánh rừng quanh thị trấn này.
Chọn A.
Bài hoàn chỉnh | Dịch bài đọc |
Take a nostalgic journey back to small-town America in the 1980s with Netflix’s dark mystery Stranger Things. This excellent show is heavily influenced by the books and films of Stephen King and Steven Spielberg. Series creators, the Duffer brothers, have combined action, humour and horror to create a well-reviewed sci-fi drama. As far as I’m concerned, it’s a TV classic. In season one of Stranger Things, a schoolboy named Will goes missing. His friends, mother and the rest of the town become part of a series of mysterious events involving an unusual young girl named Eleven. It soon becomes clear that something even stranger is hiding in the woods of their town. | Trở về thập niên 80 ở một thị trấn nhỏ đầy hoài niệm với Stranger Things, series phim bí ẩn và đen tối của Netflix. Bộ phim đỉnh chóp này chịu ảnh hưởng lớn từ những tác phẩm của Stephen King và Steven Spiel-berg. Anh em nhà Duffer đã khéo léo kết hợp các yếu tố hành động, hài hước, và kinh dị để tạo nên một bộ phim khoa học viễn tưởng được đánh giá cao. Theo cá nhân tôi thấy, đây là một tác phẩm kinh điển của thể loại này. Trong mùa đầu tiên của Stranger Things, một cậu bé tên Will bỗng dưng mất tích. Bạn bè, mẹ cậu, và cả thị trấn đều bị cuốn vào chuỗi sự kiện bí ẩn xoay quanh một cô bé kỳ lạ tên là Eleven. Chẳng mấy chốc, tất cả đều nhận ra rằng có một điều gì đó còn kỳ lạ hơn ẩn mình trong cánh rừng quanh thị trấn này. |
Humans go through significant physical and mental changes from childhood to adulthood. (7) ______ our development, the growth of our minds is often greater than that of our bodies. Below are key cognitive (8) ______ in a child’s development:
0 to 11 months |
|
1 to 3 years |
|
4 to 8 years |
|
(Adapted from Explore New Worlds)
Read the following article and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
(7) ______ our development, the growth of our minds is often greater than that of our bodies.
Along with
Owing to
Regarding
Despite
Kiến thức về liên từ
A. Along with = in addition to: cùng với, bên cạnh
B. Owing to = because of: bởi vì, do
C. Regarding = relating to: liên quan đến
D. Despite = inspite of: mặc dù
Dịch: Khi nói đến sự phát triển của chúng ta, trí óc thường phát triển vượt trội hơn so với cơ thể.
Chọn C.
Below are key cognitive (8) ______ in a child’s development:
landmarks
achievements
milestones
processes
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. landmark /ˈlændmɑːk/ (n): mốc địa lý, các điểm nổi bật về vật lý
B. achievement /əˈtʃiːvmənt/ (n): thành tựu
C. milestone /ˈmaɪlstəʊn/ (n): mốc phát triển quan trọng
D. process /ˈprəʊses/, /ˈprɑːses/ (n): quá trình
Dịch: Dưới đây là những mốc phát triển nhận thức quan trọng của trẻ.
Chọn C.
Can respond to facial (9) ______ like smiles
emotions
expressions
features
gestures
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. emotion /ɪˈməʊʃn/ (n): cảm xúc
B. expression /ɪkˈspreʃn/ (n): biểu cảm
C. feature /ˈfiːtʃə(r)/ (n): đặc điểm
D. gesture /ˈdʒestʃə(r)/ (n): cử chỉ
Ta có các cụm kết hợp với tính từ facial:
- facial expressions: các biểu cảm trên khuôn mặt
- facial features: các đường nét trên khuôn mặt
Dịch: 0 – 11 tháng: Có thể phản ứng với biểu cảm khuôn mặt như nụ cười.
Chọn B.
Can imagine and make up stories or play (10) ______ games
fictional
imaginary
imaginative
unreal
Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa
A. fictional /ˈfɪkʃənl/ (adj): hư cấu, viễn tưởng
B. imaginary /ɪˈmædʒɪnəri/ (adj): chỉ có trong tưởng tượng
C. imaginative /ɪˈmædʒɪnətɪv/ (adj): sáng tạo, nhiều ý tưởng
D. unreal /ˌʌnˈrɪəl/, /ˌʌnˈriːəl/ (adj): không có thực
- imaginary là phù hợp nhất và hay dùng khi nói về các trò chơi mà trẻ em tưởng tượng ra trong đầu, hay những người bạn tưởng tượng của các em.
Dịch: 1 – 3 tuổi: Có thể tưởng tượng và tạo ra các câu chuyện hay chơi trò chơi tưởng tượng
Chọn B.
Can make out basic emotions like happiness in (11) ______ people
others
other
the others
another
Kiến thức về lượng từ
A. others: những cái khác/ người khác – dùng như đại từ, theo sau không đi với danh từ
B. other + N(không đếm được)/ N(s/es): những cái khác/ người khác
C. the others: những cái/ những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ/ nhiều người – dùng như đại từ, theo sau không đi với danh từ
D. another + N(đếm được số ít): một cái khác/ người khác
- Sau chỗ trống là một danh từ đếm được số nhiều people → chỉ có other dùng được.
Dịch: 4 – 8 tuổi: Có thể nhận ra những cảm xúc cơ bản như niềm vui ở người khác
Chọn B.
Can (12) ______ challenges and use more than one method to solve problems or puzzles
face off
fall for
get back at
stand up to
Kiến thức về cụm động từ
A. face off (phr.v): đối đầu tranh luận, e.g. IELTS Face-off
B. fall for sb/sth (phr.v): rơi vào lưới tình với ai; bị lừa
C. get back at sb (phr.v) = revenge: trả đũa ai
D. stand up to sth (phr.v): chống lại cái gì, bảo vệ bản thân trước thách thức
Dịch: 4 – 8 tuổi: Có thể đối mặt với thử thách và dùng nhiều cách khác nhau để giải quyết vấn đề
Chọn D.
Bài hoàn chỉnh | Dịch bài đọc |
Humans go through significant physical and mental changes from childhood to adulthood. Regarding our development, the growth of our minds is often greater than that of our bodies. Below are key cognitive milestones in a child’s development: 0 to 11 months • Can make out the faces of family members • Can respond to facial expressions like smiles • Begin to connect words to objects or pictures 1 to 3 years • Can act on instructions from adults or caregivers • Can imagine and make up stories or play imaginary games • May begin to tell lies about things they did or did not do 4 to 8 years • Can make out basic emotions like happiness in other people • May find that the actions of their friends can affect them • Can stand up to challenges and use more than 1 method to solve problems or puzzles | Con người trải qua nhiều thay đổi lớn về thể chất và tinh thần từ thời thơ ấu đến khi trưởng thành. Khi nói đến sự phát triển của chúng ta, trí óc thường phát triển vượt trội hơn so với cơ thể. Dưới đây là những mốc phát triển nhận thức quan trọng của trẻ: 0 – 11 tháng • Có thể nhận ra khuôn mặt của các thành viên trong gia đình • Có thể phản ứng với biểu cảm khuôn mặt như nụ cười • Bắt đầu liên kết các từ với đồ vật hay hình ảnh 1 – 3 tuổi • Có thể làm theo chỉ dẫn từ người lớn hoặc người chăm sóc • Có thể tưởng tượng và tạo ra các câu chuyện hay chơi trò chơi tưởng tượng • Có thể bắt đầu nói dối về những việc bé có làm hay không làm 4 – 8 tuổi • Có thể nhận ra các cảm xúc cơ bản như niềm vui ở người khác • Có thể nhận thấy rằng hành động của bạn bè có thể ảnh hưởng đến bản thân • Có thể đối mặt với thử thách và dùng nhiều cách khác nhau để giải quyết vấn đề |
a. On the whole, I don’t agree with that opinion. I think people choose like-minded friends.
b. I think opposites do attract, but those different qualities that attracted you at first can annoy you later!
c. Personally, I think that you may be long-term friends with someone who is on the same wavelength as you.
d. That extends to physical appearance – if you have similar tastes, you may appreciate similar clothes and hairstyles.
e. It is sometimes claimed that opposites attract when it comes to friendship.
(Adapted from Friends Global)
e-a-d-c-b
e-b-c-d-a
e-c-d-b-a
e-d-c-a-b
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
e. It is sometimes claimed that opposites attract when it comes to friendship.
a. On the whole, I don’t agree with that opinion. I think people choose like-minded friends.
d. That extends to physical appearance – if you have similar tastes, you may appreciate similar clothes and hairstyles.
c. Personally, I think that you may be long-term friends with someone who is on the same wavelength as you.
b. I think opposites do attract, but those different qualities that attracted you at first can annoy you later!
Dịch:
e. Có người cho rằng ‘nam châm trái dấu dễ hút nhau’ khi nói về tình bạn.
a. Nhìn chung, tôi không đồng tình với quan điểm này. Tôi nghĩ người ta chọn những người cùng chí hướng làm bạn.
d. Điều này đúng với ngoại hình – nếu hai người bạn có sở thích giống nhau, các bạn có thể sẽ cùng gu ăn mặc, tóc tai.
c. Cá nhân tôi nghĩ rằng người ta có thể làm bạn lâu dài hơn với một người hợp cạ.
b. Có thể những người có tính cách hay sở thích đối lập sẽ dễ hút nhau thật đấy, nhưng những khác biệt thu hút lúc ban đầu sau này có thể khiến người ta khó chịu!
* be on the same wavelength (idiom): cùng tần số, hợp cạ với ai
Chọn A.
It’s not just a logo, it’s a story!
In 1962, after graduating with a Master’s degree in business administration from Stanford, Philip Hampson Knight flew to Japan and made a stop in the beautiful city of Kobe. There he discovered Tiger brand running shoes, (18) _____. The shoes’ quality made a strong impression on him, which made him decide to contact the founder, Mr. Onitsuka.
One year later, after receiving the first Tiger samples, (19) ______, his former famous running coach at the University of Oregon. Bill Bowerman’s knowledge about shoes was extraordinary, which helped Philip Hampson Knight gain a sale and an influential endorsement. The two men formed a partnership, and they later founded Blue Ribbon Sports in 1964. (20) ______. However, in 1972, the founders decided to create its own products, so BRS was renamed after the Greek Goddess of Victory – Nike.
The logo, including the name NIKE on ‘the swoosh’, inspired by the motion, speed and wings of the Goddess, (21) ______. This has later become one of the simplest but the most remarkable logos worldwide. Most Nike products now feature a single ‘swoosh’ logo, indicating that the company is shifting its focus to innovation, value, and lifestyle.
Throughout time, this corporation is considered the world’s largest supplier of athletic shoes and clothes as well as a major manufacturer of sports equipment. In addition, up to now, (22) ______ all over the world, which contributes significantly to the company’s excellent global reputation.
(Adapted from C-21 Smart)
There he discovered Tiger brand running shoes, (18) _____.
manufactured by the Onitsuka Co., now known as Asics
having been manufactured by the Onitsuka Co., now called Asics
whose current name is Asics and was manufactured by Onitsuka Co.
were manufactured by Onitsuka Co. and are now known as Asics
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Chỗ trống cần bổ nghĩa cho Tiger brand running shoes trước dấu phẩy.
A. Cả hai động từ ‘manufactured’ và ‘known’ đều chia ở dạng rút gọn MĐQH – chuyển động từ về dạng Vp2/V-ed khi mang nghĩa bị động → diễn đạt ngắn gọn, truyền đạt đủ ý
B. Cấu trúc phân từ hoàn thành having + Vp2/V-ed dùng để diễn tả hành động xảy ra trước hành động trong mệnh đề chính → theo lý thuyết có thể hiểu là hãng giày được sản xuất trước khi Philip biết đến nó, tuy nhiên cách diễn đạt như vậy là dài dòng không cần thiết vì cấu trúc having + Vp2/V-ed có ý nhấn mạnh hệ quả của hành động trước ảnh hưởng hành động sau.
C. ‘whose’ theo sau bởi 1 danh từ, tuy nhiên ở vế sau ‘and was manufactured’ là động từ nên đáp án này đang bị sai ngữ pháp.
D. Thiếu đại từ quan hệ ‘which’ đứng trước mệnh đề để tạo thành mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ ‘Tiger brand running shoes’ phía trước.
Dịch: Ở đó, ông biết đến giày chạy bộ thương hiệu Tiger do công ty Onitsuka (nay đã đổi tên thành Asics) sản xuất.
Chọn A.
Tiger samples, (19) ______, his former famous running coach at the University of Oregon.
he mailed the two pairs to Bill Bowerman
Bill Bowerman received two pairs from Philip
two of which got mailed to Bill Bowerman
two pairs were mailed to Bill Bowerman
Kiến thức về mệnh đề trạng ngữ
- Ta thấy mệnh đề làm trạng ngữ chỉ thời gian với after trước chỗ trống lược bỏ đi chủ ngữ → Mệnh đề trạng ngữ có cùng chủ ngữ với mệnh đề chính.
- Ta xác định được chủ ngữ của mệnh đề trạng ngữ là Philip Hampson Knight theo mạch bài đọc.
Dịch: Một năm sau, nhận được mẫu giày đầu tiên của Tiger, Philip đã gửi hai đôi đến cho Bill Bowerman, huấn luyện viên chạy bộ nổi tiếng và là thầy cũ của ông tại Đại học Oregon.
Chọn A.
The two men formed a partnership, and they later founded Blue Ribbon Sports in 1964. (20) ______.
Japanese Onitsuka Tiger shoes ruled the US market, allowing import and sale
Onitsuka Tiger shoes from Japan were made available for sale in the US market
The company imported Onitsuka Tiger shoes from Japan for sale in the US market
The partnership intended to import Japanese Onitsuka Tiger shoes to sell in the US
Kiến thức về mệnh đề độc lập
Xét nghĩa các câu:
A. Giày Onitsuka Tiger của Nhật Bản thống trị thị trường Mỹ, cho phép nhập khẩu và bán
B. Giày Onitsuka Tiger từ Nhật Bản đã được bán tại thị trường Mỹ
C. Công ty đã nhập khẩu giày Onitsuka Tiger từ Nhật Bản để bán tại thị trường Mỹ
D. Doanh nghiệp hợp tác này có ý định nhập khẩu giày Onitsuka Tiger của Nhật Bản để bán tại thị trường Mỹ
Xét câu trước chỗ trống: The two men formed a partnership, and they later founded Blue Ribbon Sports in 1964. (Hai người đàn ông thành lập quan hệ đối tác và công ty Blue Ribbon Sports ra đời vào năm 1964.)
→ Câu này đang dừng ở thông tin về công ty, ta thấy nếu ghép A hoặc B vào chỗ trống thì trọng tâm chuyển sang giày Onitsuka Tiger và không hề có nhắc đến công ty nữa → không hợp lý về mặt logic → loại A, B.
Lại xét câu sau chỗ trống:
- However, in 1972, the founders decided to create its own products... (Tuy nhiên, đến năm 1972, họ quyết định tự sản xuất sản phẩm của riêng mình...)
→ Nếu ghép C vào chỗ trống thì ta có đoạn này trước hết nói về mốc thành lập (1964) → hoạt động sau khi thành lập (nhập khẩu giày và bán) → đi đến quyết định tạo thương hiệu riêng (1972) → Đoạn văn nói về các bước phát triển của công ty → đáp án C là phù hợp.
→ Nếu ghép D vào chỗ trống thì ta hiểu công ty chỉ mới ‘có ý định nhập khẩu’, không giải thích được khoảng thời gian từ 1964 – 1972 công ty đã làm gì sau khi thành lập để dẫn đến quyết định tự tạo thương hiệu riêng → loại D.
Chọn C.
In addition, up to now, (22) ______ all over the world, which contributes significantly to the company’s excellent global reputation.
for Nike to succeed in sponsoring lots of high-profile athletes and sports teams
Nike has sponsored a large number of high-profile athletes and sports teams
with Nike, a great many high-profile athletes and sports teams find sponsorship
through sponsorship, many high-profile athletes and sports teams can use Nike
Kiến thức về mệnh đề độc lập
Xét nghĩa các câu:
A. để Nike thành công trong việc tài trợ cho nhiều vận động viên và đội thể thao nổi tiếng
B. Nike đã tài trợ cho một số lượng lớn các vận động viên và đội thể thao nổi tiếng
C. với Nike, rất nhiều vận động viên và đội thể thao nổi tiếng tìm được nhà tài trợ
D. thông qua tài trợ, nhiều vận động viên và đội thể thao nổi tiếng có thể sử dụng Nike
- Chỗ trống cần một mệnh đề đầy đủ chủ vị; ‘for Nike to succeed ...’ là một cụm giới từ → loại A.
- Cụm trạng từ up to now (cho đến nay) là dấu hiệu của hiện tại hoàn thành, diễn tả một hành động diễn ra từ quá khứ và vẫn tiếp tục đến hiện tại → có thể chọn ngay B.
- C và D bên cạnh việc không dùng thì phù hợp thì cấu trúc sử dụng cũng không nhấn mạnh được vai trò tài trợ của Nike: C có thể hiểu là nhờ Nike thì nhiều VĐV và đội thể thao tìm được nhà tài trợ khác; D có thể hiểu là thông qua bên khác tài trợ mà nhiều VĐV và đội thể thao có thể dùng Nike → loại C, D.
Dịch: Đến nay, Nike đã tài trợ cho một số lượng lớn các vận động viên và đội thể thao danh tiếng trên toàn thế giới, góp phần đáng kể vào danh tiếng toàn cầu vượt bậc của công ty.
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Không chỉ là chiếc logo, đó là cả một câu chuyện!
Năm 1962, sau khi tốt nghiệp bằng Thạc sĩ Quản trị kinh doanh từ Đại học Stanford, Philip Hampson Knight đã đến Nhật Bản và dừng chân tại thành phố Kobe xinh đẹp. Ở đó, ông biết đến giày chạy bộ thương hiệu Tiger do công ty Onitsuka (nay đã đổi tên thành Asics) sản xuất. Chất lượng của những đôi giày này đã để lại ấn tượng mạnh mẽ, khiến ông quyết định liên hệ với người sáng lập công ty, ông Onitsuka.
Một năm sau, sau khi nhận được mẫu giày đầu tiên của Tiger, Philip đã gửi hai đôi đến cho Bill Bowerman, huấn luyện viên chạy bộ nổi tiếng và là thầy cũ của ông tại Đại học Oregon. Kiến thức sâu rộng về giày dép của Bill Bowerman đã giúp Knight có được một hợp đồng bán hàng và sự ủng hộ đáng kể. Hai người đàn ông thành lập quan hệ đối tác và công ty Blue Ribbon Sports ra đời vào năm 1964. Công ty đã nhập khẩu giày Onitsuka Tiger từ Nhật Bản để bán tại thị trường Mỹ. Tuy nhiên, đến năm 1972, họ quyết định tự sản xuất sản phẩm của riêng mình, và BRS được đổi tên thành Nike, lấy cảm hứng từ Nữ thần Chiến thắng của Hy Lạp.
Logo của Nike, bao gồm chữ NIKE cách điệu trên biểu tượng ‘swoosh’ (dấu phẩy), được Carolyn Davidson – một sinh viên đồ họa – thiết kế vào năm 1971 với giá 35 đô la Mỹ, lấy cảm hứng từ chuyển động, tốc độ và đôi cánh của nữ thần. Logo này đã trở thành một trong những biểu tượng đơn giản nhưng đáng nhớ nhất trên thế giới. Giờ đây, hầu hết các sản phẩm của Nike chỉ có một logo ‘swoosh’, cho thấy công ty đang chuyển dần trọng tâm sang đổi mới, giá trị và phong cách sống.
Qua thời gian, tập đoàn này được xem là nhà cung cấp giày và trang phục thể thao lớn nhất thế giới, cũng như là nhà sản xuất thiết bị thể thao quan trọng. Đến nay, Nike đã tài trợ cho một số lượng lớn các vận động viên và đội thể thao danh tiếng trên toàn thế giới, góp phần đáng kể vào danh tiếng toàn cầu vượt bậc của công ty.
AI ALL AROUND US
Artificial intelligence, or AI, is the development of computer systems that can carry out tasks that normally require human intelligence, such as interpretation and decision-making. Using complex mathematical rules called Algorithm, AI enables machines to process large amounts of information and imitate real human brain functions. The amazing accuracy, efficiency, and versatility of AI have resulted in its prevalent use in a variety of areas, and there are already a number of different applications for the technology.
Nowadays, AI-powered robots are becoming increasingly common. Industrial robots, for instance, are widely used to perform tasks related to manufacturing like painting and product assembly. Experts have said that these robots are designed to work with a high level of accuracy and speed, which improves productivity in factories. There are also AI-equipped rescue robots that can be used to help save lives in emergency situations. These machines can make intelligent choices to avoid obstacles in dangerous environments. This
makes them perfect for use in disaster zones.
At the same time, AI is also being used to power gadgets that help us in our daily lives. Private digital assistants, for example, can understand and respond to users’ voice commands, which makes them useful for simple tasks like looking up information online and scheduling appointments. AI-powered navigation apps can use real-time data processing to help us find the quickest and most efficient routes to our destinations when we are travelling. A diet tracker is another type of AI application that can provide users with nutrition recommendations based on their specific needs. In this way, AI is changing our routines and personal habits.
AI is a rapidly developing technology that is not only transforming industries but also changing our daily lives and doing tasks that used to be considered impossible for machines. In the years to come, we can surely expect more innovative and mind-blowing AI applications.
(Adapted from Bright)
Which of the following is NOT a quality contributing to the prevalent use of AI?
efficiency
precision
simplicity
versatility
Cái nào sau đây KHÔNG phải là một đặc điểm góp phần giúp AI được sử dụng phổ biến?
A. tính hiệu quảB. độ chính xácC. sự đơn giảnD. tính linh hoạt
Thông tin: The amazing accuracy, efficiency, and versatility of AI have resulted in its prevalent use in a variety of areas... (Độ chính xác, hiệu quả và tính linh hoạt đáng kinh ngạc của AI đã làm cho AI trở nên phổ biến trong nhiều lĩnh vực...).
- Trong đó, accuracy = precision.
Chọn C.
The word ‘prevalent’ in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ______.
limited
non-existent
widespread
debatable
Từ ‘prevalent’ trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với từ nào?
- prevalent /ˈprevələnt/ (adj) = that is very common at a particular time or in a particular place (Oxford): phổ biến rộng rãi
A. limited /ˈlɪmɪtɪd/ (adj): bị hạn chế
B. non-existent /ˌnɒn ɪɡˈzɪstənt/ (adj): không tồn tại
C. widespread /ˈwaɪdspred/ (adj): phủ sóng rộng khắp
D. debatable /dɪˈbeɪtəbl/ (adj): có thể tranh luận, gây tranh cãi
→ prevalent >< limited
Chọn A.
‘these machines’ in paragraph 2 refers to ______.
AI-equipped rescue robots
Robots used for painting and assembly
Industrial robots
All types of AI-powered robots
Cụm ‘these machines’ trong đoạn 2 chỉ ______.
A. Robot cứu hộ được trang bị AIC. Robot công nghiệp
B. Robot dùng để sơn và lắp rápD. Tất cả các loại robot được trang bị AI
Thông tin: There are also AI-equipped rescue robots that can be used to help save lives in emergency situations. These machines can make intelligent choices to avoid obstacles in dangerous environments. (Ngoài ra còn có các robot cứu hộ được trang bị AI có thể được sử dụng để cứu người trong các tình huống khẩn cấp. Những cỗ máy này có thể đưa ra quyết định thông minh để tránh chướng ngại vật trong môi trường nguy hiểm.)
→ Hai câu trên có liên kết bởi hai cụm từ gần đồng nghĩa emergency situations = dangerous environments, cho thấy đều đang nói về cùng một loại robot cứu hộ được trang bị AI.
Chọn A.
The word ‘real-time’ in paragraph 3 could be best replaced by ______.
accurate
instant
constant
predictable
Từ ‘real-time’ trong đoạn 3 có thể được thay thế bởi từ nào?
- real-time /ˌriːəl ˈtaɪm/ (adj): used to describe the way in which a computer system receives data and then communicates it immediately (Cambridge): trong thời gian thực
A. accurate /ˈækjərət/ (adj): chính xác
B. instant /ˈɪnstənt/ (adj): ngay tức khắc
C. constant /ˈkɒnstənt/ (adj): liên tục, không gián đoạn
D. predictable /prɪˈdɪktəbl/ (adj): có thể dự đoán trước
→ real-time = instant
Chọn B.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
AI has recently been limited to industrial development.
AI improves industries while people remain largely unaffected.
AI influences multiple sectors and impacts personal habits.
Industries are shifting focus due to the complexities of AI.
Câu nào sau đây diễn giải lại tốt nhất câu gạch chân trong đoạn 4?
A. AI gần đây chỉ giới hạn trong lĩnh vực phát triển công nghiệp.
B. AI hỗ trợ các ngành công nghiệp trong khi con người phần lớn không bị ảnh hưởng.
C. AI ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực và tác động đến thói quen cá nhân.
D. Các ngành công nghiệp đang chuyển trọng tâm do sự phức tạp của AI.
Câu gạch chân: AI is a rapidly developing technology that is not only transforming industries but also changing our daily lives (AI là một công nghệ phát triển nhanh chóng không chỉ đang làm thay đổi các ngành công nghiệp mà còn tác động đến cuộc sống hàng ngày của chúng ta).
- Cấu trúc ‘not only... but also...’ (không chỉ... mà còn) dùng khi muốn nhấn mạnh cả hai đối tượng → hai ý chính trong câu trên là ‘transforming industries’ và ‘changing our daily lives’ cần được diễn giải lại bằng cấu trúc ngang hàng.
Chọn C.
Which of the following is TRUE according to the passage?
AI can produce complex mathematical rules.
AI can perform tasks that require it to make choices.
Diet tracker apps can help users to search for different sources of information.
Digital assistant apps can provide specific, personalised advice for individual users.
Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. AI có thể tạo ra các thuật toán phức tạp.
B. AI có thể thực hiện các nhiệm vụ yêu cầu đưa ra lựa chọn.
C. Ứng dụng theo dõi chế độ ăn có thể giúp người dùng tìm kiếm nhiều nguồn thông tin.
D. Trợ lý kỹ thuật số có thể đưa ra lời khuyên cụ thể, cá nhân hóa cho từng người dùng.
Thông tin:
- Using complex mathematical rules called Algorithm, AI enables machines... (Sử dụng các lệnh toán học phức tạp gọi là Thuật toán, AI cho phép máy móc...) → AI hoạt động dựa trên các thuật toán được tạo ra sẵn, không phải tự tạo ra thuật toán → A sai.
- AI is the development of computer systems that can carry out tasks that normally require human intelligence, such as interpretation and decision-making. (AI là sự phát triển của các hệ thống máy tính có khả năng thực hiện các nhiệm vụ vốn đòi hỏi trí tuệ con người như giải thích và ra quyết định.) → B đúng.
- A diet tracker is another type of AI application that can provide users with nutrition recom-mendations based on their specific needs. (Ứng dụng theo dõi chế độ ăn uống có thể đưa ra các lời khuyên dinh dưỡng dựa trên nhu cầu cụ thể của người dùng.) → Ứng dụng này đưa ra lời khuyên, không phải là kênh tra cứu thông tin → C sai.
- Private digital assistants can understand and respond to users’ voice commands, which makes them useful for simple tasks like looking up information online and scheduling appointments. (Các trợ lý số cá nhân có thể hiểu và phản hồi các lệnh bằng giọng nói của người dùng, làm các nhiệm vụ đơn giản như tìm kiếm thông tin trực tuyến và lên lịch hẹn.) → Ứng dụng này giúp tra cứu thông tin, không phải đưa ra lời khuyên → D sai.
Chọn B.
In which paragraph does the writer mention a comparative relationship?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến một mối quan hệ so sánh?
Đoạn 3: At the same time, AI is also being used to power gadgets that help us in our daily lives. (Đồng thời, AI cũng đang được ứng dụng vào các thiết bị giúp ích cho cuộc sống hàng ngày của chúng ta.)
→ Đoạn văn trước đó nói về AI được sử dụng trong công nghiệp, đoạn văn này dùng cụm ‘At the same time’ để giới thiệu công dụng của AI trong lĩnh vực khác và ngầm so sánh những vai trò khác nhau của AI.
Chọn C.
In which paragraphs does the writer list examples of current AI uses?
Paragraphs 1 and 2
Paragraphs 2 and 3
Paragraphs 3 and 4
Paragraphs 1 and 3
Trong các đoạn văn nào tác giả liệt kê các ví dụ về ứng dụng của AI?
Đoạn 2: Ứng dụng trong công nghiệp
- Industrial robots are widely used to perform tasks related to manufacturing like painting and product assembly. (robot công nghiệp được sử dụng rộng rãi để thực hiện các công việc liên quan đến sản xuất như sơn và lắp ráp sản phẩm.)
- AI-equipped rescue robots that can be used to help save lives in emergency situations (robot cứu hộ AI có thể được sử dụng để hỗ trợ cứu người trong các tình huống khẩn cấp.)
Đoạn 3: Ứng dụng trong đời sống
- Private digital assistants can understand and respond to users’ voice commands... (Các trợ lý số cá nhân có thể hiểu và phản hồi các lệnh bằng giọng nói của người dùng...)
- AI-powered navigation apps can use real-time data processing to help us find the quickest and most efficient routes... (Các app chỉ đường được AI hỗ trợ có thể xử lý dữ liệu thời gian thực để giúp con người tìm ra lộ trình nhanh chóng và hiệu quả nhất...)
- A diet tracker [...] can provide users with nutrition recommendations based on their specific needs. (Ứng dụng theo dõi chế độ ăn uống có thể đưa ra các lời khuyên dinh dưỡng dựa trên nhu cầu cụ thể của người dùng.)
Chọn B.
Dịch bài đọc:
TRÍ TUỆ NHÂN TẠO Ở KHẮP MỌI NƠI
Trí tuệ nhân tạo, hay AI, là sự phát triển của các hệ thống máy tính có khả năng thực hiện các nhiệm vụ vốn đòi hỏi trí tuệ con người như giải thích và ra quyết định. Sử dụng các lệnh toán học phức tạp gọi là thuật toán, AI cho phép máy móc xử lý khối lượng lớn thông tin và mô phỏng các chức năng như một bộ não người thực thụ. Độ chính xác, hiệu quả và tính linh hoạt đáng kinh ngạc của AI đã làm cho AI trở nên phổ biến trong nhiều lĩnh vực khác nhau, với hàng loạt ứng dụng của công nghệ này đã ra đời.
Ngày nay, robot được trang bị AI ngày càng trở nên phổ quát. Ví dụ, robot công nghiệp được sử dụng rộng rãi để thực hiện các công việc liên quan đến sản xuất như sơn và lắp ráp sản phẩm. Các chuyên gia cho biết những robot này được thiết kế để làm việc với độ chính xác và tốc độ cao, giúp nâng cao năng suất trong các nhà máy. Bên cạnh đó, còn có các robot cứu hộ AI có thể được sử dụng để hỗ trợ cứu người trong các tình huống khẩn cấp. Những máy móc này có thể đưa ra quyết định thông minh để tránh chướng ngại vật trong môi trường nguy hiểm, rất phù hợp để sử dụng trong các khu vực xảy ra thảm họa.
Đồng thời, AI cũng đang được ứng dụng vào các thiết bị giúp ích cho cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Các trợ lý số cá nhân, chẳng hạn, có thể hiểu và phản hồi các lệnh bằng giọng nói của người dùng, làm các nhiệm vụ đơn giản như tìm kiếm thông tin trực tuyến và lên lịch hẹn. Các app chỉ đường được AI hỗ trợ có thể xử lý dữ liệu thời gian thực để giúp con người tìm ra lộ trình nhanh chóng và hiệu quả nhất khi di chuyển. Ngoài ra, ứng dụng theo dõi chế độ ăn uống có thể đưa ra các lời khuyên dinh dưỡng dựa trên nhu cầu cụ
thể của người dùng. Bằng cách này, AI đang thay đổi thói quen và lối sống của chúng ta.
AI là một công nghệ phát triển nhanh chóng không chỉ đang làm thay đổi các ngành công nghiệp mà còn tác động đến cuộc sống hàng ngày của chúng ta, hiện thực hóa những điều mà trước đây máy móc được cho là không thể làm được. Trong những năm tới, chắc chắn chúng ta sẽ chứng kiến thêm nhiều ứng dụng AI sáng tạo và đáng kinh ngạc hơn nữa.
[I] A decade ago, most employers would have balked at the idea of employees regularly working from home. [II] But the pandemic showed that employees could work on their own. [III] Prodoscore, for example, reported that remote workers’ productivity increased 47 percent during the lockdown in March and April 2020, finding that communication activities such as emailing, telephoning and chat messaging all climbed. [IV]
Other recent studies indicate that remote work options increase job satisfaction. Buffer’s 2023 State of Remote Work report found that 91 percent of survey respondents enjoyed working remotely, with flexibility listed as the biggest benefit. Additionally, in 2022, McKinsey surveyed 25,000 workers across a range of industries about their remote work experience. According to the study, seeking out flexible work environments is the third reason why people search for new jobs (better pay/hours and career opportunities are the others). Remote work is such a large priority for workers that 87 percent of the respondents said that when offered the chance to work remotely, they would take it.
There was a time when remote work as we know it wasn’t even a possibility, because the technology didn’t exist. If your colleagues and business partners wanted to get in touch with you when you were out of the office, they couldn’t email, text or direct message to you. You would’ve needed to provide an alternative phone number or email to have a work-related conversation. “Ten years ago, remote employment basically meant a telemarketing or customer service position at below minimum wage,” said Samantha Lambert, director of human resources at Centific. “It was rarely connected with a full-time career. Now, technology affords us the ability to get the same job done, no matter where in the world we are.”
“The modern workforce is increasingly mobile, collaborative and dynamic, and comprises multi generations, all with different communication preferences,” said Stacey Epstein, chief marketing officer at Freshworks. “These workers span multiple industries ... all of whom represent unique challenges when it comes to staying connected while on the job.”
However, many companies continue to resist this work trend for various reasons. Some business owners may fear a lack of productivity in their employees, while others haven’t invested in teleconferencing and telework tech to support remote workers. Still, some businesses are making the necessary investments to support remote work.
(Adapted from THiNK)
Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
One major concern most employers had for working remotely was a loss of productivity.
[I]
[II]
[III]
[IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?
Một mối lo chính khiến đa số các nhà tuyển dụng không mấy mặn mà với làm việc từ xa đó là năng suất không đảm bảo.
Xét vị trí [II]: A decade ago, most employers would have balked at the idea of employees regularly working from home. [II] (Một thập kỷ trước, hầu hết các nhà tuyển dụng đều sẽ ngần ngại trước ý tưởng nhân viên thường xuyên làm việc tại nhà. [II])
→ Ta thấy câu này nói về thái độ của các nhà tuyển dụng về làm việc từ xa nên câu trên ở vị trí [II] là hợp lý, nó có chức năng giải thích cho thái độ này, cho câu trước nó.
Chọn B.
The phrase ‘balked at’ in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ______.
looked down on
shied away from
jumped at
turned down
Cụm từ ‘balked at’ trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với cụm nào?
- balk /bɔːk/ (at sth) (v) = to be unwilling to do sth or to allow sth to happen (Cambridge): không sẵn lòng làm việc gì
A. look down on sb (phr.v): coi thường ai
B. shy away from sth (phr.v): tránh làm việc gì
C. jump at sth (phr.v): chấp nhận cái gì đầy hào hứng
D. turn sth down (phr.v): từ chối cái gì
→ balk at sth >< jump at sth
Chọn C.
The word ‘it’ in paragraph 2 refers to ______.
the large priority
the survey report
the third reason
the chance for remote work
Từ ‘it’ trong đoạn 2 chỉ ______.
A. ưu tiên lớnB. lý do thứ ba
C. bản báo cáo khảo sát D. cơ hội làm việc từ xa
Thông tin:
- Remote work is such a large priority for workers that 87 percent of the respondents said that when offered the chance to work remotely, they would take it. (Làm việc từ xa là một ưu tiên lớn đối với người lao động – đến 87% số người được khảo sát cho biết họ sẽ chọn làm việc từ xa nếu được cho phép.)
Chọn D.
According to paragraph 2, which of the following is NOT an advantage of remote work?
stimulating job satisfaction
providing greater flexibility
creating flexible work environment
opening more career opportunities
Theo đoạn 2, cái nào sau đây KHÔNG phải là một lợi thế của làm việc từ xa?
A. tăng độ hài lòng với công việcB. linh hoạt hơn
C. tạo ra môi trường làm việc linh hoạtD. mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp hơn
Thông tin:
- Other recent studies indicate that remote work options increase job satisfaction. (Các nghiên cứu gần đây cũng chỉ ra rằng làm việc từ xa có thể tăng sự hài lòng trong công việc.) → A đúng.
- 91 percent of survey respondents enjoyed working remotely, with flexibility listed as the biggest benefit. (91% người được khảo sát thích làm việc từ xa, yếu tố linh hoạt được liệt kê là lợi ích lớn nhất.) → B đúng.
- seeking out flexible work environments is the third reason why people search for new jobs (tìm kiếm môi trường làm việc linh hoạt là lý do thứ ba khiến mọi người tìm kiếm việc làm mới) → C đúng.
Chọn D.
Which of the following best summarises paragraph 3?
How remote work has evolved.
Remote working and its obstacles.
Different remote jobs throughout time.
How people’s attitude towards remote workhas changed.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?
A. Làm việc từ xa đã phát triển như thế nào.
B. Làm việc từ xa và những trở ngại.
C. Các công việc từ xa khác nhau theo thời gian.
D. Thái độ đối với làm việc từ xa đã thay đổi như thế nào.
Thông tin:
- There was a time when remote work as we know it wasn’t even a possibility, because the technology didn’t exist. (Đã từng có thời gian làm việc từ xa như chúng ta biết hiện nay không hề khả thi do công nghệ chưa tồn tại.) → câu mở đầu
- Now, technology affords us the ability to get the same job done, no matter where in the world we are. (Giờ đây, công nghệ cho phép chúng ta làm nhiều việc từ xa, dù ta ở bất cứ đâu trên thế giới.) → câu kết
→ Đoạn văn nói về một sự thay đổi theo thời gian, nhưng không liệt kê các loại công việc khác nhau hay đưa ra dẫn chứng về thái độ khác nhau của con người.
Chọn A.
The word ‘collaborative’ in paragraph 4 could be best replaced by ______.
interactive
relevant
collective
courteous
Từ ‘collaborative’ trong đoạn 4 có thể được thay thế bằng từ nào?
- collaborative /kəˈlæbərətɪv/, /kəˈlæbəreɪtɪv/ (adj) = involving, or done by, several people or groups of people working together (Oxford): có tính hợp tác
A. interactive /ˌɪntərˈæktɪv/ (adj): có tính tương tác qua lại
B. relevant /ˈreləvənt/ (adj): có liên quan
C. collective /kəˈlektɪv/ (adj): có tính tập thể
D. courteous /ˈkɜːtiəs/ (adj): lịch sự, nhã nhặn (chỉ người)
→ collaborative = collective
Chọn C.
Which of the following is TRUE about the reason why many companies still hesitate to accept remote working?
They are afraid that work efficiency is not guaranteed.
They don’t believe that their employees will work seriously.
There is not enough budget to pay for the staff.
Teleconferencing and telework tech are so expensive.
Câu nào sau đây là ĐÚNG về lý do tại sao nhiều công ty vẫn ngần ngại chấp nhận hình thức làm việc từ xa?
A. Họ lo ngại rằng hiệu quả công việc không được đảm bảo.
B. Họ không tin rằng nhân viên sẽ làm việc nghiêm túc.
C. Họ không có đủ ngân sách để trả lương cho nhân viên.
D. Tổ chức cuộc họp từ xa và làm việc từ xa rất tốn kém.
Thông tin: Some business owners may fear a lack of productivity in their employees, while others haven’t invested in teleconferencing and telework tech to support remote workers. (Một số chủ doanh nghiệp lo ngại vấn đề năng suất giảm ở nhân viên, số khác thì chưa đầu tư vào công nghệ tổ chức họp hành và làm việc từ xa để hỗ trợ nhân viên.) → A đúng, D sai: họ chưa đầu tư, không nói rõ lý do là vì rất tốn kém.
Chọn A.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1?
Employees needed extra help to perform during the pandemic.
The pandemic proved that employees can remain productive without supervision.
Companies realised that remote workers require continuous monitoring during the pandemic.
Supervisors observed employees struggling with independent work during the pandemic.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 1?
A. Nhân viên cần thêm sự trợ giúp để làm việc trong thời gian đại dịch.
B. Đại dịch đã chứng minh rằng nhân viên có thể duy trì năng suất mà không cần giám sát.
C. Các công ty nhận ra rằng nhân viên làm việc từ xa cần được giám sát liên tục trong thời gian đại dịch.
D. Các giám sát viên quan sát thấy nhân viên chật vật với việc làm một mình trong thời gian đại dịch.
Câu gạch chân: But the pandemic showed that employees could work on their own. (Tuy nhiên, đại dịch đã chứng minh rằng nhân viên hoàn toàn có thể làm việc độc lập.)
Chọn B.
Which of the following can be inferred from the passage?
Companies that avoid remote work are susceptible to profit losts.
Remote workers tend to overwork themselves to maintain productivity.
Employees prefer remote work because it eliminates the need for communication.
Remote work allows employees to better manage their work-life balance, leading to greater overall happiness.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ văn bản?
A. Các công ty mà không chấp nhận làm việc từ xa thì dễ bị mất lợi nhuận.
B. Nhân viên làm việc từ xa có xu hướng làm việc quá sức để duy trì năng suất.
C. Nhân viên thích làm việc từ xa vì họ không cần phải giao tiếp.
D. Làm việc từ xa giúp nhân viên cân bằng giữa công việc và cuộc sống, khiến họ hạnh phúc hơn.
Phân tích:
- Ta thấy ở đoạn 2 có liệt kê các lý do tại sao nhiều nhân viên rất hưởng ứng làm việc từ xa, vì hình thức này đem lại sự linh hoạt → Có thể suy ra họ được chủ động sắp xếp thời gian dành cho công việc và cuộc sống, không bị cố định nên họ vui vẻ → D đúng.
- Nếu làm việc từ xa đồng nghĩa với mang lại lợi nhuận thì sẽ không có thực trạng nhiều công ty vẫn còn băn khoăn với hình thức này → A sai.
- Làm việc từ xa mang lại sự hài lòng cho nhiều người mà nếu họ cảm thấy phải làm việc quá sức thì không thể hài lòng được → B sai.
- Làm việc từ xa đúng là giảm nhu cầu giao tiếp tuy nhiên văn bản không đưa ra liên kết nào cho thấy đây là lý do hình thức này được ưa chuộng → C không đủ căn cứ, C sai.
Chọn D.
Which of the following best summarises the passage?
Employers need to make remote work mandatory to improve employee well-being and job retention.
Remote work guarantees higher productivity, job satisfaction, and career advance-ment for employees worldwide.
The pandemic was the only reason companies shifted toward remote work, but many now refuse to continue with this trend.
The shift toward remote work has reshaped productivity, employee satisfaction, and the future of business, though some companies remain hesitant to embrace it.
Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất cho toàn văn bản?
A. Người sử dụng lao động cần đưa hình thức làm việc từ xa vào dạng bắt buộc để nâng cao đời sống cho nhân viên và giữ chân nhân viên.
B. Làm việc từ xa đảm bảo năng suất cao hơn, tăng sự hài lòng trong công việc và thăng tiến trong sự nghiệp cho nhân viên trên toàn cầu.
C. Đại dịch là lý do duy nhất khiến các công ty chuyển sang hình thức làm việc từ xa, nhưng hiện nay nhiều công ty từ chối tiếp tục xu hướng này.
D. Sự chuyển dịch sang làm việc từ xa đã định hình lại năng suất, sự hài lòng của nhân viên và tương lai của doanh nghiệp, dù một số công ty vẫn còn do dự áp dụng hình thức này.
Phân tích:
- A không hợp lý ở ‘đưa làm việc từ xa vào dạng bắt buộc’.
- B không hợp lý ở ‘đảm bảo’ các lợi ích của làm việc từ xa cho tất cả mọi người.
- C thông tin quá hẹp, đại dịch cũng không phải trọng tâm của văn bản để đưa ý này vào.
- D bao quát các khía cạnh và đối tượng chịu ảnh hưởng khi chuyển sang làm việc từ xa, gồm có nhân viên và doanh nghiệp, không quên tóm lại tình trạng còn bỏ ngỏ ở đoạn cuối.
Chọn D.
Dịch bài đọc:
Một thập kỷ trước, hầu hết các nhà tuyển dụng đều sẽ ngần ngại trước ý tưởng nhân viên thường xuyên làm việc tại nhà. Một mối lo chính khiến đa số các nhà tuyển dụng không mấy mặn mà với hình thức này đó là năng suất không đảm bảo. Tuy nhiên, đại dịch đã chứng minh rằng nhân viên hoàn toàn có thể làm việc độc lập. Chẳng hạn, Prodoscore báo cáo năng suất của nhân viên làm việc từ xa đã tăng 47% trong thời gian phong tỏa vào tháng 3 và tháng 4 năm 2020, các hoạt động giao tiếp như gửi email, gọi điện thoại và nhắn tin đều tăng cao.
Các nghiên cứu khác gần đây cũng chỉ ra rằng làm việc từ xa có thể tăng sự hài lòng trong công việc. Báo cáo về Tình hình Làm việc Từ xa của Buffer năm 2023 cho thấy 91% người được khảo sát thích làm việc từ xa, yếu tố linh hoạt được liệt kê là lợi ích lớn nhất. Thêm vào đó, năm 2022, McKinsey đã khảo sát 25.000 người lao động thuộc nhiều ngành nghề về trải nghiệm làm việc từ xa. Theo nghiên cứu, môi trường làm việc linh hoạt là lý do thứ ba cho tìm việc mới (xếp sau lương/giờ làm tốt hơn và cơ hội thăng tiến). Làm việc từ xa là một ưu tiên lớn đối với người lao động – đến 87% số người được khảo sát cho biết họ sẽ chọn làm việc từ xa nếu được cho phép.
Đã từng có thời gian làm việc từ xa như chúng ta biết hiện nay không hề khả thi do công nghệ chưa tồn tại. Nếu đồng nghiệp và đối tác kinh doanh muốn liên lạc với bạn khi bạn không có mặt tại văn phòng, họ không thể gửi email, tin nhắn hay gọi trực tiếp cho bạn. Bạn cần cung cấp một số điện thoại hoặc email khác để có thể trao đổi công việc. “10 năm trước, làm việc từ xa về cơ bản chỉ có nghĩa là việc tiếp thị qua điện thoại hoặc dịch vụ khách hàng với mức lương dưới mức tối thiểu,” Samantha Lambert, giám đốc nhân sự tại Centific, cho hay. “Công việc như vậy hiếm khi nào người ta làm toàn thời gian. Giờ đây, công nghệ cho phép chúng ta làm nhiều việc từ xa, dù ta ở bất cứ đâu trên thế giới.”
“Lực lượng lao động ngày nay ngày càng di động, hợp tác chặt chẽ, và năng động hơn, trải dài nhiều thế hệ với các sở thích giao tiếp khác nhau,” Stacey Epstein, giám đốc tiếp thị tại Freshworks, cho biết. “Những người lao động này thuộc nhiều ngành nghề ... tất cả đều đặt ra những thách thức mới trong việc duy trì kết nối trong công việc.”
Tuy nhiên, nhiều công ty vẫn chưa hoàn toàn chấp nhận xu hướng làm việc này vì nhiều lý do khác nhau. Một số chủ doanh nghiệp lo ngại vấn đề năng suất giảm ở nhân viên, số khác thì chưa đầu tư vào công nghệ tổ chức họp hành và làm việc từ xa để hỗ trợ nhân viên. Dù vậy, một số doanh nghiệp đã đang tiến hành các khoản đầu tư cần thiết.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. Martin: Sounds fun. Did you go to the Gardens by the Bay?
b. Martin: Hi, Chloe. You’re back. How was your trip to Singapore?
c. Chloe: Great! You can’t imagine what an amazing time I had. We went shopping on the famous Orchard Road and tried some local dishes.
(Adapted from Bright)
a-c-b
b-c-a
a-b-c
b-a-c
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
b. Martin: Hi, Chloe. You’re back. How was your trip to Singapore?
c. Chloe: Great! You can’t imagine what an amazing time I had. We went shopping on the famous Orchard Road and tried some local dishes.
a. Martin: Sounds fun. Did you go to the Gardens by the Bay?
Dịch:
b. Martin: Chào Chloe. Cậu trở lại rồi. Chuyến đi Singapore của cậu thế nào?
c. Chloe: Tuyệt lắm! Cậu không biết tớ tận hưởng chuyến đi thế nào đâu. Bọn tớ đã đi mua sắm trên phố Orchard nổi tiếng và thử vài món ăn địa phương.
a. Martin: Nghe vui nhỉ. Thế các cậu có đến xem Gardens by the Bay không?
Chọn B.
a. Peter: Oh, do you know one?
b. Mary: I’m starving. Let’s get something to eat.
c. Mary: I sure do. The food is scrumptious and it’s right on the highway.
d. Mary: Do you have your heart set on Korean? What about a Mexican place?
e. Peter: Good idea! There’s a nice Korean restaurant about a kilometer from here.
(Adapted from THiNK)
b-a-c-e-d
b-a-d-e-c
b-e-c-a-d
b-e-d-a-c
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
b. Mary: I’m starving. Let’s get something to eat.
e. Peter: Good idea! There’s a nice Korean restaurant about a kilometer from here.
d. Mary: Do you have your heart set on Korean? What about a Mexican place?
a. Peter: Oh, do you know one?
c. Mary: I sure do. The food is scrumptious and it’s right on the highway.
Dịch:
b. Mary: Tớ đói lả rồi. Ta đi ăn gì đi.
e. Peter: Ý hay đấy. Có một nhà hàng Hàn Quốc rất ngon cách đây khoảng một cây số thôi.
d. Mary: Có nhất định phải đi ăn đồ Hàn không? Hay là thử đồ Mexico thì sao?
a. Peter: Cậu biết có chỗ nào ngon à?
c. Mary: Có chứ. Có chỗ này đồ ăn ngon hết nước chấm mà ở ngay trên đường cao tốc.
* have (got) your heart set on sth (idiom): to want sth very much (Oxford): rất muốn cái gì đó
* scrumptious /ˈskrʌmpʃəs/ (adj) = delicious: rất ngon
Chọn D.
Hi Susan,
I’m happy to hear you’re having fun at university.
a. What else? Well, two skyscrapers were built two years ago.
b. The streets are bigger now, and two new highways were constructed last year. It’s so much easier to get around now.
c. And you’re right, my town is different now. Do you remember what it looked like when you visited it five years ago?
d. Last month, two new bookstores were opened near my house. So did a new movie theater, and I’m going there with my friends tomorrow.
e. Because the town center is more crowded, many people have moved to the outskirts recently. My aunt’s family did last month, and they like it there.
Overall, I like all the changes. How about your town? Has it changed much?
Love,
Molly
(Adapted from i-Learn Smart World)
c-b-d-a-e
d-b-c-e-a
c-d-e-a-b
d-c-b-a-e
Kiến thức sắp xếp câu thành lá thư
Thứ tự sắp xếp đúng:
Hi Susan,
I’m happy to hear you’re having fun at university.
c. And you’re right, my town is different now. Do you remember what it looked like when you visited it five years ago?
b. The streets are bigger now, and two new highways were constructed last year. It’s so much easier to get around now.
d. Last month, two new bookstores were opened near my house. So did a new movie theater, and I’m going there with my friends tomorrow.
a. What else? Well, two skyscrapers were built two years ago.
e. Because the town center is more crowded, many people have moved to the outskirts recently. My aunt’s family did last month, and they like it there.
Overall, I like all the changes. How about your town? Has it changed much?
Love,
Molly
Dịch:
Susan thân mến,
Tớ rất vui khi biết cậu đang tận hưởng thời gian ở đại học!
c. Và cậu nói đúng, thị trấn của tớ quả thật đã thay đổi rồi. Cậu còn nhớ nó trông thế nào khi cậu đến đây 5 năm trước không?
b. Đường xá giờ rộng hơn, và năm ngoái hai tuyến đường cao tốc mới được xây dựng xong. Bây giờ di chuyển dễ dàng hơn rất nhiều rồi!
d. Tháng trước, hai hiệu sách mới mở gần nhà mình, cả một rạp chiếu phim nữa. Mình sẽ đi xem phim với bạn ở đó vào ngày mai.
a. À, hai năm trước còn có thêm hai tòa nhà chọc trời mọc lên nữa.
e. Vì trung tâm thị trấn giờ đông đúc hơn nên nhiều người đã chuyển ra ngoại ô. Gia đình dì tớ vừa chuyển đi hồi tháng trước, và họ bảo là rất thích ở đó.
Nói chung, tớ thích tất cả những thay đổi này. Còn chỗ cậu thì sao? Có thay đổi gì không?
Thân,
Molly
Chọn A.
a. Viruses are tiny germs that cause diseases in people, animals, and plants.
b. Vaccines are commonly used to prevent the spread of virus-related diseases.
c. Then, they start to multiply and cause the infected cell to produce millions of virus copies.
d. They can bring about a variety of illnesses, from mild ones like the common cold or flu to more severe conditions like AIDS and Covid-19.
e. As they are very small (0.02 to 0.25 micron), viruses can get into our bodies easily, and though they are not living organisms, they become active once inside.
(Adapted from Global Success)
a-b-d-e-c
b-a-e-d-c
a-d-e-c-b
b-e-a-c-d
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
a. Viruses are tiny germs that cause diseases in people, animals, and plants.
d. They can bring about a variety of illnesses, from mild ones like the common cold or flu to more severe conditions like AIDS and Covid-19.
e. As they are very small (0.02 to 0.25 micron), viruses can get into our bodies easily, and though they are not living organisms, they become active once inside.
c. Then, they start to multiply and cause the infected cell to produce millions of virus copies.
b. Vaccines are commonly used to prevent the spread of virus-related diseases.
Dịch:
a. Vi-rút là những vi trùng nhỏ gây bệnh ở người, động vật và thực vật.
d. Chúng có thể gây ra nhiều loại bệnh, từ những bệnh nhẹ như cảm lạnh hay cúm thông thường đến những bệnh nghiêm trọng hơn như AIDS hay Covid-19.
e. Vì vi-rút rất nhỏ (chỉ 0,02 đến 0,25 micron), chúng có thể dễ dàng xâm nhập vào cơ thể chúng ta và dù không phải sinh vật sống nhưng chúng sẽ thức tỉnh khi đã vào trong cơ thể.
c. Sau đó, chúng bắt đầu sinh sôi và khiến tế bào nhiễm bệnh sản xuất ra hàng triệu bản sao vi-rút khác.
b. Vắc-xin thường được sử dụng để ngăn ngừa sự lây lan của các bệnh liên quan đến vi-rút.
Chọn C.
The logo, including the name NIKE on ‘the swoosh’, inspired by the motion, speed and wings of the Goddess, (21) ______.
attributed its creation in 1971 to graphic studentCarolyn Davidson at $35
to be the creation at $35 of graphic studentCarolyn Davidson in 1971
created by Carolyn Davidson, a graphic student back in 1971 for $35
was created by a graphic student named Carolyn Davidson for $35 in 1971
Kiến thức về cấu trúc câu
- Ta có cấu trúc: sb attribute sth to sth: ai đó cho rằng cái gì là kết quả của cái gì; dạng bị động: sth be attributed to sb/sth: cái gì là do ai làm/ là kết quả của cái gì → loại A vì dùng không đúng cấu trúc.
- Ta thấy câu đã có chủ ngữ The logo nhưng chưa có động từ chính: động từ to be đang ở dạng rút gọn của MĐQH → ta cần một động từ hòa hợp với chủ ngữ và thì để điền vào chỗ trống → loại B.
- C và D khác nhau ở thể chủ động hay bị động. Ta thấy The logo là vật thì không thể tự tạo ra mà phải được tạo ra bởi ai đó → loại C.
Dịch: Logo của Nike, bao gồm chữ NIKE cách điệu trên biểu tượng ‘swoosh’ (dấu phẩy), được Carolyn Davidson – một sinh viên đồ họa – thiết kế vào năm 1971 với giá 35 đô la Mỹ, lấy cảm hứng từ chuyển động, tốc độ và đôi cánh của nữ thần.
Chọn D.








