Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 2)
40 câu hỏi
Tell us what you think is important in a best friend. |
JACKO: Well, I hope to be (1) ______ by a best friend, someone (2) _____ time listening to me when I have a problem. I also don’t want to have to apologise for being me! |
QUEEN: I agree. A good friend shouldn’t mind putting up with (3) ______. They should also be honest and warn me (4) ______ doing things they don’t think are good. And they should advise me to do things they think are good, even if I decide (5) ______ them. |
MATE365: Good points. A best friend doesn’t choose to be your friend only when things are going well. They should always (6) ______ there for you when you need them! |
(Adapted from Friends Global)
Read the following forum posts and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Tell us what you think is important in a best friend. |
JACKO: Well, I hope to be (1) ______ by a best friend, ... |
supported
supporting
supportive
supporter
Kiến thức về từ loại
A. supported /səˈpɔːtɪd/: được ủng hộ (dạng phân từ quá khứ của động từ ‘support’)
B. supporting /səˈpɔːtɪŋ/ (adj): hỗ trợ (chỉ vật: supporting role, supporting sentence,...)
C. supportive /səˈpɔːtɪv/ (adj): hỗ trợ, ủng hộ (chỉ người: supportive family,...)
D. supporter /səˈpɔːtə(r)/ (n): người ủng hộ
- B không phù hợp, nếu điền D là danh từ phải có mạo từ ‘a’ đứng trước → loại B, D.
- Xét nghĩa phân biệt giữa A và C.
Dịch: Tôi hy vọng được ủng hộ bởi bạn thân...
Chọn A.
..., someone (2) _____ time listening to me when I have a problem
spends
spent
who spend
to spend
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- someone là chủ ngữ số ít nên động từ chia thêm ‘s/es’, mệnh đề chứa chỗ trống đang bổ nghĩa cho cụm danh từ ‘a best friend’ → chọn A.
- someone là chủ thể của hành động ‘spend’ nên khi rút gọn phải đưa động từ về dạng V-ing, không phải dạng Vp2/V-ed → loại B.
- someone được xem là danh từ số ít nên động từ ở hiện tại đơn phải thêm s/es → loại C.
- nếu ta dùng ‘to V’ sau someone thì vế sau không thể trở thành 1 mệnh đề hoàn chỉnh được.
→ loại D.
Dịch: Tôi hy vọng được ủng hộ bởi bạn thân, người dành thời gian lắng nghe tôi khi tôi gặp vấn đề.
Chọn A.
I agree. A good friend shouldn’t mind putting up with (3) ______.
the bad personality of my side
the bad side of my personality
the personality of my bad side
the side of my bad personality
Kiến thức về trật tự từ, cụm từ
- Ta có cụm danh từ: a side of sb’s personality – mặt tính cách nào đó của một người
- Khi muốn thêm tính từ để miêu tả cụm danh từ này ta thêm vào trước ‘side’ – mặt tính cách đó như thế nào.
→ trật tự đúng: the bad side of my personality
Dịch: Một người bạn tốt sẽ không ngại khi phải chịu đựng mặt xấu trong tính cách của tôi.
Chọn B.
They should also be honest and warn me (4) ______ doing things they don’t think are good.
about
for
of
against
Kiến thức về giới từ
Các giới từ đi với động từ warn:
- warn sb about/against/of sth: cảnh báo ai về điều gì
- warn sb against (doing) sth = advise: khuyên ai không nên làm gì
Dịch: Họ sẽ thành thật và khuyên tôi không nên làm những điều mà họ cho là không tốt.
Chọn D.
And they should advise me to do things they think are good, even if I decide (5) ______ them.
not do
not doing
not to do
to not do
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu
- Ta có: decide (not) to do sth – quyết định sẽ làm gì/ không làm gì
Dịch: Và họ nên khuyên tôi làm những điều mà họ cho là tốt, kể cả khi tôi quyết định không làm những điều đó.
Chọn C.
They should always (6) ______ there for you when you need them!
wait
be
stand
stay
Kiến thức về cụm từ cố định
- Ta có cụm từ: be there for sb – có mặt khi ai đó muốn nói chuyện hoặc cần giúp đỡ
Dịch: Họ luôn ở bên bạn khi bạn cần!
Chọn B.
Bài hoàn chỉnh | Dịch bài đọc |
Tell us what you think is important in a best friend. JACKO: Well, I hope to be supported by a best friend, someone who spends time listening to me when I have a problem. I also don’t want to have to apologise for being me! QUEEN: I agree. A good friend shouldn’t mind putting up with the bad side of my personality. They should also be honest and warn me against doing things they don’t think are good. And they should advise me to do things they think are good, even if I decide not to do them. MATE365: Good points. A best friend doesn’t choose to be your friend only when things are going well. They should always be there for you when you need them! | Hãy cho chúng tôi biết điều gì là quan trọng ở một người bạn thân. JACKO: Tôi hy vọng bạn thân luôn ủng hộ tôi, người sẽ dành thời gian lắng nghe tôi khi tôi gặp vấn đề. Tôi cũng không muốn phải xin lỗi bạn thân vì làm chính mình! QUEEN: Tôi đồng ý. Một người bạn tốt sẽ không thấy phiền khi phải chịu đựng những mặt xấu trong tính cách của tôi. Họ cũng sẽ thành thật và khuyên tôi không nên làm những điều mà họ cho là không tốt. Và họ sẽ khuyên tôi làm những điều mà họ cho là tốt, ngay cả khi tôi quyết định không làm những điều đó. MATE365: Ý hay đấy. Một người bạn thân không chỉ chọn làm bạn với bạn khi mọi chuyện suôn sẻ. Họ luôn ở bên bạn khi bạn cần! |
DEGREE COURSES YOU DIDN’T KNOW EXISTED
1. The Science of Superheroes – University of California, USA
This course offers (7) ______ of opportunities to explore physics in a creative way. Through studying heroes and villains, you’ll learn the answers to important real-life questions such as what the chemical (8) ______ of Captain America’s armour is. (9) ______, you’ll attend lectures on the real principles of physics, but they’ll be given in a more engaging and accessible way.
2. Surf Science and Technology – University of Plymouth, UK
The university website (10) ______ points out that “You will not be taught how to surf, and it is important to realise that this is an academic course.” That means you don’t graduate because you can catch a good wave – you have to (11) ______ exams here! Core (12) ______ include ecology and scientific aspects of health, fitness and sports nutrition.
(Adapted from English Discovery)
This course offers (7) ______ of opportunities to explore physics in a creative way.
a few
a great deal
plenty
some
Kiến thức về lượng từ
A. a few + N(s/es): một vài cái gì đó (đủ dùng) → a few of + mạo từ/tính từ sở hữu/đại từ chỉ định + N(s/es): 1 vài trong số
B. a great deal of + N(không đếm được): rất nhiều
C. plenty of + N(s/es)/ N(không đếm được): nhiều
D. some + N(s/es): một vài cái gì đó → some of + mạo từ/tính từ sở hữu/đại từ chỉ định + N(s/es)/ N(không đếm được): 1 vài trong số
- Ta thấy chỉ có a great deal và plenty đi với of là hợp nghĩa, nhưng a great deal không đi với danh từ đếm được nên loại.
Dịch: Đến với khóa học này bạn sẽ có nhiều cơ hội để khám phá vật lý một cách sáng tạo.
Chọn C.
Through studying heroes and villains, you’ll learn the answers to important real-life questions such as what the chemical (8) ______ of Captain America’s armour is.
form
composition
construction
reaction
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. form /fɔːm/ (n): hình thức
B. composition /ˌkɒmpəˈzɪʃn/, /ˌkɑːmpəˈzɪʃn/ (n): thành phần
C. construction /kənˈstrʌkʃn/ (n): công trình, sự xây dựng
D. reaction /riˈækʃn/ (n): phản ứng
Ta có các cụm danh từ ghép với chemical:
- chemical composition: thành phần hóa học
- chemical reaction: phản ứng hóa học
Dịch: ... bạn sẽ tìm được câu trả lời cho những câu hỏi thực tế quan trọng, chẳng hạn như thành phần hóa học của bộ giáp mà Đội trưởng Mỹ mặc là gì.
Chọn B.
(9) ______, you’ll attend lectures on the real principles of physics, but they’ll be given in a more engaging and accessible way.
In other words
In short
More presisely
Or rather
Kiến thức về liên từ
A. In other words: Nói cách khác
B. In short: Nói ngắn gọn
C. More precisely: Chính xác hơn
D. Or rather: Hay đúng hơn
- 4 đáp án đều dùng khi muốn giải thích theo một cách khác, với một vài khác biệt về nghĩa.
Dịch: Nói cách khác, bạn sẽ dự các buổi giảng về những nguyên lý vật lý thực sự, nhưng được truyền đạt theo cách thú vị và dễ hiểu hơn.
Chọn A.
The university website (10) ______ points out that “You will not be taught how to surf, and it is important to realise that this is an academic course.”
obviously
simply
clearly
distinctly
Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa
A. obviously /ˈɒbviəsli/, /ˈɑːbviəsli/ (adv): rõ ràng là, hiển nhiên – nhấn mạnh điều gì đó mà ai cũng biết, không cần giải thích thêm, e.g. Diet and exercise are obviously important.
B. simply /ˈsɪmpli/ (adv): đơn giản là, chỉ là – nhấn mạnh điều gì đó rất dễ làm, e.g. To make an order, simply click here.
C. clearly /ˈklɪəli/ (adv): một cách rõ ràng – nhấn mạnh điều gì đó được thể hiện một cách dễ hiểu để không bị hiểu sai
D. distinctly /dɪˈstɪŋktli/ (adv): một cách rành mạch – nhấn mạnh sự khác biệt rõ rệt hoặc khi nhận ra điều gì đó rất rõ ràng, e.g. I distinctly heard someone calling me.
- Xét các nét nghĩa thì phù hợp nhất là clearly, vì câu nhấn mạnh trang web của trường diễn đạt một thông tin quan trọng một cách rõ ràng và dễ hiểu, giúp tránh sự hiểu lầm.
Dịch: Trang web của trường nêu rõ: “Bạn sẽ không được dạy cách lướt sóng, và điều quan trọng là phải hiểu rằng đây là một khóa học mang tính học thuật.”
Chọn C.
That means you don’t graduate because you can catch a good wave – you have to (11) ______ exams here!
get across
get through
get on with
get by
Kiến thức về cụm động từ
A. get sth across (to sb): truyền đạt thông tin gì đến ai
B. get through: vượt qua bài kiểm tra, đạt thành tích tốt
C. get on with sth: tiếp tục làm việc gì đang dang dở
D. get by (on/in/with sth): xoay sở sống được, làm được việc gì
Dịch: Điều đó có nghĩa bạn sẽ không tốt nghiệp vì bạn biết lướt sóng giỏi – mà bạn phải vượt qua các kỳ thi ở đây!
Chọn B.
Core (12) ______ include ecology and scientific aspects of health, fitness and sports nutrition.
disciplines
dissertations
majors
modules
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. discipline /ˈdɪsəplɪn/ (n): ngành học
B. dissertation /ˌdɪsəˈteɪʃn/ (n): luận văn
C. major /ˈmeɪdʒə(r)/ (n): chuyên ngành
D. module /ˈmɒdjuːl/, /ˈmɑːdʒuːl/ (n): chương trình học
Dịch: Các chương trình cốt lõi gồm có sinh thái và các khía cạnh khoa học về sức khỏe, thể lực và dinh dưỡng thể thao.
Chọn D.
Bài hoàn chỉnh | Dịch bài đọc |
DEGREE COURSES YOU DIDN’T KNOW EXISTED 1. The Science of Superheroes - University of California, USA This course offers plenty of opportunities to explore physics in a creative way. Through studying heroes and villains, you’ll learn the answers to important real-life questions such as what the chemical composition of Captain America’s armour is. In other words, you’ll attend lectures on the real principles of physics, but they’ll be given in a more engaging and accessible way. 2. Surf Science and Technology - University of Plymouth, UK The university website clearly points out that “You will not be taught how to surf, and it is important to realise that this is an academic course.” That means you don’t graduate because you can catch a good wave – you have to get through exams here! Core modules include ecology and scientific aspects of health, fitness and sports nutrition. | CÁC KHÓA HỌC ĐẠI HỌC MÀ BẠN KHÔNG NGỜ ĐẾN 1. Khoa học Siêu anh hùng – Đại học California, Mỹ Khóa học mang lại nhiều cơ hội để khám phá vật lý một cách sáng tạo. Thông qua nghiên cứu các anh hùng và phản diện, bạn sẽ tìm được câu trả lời cho những câu hỏi thực tế quan trọng, chẳng hạn như thành phần hóa học của bộ giáp mà Đội trưởng Mỹ mặc là gì. Nói cách khác, bạn sẽ dự các buổi giảng về những nguyên lý vật lý thực sự, nhưng được truyền đạt theo cách thú vị và dễ hiểu hơn. 2. Khoa học và Công nghệ Lướt sóng – Đại học Plymouth, Anh Trang web của trường nêu rõ: “Bạn sẽ không được dạy cách lướt sóng, và điều quan trọng là phải hiểu rằng đây là một khóa học mang tính học thuật.” Điều đó có nghĩa là bạn sẽ không tốt nghiệp vì bạn biết lướt sóng giỏi – mà bạn phải vượt qua các kỳ thi ở đây! Các chương trình cốt lõi gồm có sinh thái và các khía cạnh khoa học về sức khỏe, thể lực và dinh dưỡng thể thao. |
Nellie Bly was an American journalist, (18) ______. She also made the fastest trip around the world.
She was born in 1864 in Pennsylvania, the United States. Her parents named her Elizabeth Jane Cochran. She started her career in 1885 after writing an angry response to an article called What Girls Are Good For in the Pittsburgh Dispatch. They were impressed and gave her a job. (19) ______, and that they should have better opportunities. She then used the name Nellie Bly for the rest of her career.
After leaving the Pittsburgh Dispatch, (20) ______. She finally got a job at the New York World by agreeing to pretend to be mentally unwell to investigate a mental asylum. Her report exposed the asylum’s conditions, and it was forced to improve its patient care. During her career, she wrote about many difficult issues, and most of them are in support of women’s lives.
In 1889, inspired by Jules Verne’s novel Around the World in Eighty Days, she took a trip around the world. The idea (21) ______ because “no one but a man can do this”, but finally her editor agreed. She traveled alone for most of it, an unusual thing for women to do at the time. She actually met Jules Verne in France and completed the trip after 72 days, setting a world record.
In her later years, Nellie Bly returned to journalism. She wrote reports about World War I and problems that impacted women. Nellie Bly died in 1922 at the age of 57. (22) ______.
(Adapted from i-Learn Smart World)
Read the following biography about Nellie Bly and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Nellie Bly was an American journalist, (18) ______.
best known for her investigative reporting
that got her investigative reportingbest known
of whom investigative reporting was known best
having been known best for her investigative reporting
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Chỗ trống cần một MĐQH bổ nghĩa cho chủ ngữ ở vế trước là Nellie Bly.
- MĐQH sau dấu phẩy là MĐQH không xác định, không dùng that → loại B.
- Quan sát cả câu ta không thấy có động từ hay danh từ nào đi với giới từ of để có thể dùng of which → loại C.
- Cấu trúc phân từ hoàn thành having + been + Vp2/V-ed dùng để diễn tả hành động xảy ra trước hành động trong mệnh đề chính ở thể bị động → không phù hợp, loại D.
- Ta có best known chính là dạng rút gọn của MĐQH đầy đủ ‘who was best known’ – đưa động từ về dạng Vp2/V-ed khi mang nghĩa bị động.
Dịch: Nellie Bly là một nhà báo người Mỹ, nổi tiếng nhất với các bài báo điều tra.
Chọn A.
(19) ______, and that they should have better opportunities.
Her first article, in which she claimed that not every woman was required to marry
That marriage was not necessary for every women was stated in her first article
It is her first article that said being married was unnecessaryfor all woman
In her first article, she argued that not all women needed to get married
Kiến thức về mệnh đề độc lập
A. Chỉ có chủ ngữ Her first article và phần bổ nghĩa dùng MĐQH, không có vị ngữ để hoàn thành câu → loại A.
B. Đã có đủ chủ ngữ và vị ngữ tuy nhiên không có sự liên kết với vế sau ở trong bài: “That marriage was not necessary for every women was stated in her first article, and that they should have better opportunities.” → cần một mệnh đề đầy đủ tương tự sau and → loại B.
C. Cấu trúc câu chẻ dùng để nhấn mạnh: It + is/was + danh từ/đại từ + who/that + S + V. Có sự bất đồng về thì động từ trong cùng một câu (It is >< that said) → loại C.
D. Có đủ chủ ngữ và vị ngữ, có sự liên kết với vế sau: argued that + mệnh đề, and that + mệnh đề.
Dịch: Trong bài đầu tiên viết cho tờ báo, bà lập luận rằng không phải tất cả phụ nữ đều cần kết hôn, và rằng phụ nữ nên được trao nhiều cơ hội hơn.
Chọn D.
After leaving the Pittsburgh Dispatch, (20) ______.
female employees weren’t accepted, therefore Nellie couldn’t get jobs
Nellie was rejected from jobs because newspapers wouldn’t hire a woman
newspapers refused to employ a woman so Nellie was turned down for jobs
job opportunities were denied for Nellie as newspapers didn’t want to hire women
Kiến thức về mệnh đề trạng ngữ
- Ta thấy mệnh đề làm trạng ngữ chỉ thời gian với after trước chỗ trống lược bỏ đi chủ ngữ → Mệnh đề trạng ngữ có cùng chủ ngữ với mệnh đề chính.
- Ta xác định được chủ ngữ của mệnh đề trạng ngữ là Nellie Bly theo mạch bài đọc.
Dịch: Sau khi rời Pittsburgh Dispatch, Nellie bị từ chối nhận vào làm vì các tờ báo không muốn thuê phụ nữ.
Chọn B.
The idea (21) ______ because “no one but a man can do this”, but finally her editor agreed.
first rejected her an agreement from her newspaper
with an initial rejection from her newspaper
was rejected by her newspaper at first
initially rejected by her newspaper
Kiến thức về cấu trúc câu
- Ta thấy câu đã có chủ ngữ The idea nhưng chưa có vị ngữ → cần một động từ hòa hợp với chủ ngữ để tạo thành câu hoàn chỉnh.
- B là cụm giới từ và D là MĐQH rút gọn dạng bị động → loại B, D.
- A là câu mang nghĩa chủ động, ta không thể nói ‘ý tưởng đã từ chối cô ấy’, và cũng không có cấu trúc ‘reject sb sth’ → loại A.
- C là cấu trúc bị động của quá khứ đơn: S + was/were + Vp2/V-ed.
Dịch: Ý tưởng này ban đầu bị tờ báo nơi bà làm việc từ chối vì “chỉ đàn ông mới làm được điều này”, nhưng cuối cùng biên tập viên của bà đã đồng ý.
Chọn C.
In her later years, Nellie Bly returned to journalism. She wrote reports about World War I and problems that impacted women. Nellie Bly died in 1922 at the age of 57. (22) ______.
After her death, dozens of movies, TV series, and books have been inspired
Based on her life, dozens of movies, TV series, and books got an inspiration
Her life has inspired dozens of movies, TV series, and books
Such was her life that has inspired dozens of movies, TV series, and books
Kiến thức về mệnh đề độc lập
A. Xét nghĩa: hàng chục bộ phim ... đã được truyền cảm hứng → nghĩa không logic, phải là người được truyền cảm hứng để làm gì đó → loại A.
B. Nghĩa tương tự A: sb be inspired = sb get an inspiration → loại B.
C. Cấu trúc sth inspire sth: cái gì đó truyền cảm hứng để tạo nên cái gì đó
D. Cấu trúc đảo ngữ such...that dùng để nhấn mạnh đặc điểm của sự vật, sự việc hoặc người được nhắc đến:Such + be + (a/an) + adj + N + that + S + V + O;
hoặc Such (a/an) + adj + N + be + S + that + S + V + O
→ D dùng chưa đúng cấu trúc vì thiếu tính từ trước danh từ và sau that phải là một mệnh đề đầy đủ, that không đóng vai trò làm đại từ quan hệ.
Dịch: Cuộc đời bà đã truyền cảm hứng cho hàng chục bộ phim, truyền hình và sách.
Chọn C.
Dịch bài đọc:
Nellie Bly là một nhà báo người Mỹ, nổi tiếng nhất với các bài báo điều tra. Bà cũng được biết đến là người thực hiện chuyến đi vòng quanh thế giới nhanh nhất.
Bà sinh năm 1864 ở bang Pennsylvania, Hoa Kỳ, tên khai sinh là Elizabeth Jane Cochran. Năm 1885, bà bắt đầu sự nghiệp sau một bài viết lên tiếng phản đối một bài báo có tiêu đề Phụ Nữ Được Sinh Ra Để Làm Gì trên tờ Pittsburgh Dispatch. Ấn tượng với bài viết của bà, tờ báo đã mời bà về làm việc. Trong bài đầu tiên viết cho tờ báo, bà lập luận rằng không phải tất cả phụ nữ đều cần kết hôn, và rằng phụ nữ nên được trao nhiều cơ hội hơn. Từ đó, bà sử dụng bút danh Nellie Bly trong suốt sự nghiệp.
Sau khi rời Pittsburgh Dispatch, Nellie bị từ chối nhận vào làm vì các tờ báo không muốn thuê phụ nữ. Cuối cùng bà cũng được nhận vào New York World nhờ đồng ý giả làm một người mắc bệnh tâm thần để điều tra một bệnh viện tâm thần. Bà đã viết một bản báo cáo phơi bày điều kiện tồi tệ trong bệnh viện này và buộc họ phải cải thiện quy trình chăm sóc cho bệnh nhân. Trong suốt sự nghiệp của mình, bà đã viết về nhiều vấn đề nhức nhối, và hầu hết các bài báo của bà đều lên tiếng ủng hộ phụ nữ.
Năm 1889, được truyền cảm hứng từ tiểu thuyết Vòng Quanh Thế Giới Trong 80 Ngày của Jules Verne, bà quyết định thực hiện chuyến đi vòng quanh thế giới. Ý tưởng này ban đầu bị tờ báo nơi bà làm việc từ chối vì “chỉ đàn ông mới làm được điều này”, nhưng cuối cùng biên tập viên của bà đã đồng ý. Bà thực hiện chuyến đi một mình trong phần lớn cuộc hành trình, một điều hiếm thấy ở phụ nữ thời bấy giờ. Bà cũng đã gặp chính tác giả Jules Verne tại Pháp và hoàn thành chuyến đi sau 72 ngày, lập kỷ lục thế giới.
Những năm sau đó, Nellie Bly trở lại với nghề báo. Bà viết các bản báo cáo về Thế chiến I và các vấn đề ảnh hưởng đến phụ nữ. Nellie Bly qua đời vào năm 1922, hưởng thọ 57 tuổi. Cuộc đời bà đã truyền cảm hứng cho hàng chục bộ phim, chương trình truyền hình và sách.
WILDLIFE CONSERVATION NEWS |
1. Saving Sea Turtles: Volunteers Unite on Con Dao Island More than 600 volunteers participated in sea turtle conservation activities held on Con Dao Island last week. Volunteers made sure that their spawning ground is safe. They also rescued turtle eggs and buried them in the sand. Sea turtles are threatened with extinction worldwide, and their populations have decreased dramatically in many places. That is why sea turtle conservation programmes are organised annually around the world. They attract many volunteers and help raise public awareness about the threats to sea turtle species. |
2. Restoring Life Beneath the Waves: Coral Reefs in Nha Trang to Thrive Again Local authorities are taking measures to restore the coral reef ecosystem in Nha Trang Bay. They will organise regular clean-ups of the seabed and removal of marine debris. Diving clubs will also help by having their professional divers collect broken pieces of coral, re-grow them in underwater nurseries, and then re-attach them to reefs. Coral cover is expected to increase, which will help restore natural habitats and promote marine biodiversity in the bay. In addition, the bay’s management board will also monitor the number of swimmers and divers to avoid putting too much stress on the ecosystem. |
3. Painting for a Cause: Student Art Exhibition to Protect Wildlife An exhibition entitled ‘Paint for wildlife’ will be held in Ha Noi next week. It will include more than 30 paintings by secondary school students across the country. Visitors will also have the opportunity to meet the young artists and discuss the stories behind their beautiful paintings. All of them will be on sale to raise money for the protection of vulnerable species. The event organisers hope to raise public awareness of wildlife conservation through art and contribute to efforts to save rare and endangered animals. |
(Adapted from Global Success)
Which of the following is NOT mentioned as an activity in the turtle conser-vation programme?
saving turtle eggs
increasing awareness of sea turtles
protecting the spawning ground
restoring coral reef ecosystems
Hoạt động nào sau đây KHÔNG được đề cập đến trong chương trình bảo tồn rùa biển?
A. cứu trứng rùaB. nâng cao nhận thức về rùa biển
C. bảo vệ bãi đẻ của rùaD. khôi phục hệ sinh thái rạn san hô
Thông tin:
- They also rescued turtle eggs and buried them in the sand. (Họ cũng đã cứu trứng rùa và chôn chúng trong cát.) → A đúng.
- They attract many volunteers and help raise public awareness about the threats to sea turtle species. (Các chương trình này thu hút nhiều tình nguyện viên và giúp nâng cao nhận thức của công chúng về các mối đe dọa đối với các loài rùa biển.) → B đúng.
- Volunteers made sure that their spawning ground is safe. (Các tình nguyện viên đảm bảo nơi sinh sản của chúng được an toàn.) → C đúng.
Chọn D.
The word ‘their’ in paragraph 1 refers to ______.
activities
eggs
volunteers
sea turtles
Từ ‘their’ trong đoạn 1 chỉ ______.
A. các hoạt độngB. những quả trứng
C. các tình nguyện viênD. những con rùa biển
Thông tin: More than 600 volunteers participated in sea turtle conservation activities held on Con Dao Island last week. Volunteers made sure that their spawning ground is safe. (Hơn 600 tình nguyện viên đã tham gia các hoạt động bảo tồn rùa biển được tổ chức tại Côn Đảo vào tuần trước. Các tình nguyện viên đảm bảo khu vực đẻ trứng của rùa biển được an toàn.)
Chọn D.
Which of the following is NOT true about sea turtles?
Volunteers help sea turtles by burying them in the sand.
Their numbers have gone down significantly.
Many volunteers join yearly conservation projects to help them.
They are facing extinction all over the world.
Câu nào sau đây KHÔNG đúng về rùa biển?
A. Tình nguyện viên giúp rùa biển bằng cách chôn chúng trong cát.
B. Số lượng của chúng đã giảm đáng kể.
C. Nhiều tình nguyện viên tham gia các dự án bảo tồn hàng năm để giúp chúng.
D. Chúng đang phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trên toàn thế giới.
Thông tin:
- Sea turtles are threatened with extinction worldwide, and their populations have decreased dramatically in many places. (Rùa biển đang bị đe dọa tuyệt chủng trên toàn thế giới và các quần thể rùa biển đã giảm mạnh ở nhiều nơi.) → B, D đúng.
- That is why sea turtle conservation programmes are organised annually around the world. They attract many volunteers... (Đó là lý do tại sao các chương trình bảo tồn rùa biển được tổ chức hàng năm trên khắp thế giới, thu hút nhiều tình nguyện viên...) → C đúng.
- A sai vì các tình nguyện viên chôn trứng rùa vào cát, không phải chôn rùa.
Chọn A.
The word ‘monitor’ in paragraph 2 could best be replaced by ______.
advertise
restrict
control
track
Từ ‘monitor’ trong đoạn 2 có thể được thay thế bởi từ nào?
- monitor /ˈmɒnɪtə(r)/, /ˈmɑːnɪtər/ (v) = to watch and check sth over a period of time to see how it develops, so that you can make any necessary changes (Oxford): giám sát
A. advertise /ˈædvətaɪz/ (v): quảng cáo
B. restrict /rɪˈstrɪkt/ (v): hạn chế
C. control /kənˈtrəʊl/ (v): kiểm soát
D. track /træk/ (v): theo dõi, giám sát
→ monitor = track
Chọn D.
The word ‘vulnerable’ in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.
healthy
immune
protected
sensitive
Từ ‘vulnerable’ trong đoạn 3 TRÁI NGHĨA với từ nào?
- vulnerable /ˈvʌlnərəbl/ (adj) = weak and easily hurt physically or emotionally (Oxford): dễ bị tổn thương.
A. healthy /ˈhelθi/ (adj): khỏe mạnh
B. immune /ɪˈmjuːn/ (adj): miễn nhiễm (vi rút, bệnh dịch,...)
C. protected /prəˈtektɪd/ (adj): được bảo vệ
D. sensitive /ˈsensətɪv/ (adj): nhạy cảm
→ vulnerable >< protected
Chọn C.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
The organisers rely solely on art to preserve wildlife.
Art exhibitions should focus more on endangered species.
Art is expected to encourage more interest in wildlife conservation.
Raising public awareness of endangered animals will promote art appreciation.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 3?
A. Ban tổ chức sự kiện chỉ dựa vào nghệ thuật để bảo tồn động vật hoang dã.
B. Các cuộc triển lãm nghệ thuật nên tập trung hơn vào các loài có nguy cơ tuyệt chủng.
C. Nghệ thuật được kỳ vọng sẽ khuyến khích nhiều người quan tâm hơn đến việc bảo tồn động vật hoang dã.
D. Nâng cao nhận thức của công chúng về các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng sẽ thúc đẩy sự đánh giá cao nghệ thuật.
Câu gạch chân: The event organisers hope to raise public awareness of wildlife conservation through art (Ban tổ chức sự kiện hy vọng sẽ nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn động vật hoang dã thông qua nghệ thuật)
Chọn C.
In which paragraph(s) does the writer discuss efforts aimed at environmental recovery?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraphs 1&2
Paragraph 3
Trong đoạn văn nào tác giả nói về những nỗ lực nhằm phục hồi môi trường?
* Từ khóa trong câu hỏi này là ‘recovery’ (sự phục hồi).
* Thông tin ở đoạn 2 (tin số 2):
- restore the coral reef ecosystem in Nha Trang Bay (khôi phục hệ sinh thái rạn san hô ở Vịnh Nha Trang)
- organise regular clean-ups of the seabed and removal of marine debris (tổ chức các buổi dọn dẹp đáy biển và loại bỏ rác thải đại dương định kỳ)
- collect broken pieces of coral, re-grow them in underwater nurseries, and then re-attach them to reefs (thu thập các mảnh san hô vỡ, tái tạo chúng trong các vườn ươm dưới nước, sau đó gắn lại vào các rạn san hô)
→ Trên đây đều là những hành động nhằm hồi sinh những nơi đã chịu tác động xấu, trả lại vẻ đẹp, phục hồi sức khỏe cho môi trường.
Chọn B.
In how many paragraphs does the writer mention joint efforts in marine conservation?
one
two
three
none
Tác giả đề cập đến những nỗ lực chung để bảo tồn biển trong bao nhiêu đoạn văn?
* Từ khóa trong câu hỏi này là ‘joint efforts’ (nỗ lực chung, tức nhiều hơn một cá nhân hay tổ chức tham gia) và ‘marine’ (thuộc về biển).
* Thông tin rõ nhất ở đoạn 2:
- Local authorities are taking measures to restore the coral reef ecosystem... (Chính quyền
địa phương đang thực hiện các biện pháp để khôi phục hệ sinh thái rạn san hô...)
- Diving clubs will also help by having their professional divers collect broken pieces of coral... (Các câu lạc bộ lặn cũng sẽ góp sức, huy động các thợ lặn chuyên nghiệp thu thập các mảnh san hô vỡ...)
- Coral cover is expected to increase, which will help restore natural habitats and promote marine biodiversity in the bay. (Độ che phủ của san hô dự kiến sẽ tăng lên, giúp phục hồi môi trường biển tự nhiên và thúc đẩy đa dạng sinh học biển trong vịnh.) → có xuất hiện từ ‘marine’ trong câu hỏi.
- ...the bay’s management board will also monitor the number of swimmers and divers... (ban quản lý vịnh cũng sẽ theo dõi số lượng người bơi và thợ lặn...)
→ Có rất nhiều bên tham gia bảo tồn biển nên đoạn 2 đúng.
* Ngoài ra, đoạn 1 nói về những nỗ lực bảo vệ rùa biển, bảo tồn một sinh vật biển cũng chính là bảo tồn biển nói chung.
- More than 600 volunteers participated in sea turtle conservation activities (Hơn 600 tình nguyện viên đã tham gia các hoạt động bảo tồn rùa biển...) → rất nhiều cá nhân đơn lẻ chung tay góp phần bảo vệ rùa biển, chưa kể đến bên tổ chức các hoạt động.
Chọn B.
Dịch bài đọc:
TIN TỨC BẢO TỒN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ
1. Cứu Rùa Biển: Các Tình Nguyện Viên Đoàn Kết Lại Tại Côn Đảo
Hơn 600 tình nguyện viên đã tham gia các hoạt động bảo tồn rùa biển được tổ chức tại Côn Đảo vào tuần trước. Các tình nguyện viên đảm bảo khu vực đẻ trứng của rùa biển được an toàn; cứu trứng rùa và chôn chúng trong cát. Rùa biển đang bị đe dọa tuyệt chủng trên toàn thế giới và quần thể rùa biển đã giảm mạnh ở nhiều nơi. Đó là lý do tại sao các chương trình bảo tồn rùa biển được tổ chức hàng năm trên toàn cầu. Các chương trình này thu hút nhiều tình nguyện viên và giúp nâng cao nhận thức của công chúng về các mối đe dọa đối với các loài rùa biển.
2. Khôi Phục Sự Sống Dưới Lòng Đại Dương: Rạn San Hô Ở Nha Trang Hồi Sinh
Chính quyền địa phương đang thực hiện các biện pháp để khôi phục hệ sinh thái rạn san hô ở Vịnh Nha Trang. Họ sẽ tổ chức các buổi dọn dẹp đáy biển và loại bỏ rác thải đại dương định kỳ. Các câu lạc bộ lặn cũng sẽ góp sức, huy động các thợ lặn chuyên nghiệp thu thập các mảnh san hô vỡ, tái tạo chúng trong các vườn ươm dưới nước, sau đó gắn lại vào các rạn san hô. Độ che phủ san hô dự kiến sẽ tăng lên, giúp phục hồi môi trường biển tự nhiên và thúc đẩy đa dạng sinh học biển trong vịnh. Ngoài ra, ban quản lý vịnh cũng sẽ theo dõi số lượng người bơi và thợ lặn để tránh gây áp lực quá lớn lên hệ sinh thái.
3. Vẽ Tranh Vì Môi Trường: Triển Lãm Mỹ Thuật Của Học Sinh Nhằm Bảo Vệ Động Vật Hoang Dã
Một triển lãm mang tên ‘Vẽ tranh vì động vật hoang dã’ sẽ được tổ chức tại Hà Nội vào tuần tới. Triển lãm sẽ trưng bày hơn 30 bức tranh của học sinh trung học trên cả nước. Khách tham quan sẽ có cơ hội gặp gỡ các nghệ sĩ trẻ và thảo luận về những câu chuyện đằng sau các tác phẩm nghệ thuật. Tất cả các bức tranh sẽ được bán để gây quỹ bảo vệ các loài dễ bị tổn thương. Ban tổ chức sự kiện hy vọng sẽ nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn động vật hoang dã thông qua nghệ thuật và góp phần vào nỗ lực cứu lấy các loài động vật quý hiếm và có nguy cơ tuyệt chủng.
[I] Each year, several organizations publish lists of world’s most livable cities. [II] They look at various factors to compile their lists: a stable government, low crime rates, efficient public transportation, and quality healthcare. [III] The top-ranking cities also often feature proximity to nature, attractive architecture, access to cultural spots like museums, pleasant weather, and clean surroundings. [IV]
For residents of these cities, life is generally great. However, even the best cities have some issues. In addition, approximately half of the world’s population lives in cities with a lower quality of life. These people may dream of migrating somewhere better, but this isn’t always an option. A more practical alternative is for these people to find a way to improve the quality of life in their own communities.
Erik Ahlström provides a good example of this kind of personal action. Several years ago, he moved to Stockholm, the capital of Sweden. In general, Stockholm has an excellent quality of life. Nevertheless, Ahlström couldn’t turn a blind eye to the litter scattered on the streets. He decided to combine picking up the trash with jogging. He called this new activity ‘plogging’ and soon other people were helping him. The idea has become so popular that people now go plogging in communities all over the world.
Mary Clear and Pam Warhurst offer another inspiring example. They live in Todmorden, a small town in northem England. They found some areas of land nobody was using and began growing vegetables, fruit, and herbs. Their idea was that local residents could pick and eat them. Word of their ‘incredible edible’ initiative quickly spread, and people wanted to know more. Todmorden now has so many visitors that residents there joke that they have invented a new form of tourism called ‘vegetable tourism’.
(Adapted from Explore New Worlds)
Read the following passage about quality of life and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the following questions from 31 to 40.
Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
The ranking highlights cities with the best quality of life.
[I]
[II]
[III]
[IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?
Bảng xếp hạng nêu bật các thành phố có chất lượng cuộc sống tốt nhất.
Xét vị trí [II]: Each year, several organizations publish lists of world’s most livable cities. [II] (Hàng năm, một số tổ chức công bố danh sách các thành phố đáng sống nhất thế giới. [II])
→ Ta thấy câu này có nhắc đến ‘most livable cities’ nên câu trên ở vị trí [II] là hợp lý, nó có chức năng giải thích ‘most livable cities’ là như thế nào.
Chọn B.
The word ‘their’ in paragraph 1 refers to ______.
factors
rates
cities
organizations
Từ ‘their’ trong đoạn 1 chỉ ______.
A. các yếu tốB. các tỉ lệC. các thành phốD. các tổ chức
Thông tin: They look at various factors to compile their lists (Họ xem xét nhiều yếu tố khác nhau để lập danh sách) → ‘They’ là chủ thể của hành động lập danh sách nên phải là những người hay tổ chức nào đó, đã được nhắc đến ở câu trước (câu đầu tiên).
Chọn D.
The word ‘migrating’ in paragraph 2 could best be replaced by ______.
relocating
traveling
moving abroad
settling down
Từ ‘migrating’ trong đoạn 2 có thể được thay thế bằng từ nào?
- migrate /maɪˈɡreɪt/ (v) = (of a lot of people) to move from one town, country, etc. to go and live and/or work in another (Oxford): di dời, chuyển chỗ ở/nơi làm việc
A. relocate (v): chuyển chỗ ở, chỗ làm
B. travel (v): đi du lịch
C. move abroad: chuyển chỗ ở ra nước ngoài
D. settle down (phr.v): ổn định cuộc sống
→ migrating = relocating (không nhất thiết phải chuyển ra nước ngoài mà có thể chuyển từ nông thôn ra thành thị, thành phố này sang thành phố khác, nên C thu hẹp nghĩa).
Chọn A.
Which of the following best summarises paragraph 2?
Migration is the best solution for those in cities with poor living conditions.
People in cities with low living standards have limited options for improvement.
Cities with high-quality living standards suffer from few environmental issues.
Residents in lower-quality cities should prioritize enhancing their communities.
Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất của đoạn 2?
A. Di cư là giải pháp tối ưu cho người dân ở các thành phố có điều kiện sống kém.
B. Người dân ở các thành phố có mức sống thấp có ít lựa chọn để cải thiện cuộc sống.
C. Các thành phố có mức sống chất lượng cao ít gặp phải các vấn đề về môi trường.
D. Người dân ở các thành phố chất lượng sống thấp hơn nên ưu tiên cải thiện cộng đồng của chính họ.
Thông tin:
- ...approximately half of the world’s population lives in cities with a lower quality of life. These people may dream of migrating somewhere better, but this isn’t always an option. (...khoảng một nửa dân số thế giới sống ở những thành phố có chất lượng cuộc sống thấp hơn. Những người này có thể mơ ước được di cư đến một nơi nào đó tốt hơn, nhưng đây không phải lúc nào cũng là lựa chọn khả thi.) → A sai.
- ...even the best cities have some issues (...ngay cả những thành phố tốt nhất cũng có một số vấn đề) → C sai.
- A more practical alternative is for these people to find a way to improve the quality of life in their own communities. (Một giải pháp thay thế thực tế hơn là những người này tìm cách cải thiện chất lượng cuộc sống trong cộng đồng của họ.) → Đây là ý chính mà đoạn văn muốn truyền tải sau khi liệt ra những lý do như chuyển chỗ ở chưa chắc đã khả thi, và cả những nơi được cho là tốt nhất cũng sẽ có vấn đề riêng.
Chọn D.
The phrase ‘turn a blind eye to’ in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.
look down on
make up for
pay attention to
put up with
Cụm từ ‘turn a blind eye to’ trong đoạn 3 TRÁI NGHĨA với cụm nào?
- turn a blind eye to sth = to pretend not to notice sth bad that is happening, so you do not
have to do anything about it (Oxford): lờ đi, thờ ơ trước chuyện gì
A. look down on sb (phr.v): coi thường ai
B. make up for sth (phr.v): sửa lỗi sai
C. pay attention to sth: chú ý đến cái gì
D. put up with sth: chịu đựng cái gì
→ turn a blind eye to sth = pay attention to sth
Chọn C.
Which of the following is NOT a shared benefit of ‘plogging’ and ‘incredible edible’?
beautifying public places
boosting local economy
encouraging healthier lifestyles
inspiring global movements
Cái nào sau đây KHÔNG phải là lợi ích mà ‘plogging’ và ‘incredible edible’ đều mang lại?
A. làm đẹp bộ mặt những nơi công cộng
B. thúc đẩy kinh tế địa phương
C. khuyến khích lối sống lành mạnh hơn
D. truyền cảm hứng cho các phong trào trên toàn cầu
Thông tin:
- Ahlström couldn’t turn a blind eye to the litter scattered on the streets. He decided to combine picking up the trash with jogging. [...] The idea has become so popular that people now go plogging in communities all over the world. (Ahlström không thể làm ngơ trước tình trạng rác thải vứt bừa bãi trên đường phố. Anh quyết định kết hợp việc nhặt rác với chạy bộ. [...] Ý tưởng này đã trở nên phổ biến đến mức mọi người hiện nay đi plogging trong các cộng đồng trên khắp thế giới.)
→ Có thể suy ra việc nhặt rác giúp đường phố sạch sẽ hơn (A); mọi người vừa chạy bộ vừa nhặt rác giúp chính họ tập thói quen tốt cho sức khỏe (C); nhiều người trên thế giới biết đến, thấy hứng thú và tập theo ‘bộ môn’ mới này (D).
- They found some areas of land nobody was using and began growing vegetables, fruit, and herbs. Their idea was that local residents could pick and eat them. Word of their ‘incredible edible’ initiative quickly spread, and people wanted to know more. Todmorden now has so many visitors that residents there joke that they have invented a new form of tourism called ‘vegetable tourism’. (Họ tìm thấy một số khu đất không ai sử dụng và bắt đầu trồng rau, trái cây và thảo mộc. Ý tưởng của họ là cư dân địa phương có thể hái và ăn chúng. Những người từ những nơi khác sớm nghe nói về ý tưởng ‘ăn được không tưởng’ này và muốn biết thêm. Todmorden hiện có rất nhiều du khách đến nỗi cư dân ở đó nói đùa rằng họ đã phát minh ra một hình thức du lịch mới gọi là ‘du lịch rau’.)
→ Có thể suy ra việc trồng rau ở những khu đất bỏ hoang giúp những khu này có lại sức sống (A); dân địa phương có thể ăn rau sạch tự trồng (C); ý tưởng này cũng ‘viral’ và được nhiều người tìm hiểu thêm (D); có nhiều du khách đến thăm thị trấn giúp thúc đẩy du lịch địa phương (B).
→ Như vậy, ‘plogging’ và ‘incredible edible’ có ba điểm chung là A, C, D; chỉ có B là điểm khác của ‘incredible edible’.
Chọn B.
Which of the following statements is TRUE according to the passage?
The majority of world’s cities offer top-notch quality of life.
Erik Ahlström initiated his project to attract tourists to Stockholm.
Plogging participants stay physically active while contributing to the environment.
Todmorden locals have access to fresh produce, thus they become totally self-sufficient.
Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Phần lớn các thành phố trên thế giới đều cung cấp chất lượng cuộc sống hàng đầu.
B. Erik Ahlström đã khởi xướng dự án của anh để thu hút khách du lịch đến Stockholm.
C. Những người tham gia ‘plogging’ vừa hoạt động thể chất vừa góp phần bảo vệ môi trường.
D. Người dân thị trấn Todmorden có thể tiếp cận với nguồn nông sản tươi sạch, do đó họ hoàn toàn tự cung tự cấp.
Thông tin:
- ...approximately half of the world’s population lives in cities with a lower quality of life. (...khoảng một nửa dân số thế giới sống ở những thành phố có chất lượng cuộc sống thấp hơn.) → Ta không biết rõ ‘khoảng một nửa’ này là trên hay dưới 50% để có thể khẳng định số lượng các thành phố chất lượng sống cao nhiều hơn các thành phố chất lượng sống thấp. Và dù có biết được thì hai bên ngang nhau ta cũng không thể nói phần lớn các thành phố → A sai.
- Theo thông tin đã nêu trong câu 36, Erik Ahlström chỉ sáng tạo nên ‘plogging’ khi nhìn thấy có nhiều mẩu rác rải lắt nhắt trong thành phố. Anh xuất phát từ mong muốn cải thiện thành phố của mình chứ không phải từ mục đích để được nhiều người biết đến → B sai.
- Như đã phân tích ở câu 36, mọi người vừa chạy bộ vừa nhặt rác nghĩa là họ có thể vừa vận động thân thể vừa giúp môi trường → C đúng.
- Ý D không được nhắc đến trong văn bản và cũng là một ý suy ra không đủ căn cứ, vì người dân thị trấn có thể vừa ăn rau củ tự trồng vừa vẫn mua từ nơi khác. Thêm vào đó, số thực phẩm trồng được từ vài khu đất chưa chắc đã đủ cung cấp cho cả thị trấn để có thể cần không dựa vào nguồn bên ngoài nữa → D sai.
Chọn C.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
Todmorden residents humorously refer to their unique approach to tourism based on gardening.
The locals of Todmorden created a new, playful kind of tourism that takes advantage of local vegetables.
Townspeople in Todmorden have jokingly turned their vegetable-picking habit into a new tourism trend.
Vegetable tourism has gained in popularity among tourists in Todmorden, to the amusement of local people.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 4?
A. Người dân ở Todmorden nói vui về cách tiếp cận du lịch độc đáo của họ dựa trên việc
làm vườn.
B. Người dân địa phương ở Todmorden đã tạo ra một loại hình du lịch mới dí dỏm tận dụng rau củ địa phương.
C. Người dân thị trấn Todmorden đã biến thói quen hái rau của họ thành một xu hướng du lịch mới một cách hài hước.
D. Du lịch rau củ đã trở nên phổ biến với khách du lịch khi đến thăm Todmorden, khiến người dân địa phương thích thú.
Câu gạch chân: Todmorden now has so many visitors that residents there joke that they have invented a new form of tourism called ‘vegetable tourism’. (Todmorden hiện có nhiều du khách đến nỗi cư dân ở đó nói đùa rằng họ đã phát minh ra một hình thức du lịch mới gọi là ‘du lịch rau củ’.)
- B và C đều ngụ ý rằng người dân thị trấn đã tạo ra loại hình du lịch mới một cách có chủ ý, trong khi câu gốc chỉ đề cập đến việc họ đùa về nó như một hệ quả bất ngờ.
- D nhấn mạnh sự phổ biến của ‘du lịch rau củ’, trong khi đây chưa phải là một xu hướng được công nhận, chưa có tên chính thức mà chỉ là người dân đùa với nhau.
- A thể hiện đúng tinh thần câu gốc, không thêm thắt thông tin.
Chọn A.
Which of the following can be inferred from the passage?
Citizens who have a high quality of life rarely take personal action for improvement.
Only Ahlström, Clear and Warhurst are actively working to better their communities.
Improving the quality of life in lower-quality cities calls for community involvement.
Urban areas in Sweden are cleaner than those in northern England thanks to plogging.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ văn bản?
A. Người dân ở các thành phố có chất lượng cuộc sống cao hiếm khi có hành động cá nhân để cải thiện nơi họ sống.
B. Chỉ có Ahlström, Clear và Warhurst đang tích cực cải thiện cộng đồng của họ.
C. Cải thiện chất lượng cuộc sống ở các thành phố chất lượng sống thấp đòi hỏi sự tham gia của cộng đồng.
D. Các khu vực đô thị ở Thụy Điển sạch hơn các khu vực ở miền bắc nước Anh nhờ ‘plogging’.
Phân tích:
- In general, Stockholm has an excellent quality of life. (Nhìn chung, Stockholm có chất lượng cuộc sống tuyệt vời.) → Chính ví dụ của Ahlström phản biện đáp án A cũng như khẳng định lại một ý đã phân tích ở đoạn 2 của bài, đó là kể cả những thành phố chất lượng sống cao cũng có những vấn đề riêng, và người dân ở đó cũng quan tâm và có những hành động cải thiện thành phố của họ → A sai.
- Hai câu chuyện về ba người khởi xướng các hành động thiết thực là những ví dụ tiêu biểu cho hành động cá nhân, không thể suy ra là không có những người khác cũng muốn cải thiện chất lượng sống nơi họ sống → B sai.
- He called this new activity ‘plogging’ and soon other people were helping him. (Anh gọi hoạt động mới này là 'plogging' và chẳng mấy chốc những người khác đã giúp anh.) → Ahlström là người khởi xướng nhưng sẽ không thể làm nên chuyện lớn nếu không có sự chung tay góp sức của cộng đồng. Điều tương tự cũng có thể suy ra với câu chuyện ở thị trấn Todmorden, nơi người dân đùa nhau về ‘du lịch rau củ’, cho thấy có sự gắn kết của cộng đồng → C đúng.
- D là một ý suy ra không có cơ sở vì có thể miền bắc nước Anh không gặp vấn đề về rác trên đường như ở Stockholm, hoặc họ có những biện pháp môi trường khác → D sai.
Chọn C.
Which of the following best summarises the passage?
Not all cities have the same quality of life, but solutions such as community farming or jogging ensure everyone enjoys better urban living.
Both large cities and small towns worldwide provide ways for people to improve their communities, whether through fitness or local food initiatives.
In response to challenges with urban life, individuals in different places have found creative solutions to improve their local communities, motivating others globally.
While quality of life varies across cities, efforts like plogging and vegetable tourism show that individuals can make meaningful improvements within their communities.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất cho toàn văn bản?
A. Không phải tất cả các thành phố đều có chất lượng cuộc sống như nhau, nhưng các giải pháp như canh tác cộng đồng hay chạy bộ đảm bảo mọi người đều được hưởng cuộc sống đô thị tốt hơn.
B. Thành phố lớn hay thị trấn nhỏ trên thế giới thì đều cung cấp các cách để người dân cải thiện cộng đồng của mình, thông qua thể dục hay các sáng kiến về thực phẩm địa phương.
C. Để ứng phó với những thách thức trong cuộc sống đô thị, những cá nhân ở những nơi khác nhau đã tìm ra các giải pháp sáng tạo để cải thiện cộng đồng địa phương của họ, thúc đẩy những người khác trên toàn cầu.
D. Mặc dù chất lượng cuộc sống khác nhau giữa các thành phố, những nỗ lực như ‘plogging’ và du lịch rau củ cho thấy rằng các cá nhân có thể tạo ra những sự cải thiện có ý nghĩa trong cộng đồng của họ.
Phân tích:
- A không hợp lý ở chỗ ‘đảm bảo mọi người đều được hưởng cuộc sống đô thị tốt hơn’ → đây là một ý suy ra quá rộng, không đủ căn cứ.
- B không hợp lý ở chỗ các thành phố ‘cung cấp các cách để người dân cải thiện cộng đồng’ → chính người dân là mới là những người nghĩ ra các cách đó chứ không phải có sẵn.
- D ý rất sát tuy nhiên cũng mặc định ‘du lịch rau củ’ là một xu hướng có chủ đích, không phải phát triển tự nhiên.
- C nêu rõ lý do ‘để ứng phó với thách thức trong cuộc sống đô thị’, sự chủ động tìm ra giải pháp của các cá nhân, và hiệu ứng lan tỏa từ hành động của họ đó là khuyến khích những người khác ở khắp nơi làm theo → thể hiện rõ nhất tinh thần tích cực của văn bản.
Chọn C.
Dịch bài đọc:
Hàng năm, một số tổ chức công bố danh sách các thành phố đáng sống nhất thế giới. Bảng xếp hạng này nêu bật những thành phố có chất lượng cuộc sống tốt nhất. Họ xem xét nhiều yếu tố để tạo ra danh sách này: chính quyền ổn định, tỷ lệ tội phạm thấp, giao thông công cộng hiệu quả và dịch vụ y tế chất lượng. Các thành phố xếp hạng cao cũng thường có cảnh quan gần gũi với thiên nhiên, kiến trúc thu hút, dễ tiếp cận các điểm văn hóa như bảo tàng, thời tiết dễ chịu và môi trường sạch sẽ.
Đối với người dân ở những thành phố này, cuộc sống nhìn chung là tuyệt vời. Tuy nhiên, ngay cả những thành phố tốt nhất cũng có một số vấn đề. Thêm vào đó, khoảng một nửa dân số thế giới sống ở các thành phố có chất lượng cuộc sống thấp hơn. Những người này có thể mơ ước di cư đến nơi tốt hơn, nhưng điều này không phải lúc nào cũng khả thi. Một lựa chọn thực tế hơn là họ có thể tìm cách cải thiện chất lượng cuộc sống trong cộng đồng của chính họ.
Erik Ahlström là một ví dụ điển hình cho hành động cá nhân như thế. Vài năm trước, anh chuyển đến Stockholm, thủ đô của Thụy Điển. Nhìn chung, Stockholm có chất lượng cuộc sống rất cao. Tuy nhiên, Ahlström không thể nhắm mắt làm ngơ trước tình trạng rác thải nằm rải rác trên các con phố. Anh quyết định kết hợp việc nhặt rác với chạy bộ và gọi hoạt động mới này là ‘plogging’. Chẳng bao lâu sau, những người khác bắt đầu giúp anh. Ý tưởng này trở nên phổ biến đến mức giờ đây người dân trên khắp thế giới cũng tham gia plogging trong cộng đồng của mình.
Mary Clear và Pam Warhurst cũng là một ví dụ đầy cảm hứng khác. Họ sống ở Todmorden, một thị trấn nhỏ ở phía bắc nước Anh. Họ tìm thấy một số khu đất không ai sử dụng và bắt đầu trồng rau, trái cây và thảo mộc lên đó. Ý tưởng của họ là để người dân địa phương có thể hái và ăn chúng. Sáng kiến ‘ăn được không tưởng’ của họ nhanh chóng lan truyền, và nhiều người muốn biết thêm về nó. Hiện nay, Todmorden có nhiều khách tham quan đến nỗi cư dân ở đây đùa rằng họ đã tạo ra một loại hình du lịch mới gọi là ‘du lịch rau củ’.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. Mi: I’m fine, thanks. By the way, we moved to a new house in a suburb last month.
b. Ann: Oh, that’s why I haven’t seen you in the Reading Club very often.
c. Ann: Hi, Mi. Long time no see. How’re you doing?
(Adapted from Global Success)
a-c-b
b-c-a
c-a-b
c-b-a
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
c. Ann: Hi, Mi. Long time no see. How’re you doing?
a. Mi: I’m fine, thanks. By the way, we moved to a new house in a suburb last month.
b. Oh, that’s why I haven’t seen you in the Reading Club very often.
Dịch:
c. Chào Mi. Lâu rồi không gặp. Cậu khỏe chứ?
a. Mi: Tớ khỏe, cảm ơn cậu. Nhân tiện, tháng trước nhà tớ mới chuyển đến vùng ngoại ô.
b. Ann: Ồ, bảo sao tớ không hay thấy cậu đến câu lạc bộ sách thường xuyên nữa.
Chọn C.
a. Jason: So, I saw this job advertised on your website.
b. Interviewer: Do you have any previous experience in this line of work?
c. Jason: I’ve written social media posts for a local company in my town for three years.
d. Jason: Well, I’m decisive and creative, and I have a good knowledge of social media.
e. Interviewer: Why do you think you are the best candidate for the position of social media manager?
(Adapted from Bright)
a-e-d-b-c
b-d-e-c-a
c-e-d-a-b
e-c-b-d-a
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
a. Jason: So, I saw this job advertised on your website.
e. Interviewer: Why do you think you are the best candidate for the position of social media manager?
d. Jason: Well, I’m decisive and creative, and I have a good knowledge of social media.
b. Interviewer: Do you have any previous experience in this line of work?
c. Jason: I’ve written social media posts for a local company in my town for three years.
Dịch:
a. Jason: Tôi thấy anh/chị đang tuyển dụng công việc này trên trang web.
e. Người phỏng vấn: Tại sao bạn nghĩ mình là ứng viên phù hợp nhất cho vị trí quản lý mạng xã hội này?
d. Jason: Vâng, tôi là một người quyết đoán và sáng tạo, và tôi cũng có nhiều hiểu biết về mạng xã hội.
b. Người phỏng vấn: Bạn có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực này chưa?
c. Jason: Tôi đã có kinh nghiệm viết bài đăng trên mạng xã hội cho một công ty địa phương ở chỗ tôi trong ba năm.
Chọn A.
Hi Paul,
a. I’m no expert but I do want you to see that you are capable of thinking creatively.
b. People sometimes talk about ‘thinking outside the box’ – thinking in a different way – but actually, the only box is the way we’ve been brought up to see problems.
c. If you tell yourself you’re not creative, you’ll easily start to believe it. So, the first thing to do is: stop thinking like that!
d. A central obstacle to our ability to think outside the box is the assumption that there must always be a right answer to a question or problem. That limits creative thinking.
e. I read your post and can completely relate to it. You say “I’m not a creative person”. Look – everyone’s creative! Denying your creativity is terrible.
So, try to stop seeing things as ‘right’ or ‘wrong’.
I hope these ideas help.
Sarah.
(Adapted from THiNK)
a-e-b-c-d
b-a-c-e-d
c-b-e-a-d
e-c-a-b-d
Kiến thức sắp xếp câu thành lá thư
Thứ tự sắp xếp đúng:
(có thể thấy đây là một lá thư phản hồi cho một vấn đề của ai đó)
Hi Paul,
e. I read your post and can completely relate to it. You say “I’m not a creative person”. Look – everyone’s creative! Denying your creativity is terrible.
c. If you tell yourself you’re not creative, you’ll easily start to believe it. So, the first thing to do is: stop thinking like that!
a. I’m no expert but I do want you to see that you are capable of thinking creatively.
b. People sometimes talk about ‘thinking outside the box’ – thinking in a different way – but actually, the only box is the way we’ve been brought up to see problems.
d. A central obstacle to our ability to think outside the box is the assumption that there must always be a right answer to a question or problem. That limits creative thinking.
So, try to stop seeing things as ‘right’ or ‘wrong’.
I hope these ideas help.
Sarah.
Dịch:
Chào Paul,
e. Mình đã đọc bài đăng của bạn và thấy rất đồng cảm. Bạn nói bạn không phải là một người sáng tạo cho lắm. Này nhé – ai cũng có sự sáng tạo của riêng mình! Việc bạn phủ nhận sự sáng tạo của bản thân là thật tệ.
c. Nếu bạn liên tục nói với bản thân rằng mình không sáng tạo, thì dần dần bạn sẽ tin vào điều đó. Vậy nên điều đầu tiên cần làm là hãy ngừng ngay suy nghĩ đó đi!
a. Mình không phải là chuyên gia gì cả, nhưng mình thật sự mong bạn thấy rằng bạn hoàn toàn có khả năng suy nghĩ sáng tạo.
b. Người ta đôi khi hay nói về ‘tư duy ngoài hộp’, hãy suy nghĩ theo cách khác biệt – nhưng thực ra, cái ‘hộp’ duy nhất là cách chúng ta được dạy để nhìn nhận vấn đề.
d. Trở ngại lớn cho khả năng suy nghĩ ‘ngoài hộp’ chính là suy nghĩ rằng luôn phải có một câu trả lời đúng cho mọi vấn đề, làm giới hạn khả năng suy nghĩ sáng tạo của chúng ta.
Vì vậy, hãy cố gắng đừng nhìn nhận mọi thứ chỉ có ‘đúng’ hoặc ‘sai’ nữa.
Hy vọng bạn sẽ thấy những ý này của mình là hữu ích.
Sarah
Chọn D.
a. If we want lasting change, we need to fix society’s cyberbullying problem before the bullying happens.
b. Enough is enough.
c. I believe we need tough laws to deal with the worst cases, and schools that will take tough action against online abusers.
d. It’s time to protect our children from cyberbullies.
e. But our schools also need to teach young people why it’s swrong to bully, how it hurts other people and what they can do to stop it.
(Adapted from C21-Smart)
a-b-c-e-d
b-d-c-e-a
c-e-a-d-b
d-a-b-c-e
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
b. Enough is enough.
d. It’s time to protect our children from cyberbullies.
c. I believe we need tough laws to deal with the worst cases, and schools that will take tough action against online abusers.
e. But our schools also need to teach young people why it’s swrong to bully, how it hurts other people and what they can do to stop it.
a. If we want lasting change, we need to fix society’s cyberbullying problem before the bullying happens.
Dịch:
b. Đủ rồi.
d. Đã đến lúc phải bảo vệ con em chúng ta khỏi vấn nạn bắt nạt trên mạng.
c. Tôi tin rằng chúng ta cần có luật nghiêm để xử lý các trường hợp nghiêm trọng nhất, và cần các trường học sẵn sàng hành động mạnh mẽ đối với những kẻ bắt nạt trên mạng.
e. Tuy nhiên trường học cũng cần dạy cho học sinh hiểu vì sao bắt nạt là sai, bắt nạt sẽ gây tổn thương cho người khác thế nào và có thể làm gì để ngăn chặn tình trạng bắt nạt.
a. Nếu chúng ta muốn có sự thay đổi về lâu về dài, cần giải quyết ngay vấn nạn bắt nạt trên mạng trước khi nó xảy ra.
Chọn B.
a. It includes various aspects of human life, including language, music, cuisine, religion, art, literature, traditions, and social norms.
b. By understanding and valuing cultural traditions, we can appreciate the diversity of our world.
c. ‘Culture’ refers to the shared beliefs, values, customs, and behaviors that characterize a group or society.
d. Traditions are also very much an important part of culture, and we must try our best to preserve them.
e. It is learned and transmitted from one generation to another through various forms of communication, such as storytelling, education, and socialization.
(Adapted from Explore New Worlds)
c-a-e-d-b
c-b-d-e-a
c-e-b-a-d
c-d-a-b-e
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
c. ‘Culture’ refers to the shared beliefs, values, customs, and behaviors that characterize a group or society.
a. It includes various aspects of human life, including language, music, cuisine, religion, art, literature, traditions, and social norms.
e. It is learned and transmitted from one generation to another through various forms of communication, such as storytelling, education, and socialization.
d. Traditions are also very much an important part of culture, and we must try our best to preserve them.
b. By understanding cultural traditions, we can appreciate the diversity of our world.
Dịch:
c. ‘Văn hóa’ đề cập đến những niềm tin, giá trị, phong tục và hành vi chung đặc trưng cho một nhóm người hoặc xã hội.
a. Nó bao gồm nhiều khía cạnh của đời sống như ngôn ngữ, âm nhạc, ẩm thực, tôn giáo, nghệ thuật, văn học, truyền thống và các chuẩn mực xã hội.
e. Văn hóa được học hỏi và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua các hình thức giao tiếp khác nhau như kể chuyện, giáo dục và xã hội hóa.
d. Truyền thống cũng là một phần rất quan trọng của văn hóa, và chúng ta phải cố gắng hết sức để bảo tồn chúng.
b. Bằng cách hiểu và trân trọng các truyền thống văn hóa, chúng ta sẽ biết trân trọng sự đa dạng của thế giới chúng ta đang sống.
Chọn A.








