Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 11)
Đề thi

Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 11)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT74 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

GALAXY Z7: BREAKTHROUGH TECHNOLOGY IN YOUR HANDS!

Are you searching for a smartphone that can truly keep up with your lifestyle? The new Galaxy Z7 is designed for those who want to (1) ______ advantage of advanced technology at every moment. With its (2) ______ you can enjoy seamless multitasking and smooth performance for all your favorite apps. The Galaxy Z7 features a high-resolution dual-lens camera (3) ______ your memories in stunning detail even in low light. We’ve crafted its interface so that navigation is intuitive, and each feature is explained (4) ______ you through easy-to-follow prompts. Its long-lasting battery is ready to power you through busy days, which is perfect for those who crave for (5) ______. Embrace innovation and let this smartphone (6) ______ what’s possible.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

The new Galaxy Z7 is designed for those who want to (1) ______ advantage of advanced technology at every moment.

make

get

take

keep

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ cố định

Ta có cụm từ: take advantage of sb/sth – lợi dụng ai/tận dụng cái gì

Dịch: Galaxy Z7 mới được thiết kế dành cho những ai muốn tận dụng công nghệ tiên tiến trong mọi khoảnh khắc.

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

With its (2) ______ you can enjoy seamless multitasking and smooth performance for all your favorite apps.

fast processing speed

speed processing fast

fast speed processing

processing speed fast

Xem đáp án

Kiến thức về trật tự từ, cụm từ

- Ta có cụm danh từ: processing speed – tốc độ xử lý

- Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ → tính từ ‘fast’ phải đứng trước cụm danh từ ‘processing speed’.

→ trật tự đúng: fast processing speed

Dịch: Với tốc độ xử lý nhanh chóng, bạn có thể tận hưởng khả năng đa nhiệm liền mạch và hiệu suất mượt mà cho tất cả các ứng dụng yêu thích của mình.

Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

The Galaxy Z7 features a high-resolution dual-lens camera (3) ______ your memories in stunning detail even in low light.

captured

which capture

is capturing

capturing

Xem đáp án

Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ

- Câu đã có chủ ngữ ‘The Galaxy Z7’ và động từ chính ‘features’. Theo quy tắc ngữ pháp, trong một câu không thể có hai động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ → loại C.

- Căn cứ vào ngữ nghĩa, động từ ‘capture’ cần chia ở dạng chủ động → loại A.

- Khi rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể chủ động, ta bỏ đại từ quan hệ, bỏ ‘be’ nếu có, đưa động từ chính về dạng V-ing.

Mệnh đề đầy đủ: The Galaxy Z7 features a high-resolution dual-lens camera which captures your memories in stunning detail even in low light.

Rút gọn: The Galaxy Z7 features a high-resolution dual-lens camera capturing your memories in stunning detail even in low light.

→ Đáp án B sai; D đúng.

Dịch: Galaxy Z7 được trang bị camera kép độ phân giải cao, giúp bạn bắt trọn mọi khoảnh khắc với độ chi tiết ấn tượng, ngay cả trong điều kiện thiếu sáng.

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

We’ve crafted its interface so that navigation is intuitive, and each feature is explained (4) ______ you through easy-to-follow prompts.

for

to

in

from

Xem đáp án

Kiến thức về giới từ

Cấu trúc: explain something to someone – giải thích điều gì cho ai

Dịch: Giao diện được thiết kế sao cho việc điều hướng trở nên trực quan, và mỗi tính năng đều được giải thích thông qua các hướng dẫn dễ hiểu.

Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Its long-lasting battery is ready to power you through busy days, which is perfect for those who crave for (5) ______.

flexible

flexibly

flexibility

inflexible

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại

A. flexible /ˈfleksəbl/ (adj): linh hoạt, mềm dẻo

B. flexibly /ˈfleksəbli/ (adv): một cách linh hoạt, linh động

C. flexibility /ˌfleksəˈbɪləti/ (n): tính linh hoạt, tính mềm dẻo

D. inflexible /ɪnˈfleksəbl/ (adj): không linh hoạt, cứng rắn

- Ta có cấu trúc: crave for something – khao khát, mong muốn cái gì đó.

→ Chỗ trống ta cần điền một danh từ.

Dịch: Pin có dung lượng lớn giúp bạn sử dụng cả ngày dài, điều này hoàn hảo cho những ai cần sự linh hoạt.

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Embrace innovation and let this smartphone (6) ______ what’s possible.

to redefine

redefining

to redefining

redefine

Xem đáp án

Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu

Cấu trúc: let someone/something do something – để ai/cái gì làm gì

→ Chỗ trống ta cần một động từ nguyên thể. Do đó, ‘redefine’ là đáp án đúng.

Dịch: Hãy đón nhận sự đổi mới và để chiếc điện thoại thông minh này định nghĩa lại những gì có thể.

Chọn D.

Bài hoàn chỉnh:

GALAXY Z7: BREAKTHROUGH TECHNOLOGY IN YOUR HANDS!

Are you searching for a smartphone that can truly keep up with your lifestyle? The new Galaxy Z7 is designed for those who want to take advantage of advanced technology at every moment. With its fast processing speed, you can enjoy seamless multitasking and smooth performance for all your favorite apps. The Galaxy Z7 features a high-resolution dual-lens camera capturing your memories in stunning detail even in low light. We’ve crafted its interface so that navigation is intuitive, and each feature is explained to you through easy-to-follow prompts. Its long-lasting battery is ready to power you through busy days, which is perfect for those who crave for flexibility. Embrace innovation and let this smartphone redefine what’s possible.

Dịch bài đọc:

GALAXY Z7: CÔNG NGHỆ ĐỘT PHÁ TRONG TẦM TAY BẠN!

Bạn đang tìm kiếm một chiếc điện thoại thông minh thực sự có thể theo kịp phong cách sống của mình? Galaxy Z7 mới được thiết kế dành cho những ai muốn tận dụng công nghệ tiên tiến trong mọi khoảnh khắc. Với tốc độ xử lý nhanh chóng, bạn có thể tận hưởng khả năng đa nhiệm liền mạch và hiệu suất mượt mà cho tất cả các ứng dụng yêu thích của mình. Galaxy Z7 được trang bị camera kép độ phân giải cao, giúp bạn bắt trọn mọi khoảnh khắc với độ chi tiết ấn tượng, ngay cả trong điều kiện thiếu sáng. Giao diện được thiết kế sao cho việc điều hướng trở nên trực quan, và mỗi tính năng đều được giải thích thông qua các hướng dẫn dễ hiểu. Pin có dung lượng lớn giúp bạn sử dụng cả ngày dài, điều này hoàn hảo cho những ai cần sự linh hoạt. Hãy đón nhận sự đổi mới và để chiếc điện thoại thông minh này định nghĩa lại những gì có thể.

Đoạn văn

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

Take Care of Your Mind!

    Mental health is just as important as physical health. (7) ______ your mental well-beingcan lead to a happier, more fulfilling life.

    Facts and figures: According to the World Health Organization, 1 in 4 people will experience a mental health issue at (8) ______ points in their lives. Stress and anxiety are on the rise, especially among young adults.

    Positive action!                              

    • Engage in daily mindfulness exercises, such as meditation (9) ______ yoga, to help reduce stress (10) ______.

    • Make time for friends and family. Social (11) ______ are vital for maintaining mental health.

    • Don’t hesitate to (12) ______ to a mental health professional if you’re feeling overwhelmed. It’s okay to ask for support!

7. Trắc nghiệm
1 điểm

(7) ______ your mental well-beingcan lead to a happier, more fulfilling life.

Prioritizing

Harmonizing

Customizing

Analyzing

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. Prioritizing - Prioritize /praɪˈɒrətaɪz/ (v): ưu tiên

B. Harmonizing - Harmonize /ˈhɑːmənaɪz/ (v): làm hài hòa, cân đối

C. Customizing - Customize /ˈkʌstəmaɪz/ (v): điều chỉnh, tùy chỉnh

D. Analyzing - Analyze /ˈænəlaɪz/ (v): phân tích

- Dựa vào ngữ cảnh, ‘Prioritizing’ là đáp án phù hợp.

Dịch: Việc ưu tiên sức khỏe tinh thần có thể dẫn đến một cuộc sống hạnh phúc và viên mãn hơn.

Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the World Health Organization, 1 in 4 people will experience a mental health issue at (8) ______ points in their lives.

any

some

many

every

Xem đáp án

Kiến thức về lượng từ

A. any + N (đếm được số nhiều/đếm được số ít/không đếm được): bất kỳ (thường dùng trong câu phủ định, nghi vấn hoặc trong câu khẳng định (nhấn mạnh sự lựa chọn, không giới hạn))

B. some + N (đếm được số nhiều/không đếm được): một vài, một số (thường dùng trong câu khẳng định/câu hỏi mang tính lịch sự)

C. many + N (đếm được số nhiều): nhiều

D. every + N (đếm được số ít): mỗi, mọi (không dùng trong câu phủ định)

- Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều ‘points’ đằng sau chỗ trống → loại D.

- Dựa vào ngữ cảnh, ‘some’ là đáp án phù hợp.

Dịch: Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), cứ 4 người thì có 1 người sẽ gặp phải vấn đề về sức khỏe tinh thần vào một thời điểm nào đó trong đời.

Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Engage in daily mindfulness exercises, such as meditation (9) ______ yoga,

nor

yet

or

but

Xem đáp án

Kiến thức về liên từ

A. nor: cũng không → dùng trong câu phủ định, thường đi kèm với ‘neither’ (neither…nor…) hoặc sau một mệnh đề phủ định.

B. yet: nhưng, tuy nhiên → dùng để diễn tả sự đối lập giống như ‘but’, nhưng nhấn mạnh hơn về sự bất ngờ.

C. or: hoặc, hay là → dùng để đưa ra lựa chọn giữa hai/nhiều khả năng; đi với ‘either…or’.

D. but: nhưng → dùng để diễn tả sự đối lập; sau ‘all’, ‘everything’, ‘everyone’, ‘nothing’, ‘nobody’ để chỉ ngoại lệ. (e.g. Everyone but John was present.)

- Dựa vào ngữ cảnh, ‘or’ là đáp án phù hợp.

Dịch: Thực hiện các bài tập chánh niệm hàng ngày, chẳng hạn như thiền hoặc yoga, …

Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

to help reduce stress (10) ______.

qualities

amounts

numbers

levels

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa

A. qualities - quality /ˈkwɒləti/ (n): chất lượng

B. amounts - amount /əˈmaʊnt/ (n): lượng → the amount of + N (không đếm được): lượng

C. numbers - number /ˈnʌmbə(r)/ (n): con số; số lượng → the number of + N (đếm được số nhiều): số lượng

D. levels - level /ˈlevl/ (n): mức độ; trình độ

- Ta có cụm: stress levels – mức độ căng thẳng. Do đó, ‘levels’ là đáp án phù hợp.

Dịch: Thực hiện các bài tập chánh niệm hàng ngày, chẳng hạn như thiền hoặc yoga, để giúp giảm mức độ căng thẳng.

Chọn D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Social (11) ______ are vital for maintaining mental health.

attachments

connections

applications

relations

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. attachments - attachment /əˈtætʃmənt/ (n): sự đính kèm; sự gắn bó

B. connections - connection /kəˈnekʃn/ (n): sự gắn kết, sự kết nối

C. applications - application /ˌæplɪˈkeɪʃn/ (n): đơn xin việc; ứng dụng

D. relations - relation /rɪˈleɪʃn/ (n): sự liên kết; mối quan hệ

- Ta có cụm từ: social connections các mối quan hệ xã hội (các mối quan hệ giữa con người với nhau trong xã hội, có thể là quan hệ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, hoặc các mối quan hệ trong cộng đồng.)

Dịch: Các mối quan hệ xã hội rất quan trọng để duy trì sức khỏe tinh thần.

Chọn B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Don’t hesitate to (12) ______ to a mental health professional if you’re feeling overwhelmed

reach out

come up

look forward

talk back

Xem đáp án

Kiến thức về cụm động từ

A. reach out (to someone) (phr. v): cố gắng để giao tiếp, nói chuyện với ai; liên hệ ai để nhận được sự giúp đỡ

B. come up (phr. v): xảy ra/xuất hiện; được đề cập đến; tiến lại gần; sắp diễn ra

C. look forward (to something) (phr. v): mong đợi

D. talk back (phr. v): cãi lại

- Dựa vào ngữ cảnh, ‘reach out’ là đáp án phù hợp.

Dịch: Đừng ngần ngại tìm đến chuyên gia sức khỏe tâm thần nếu bạn cảm thấy bị quá tải.

Chọn A.

Bài hoàn chỉnh:

Take Care of Your Mind!

    Mental health is just as important as physical health. Prioritizing your mental well-beingcan lead to a happier, more fulfilling life.

    Facts and figures: According to the World Health Organization, 1 in 4 people will experience a mental health issue at some points in their lives. Stress and anxiety are on the rise, especially among young adults.

    Positive action!

    • Engage in daily mindfulness exercises, such as meditation or yoga, to help reduce stress levels.

    • Make time for friends and family. Social connections are vital for maintaining mental health.

    • Don’t hesitate to reach out to a mental health professional if you’re feeling overwhelmed. It’s okay to ask for support!

Dịch bài đọc:

Hãy chăm sóc tâm trí của bạn!

    Sức khỏe tinh thần cũng quan trọng như sức khỏe thể chất. Việc ưu tiên sức khỏe tinh thần có thể dẫn đến một cuộc sống hạnh phúc và viên mãn hơn.

    Sự thật và số liệu: Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), cứ 4 người thì có 1 người sẽ gặp phải vấn đề về sức khỏe tinh thần vào một thời điểm nào đó trong đời. Căng thẳng và lo âu đang gia tăng, đặc biệt là ở những người trẻ tuổi.

    Hành động tích cực!

    Thực hiện các bài tập chánh niệm hàng ngày, chẳng hạn như thiền hoặc yoga, để giúp giảm mức độ căng thẳng.

    Dành thời gian cho bạn bè và gia đình. Các mối quan hệ xã hội rất quan trọng để duy trì sức khỏe tinh thần.

    Đừng ngần ngại tìm đến chuyên gia sức khỏe tâm thần nếu bạn cảm thấy bị quá tải. Bạn hoàn toàn có thể tìm kiếm sự giúp đỡ!

Đoạn văn

Read the following passage about cultural traditions and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

    Traditional festivals, far from fading into obscurity, (18) ______. Local communities find innovative ways to preserve their heritage while adapting to contemporary life. Studies show younger generations increasingly participate in cultural celebrations, seeking connection with their roots.

    The groundbreaking research project (19) ______opened new perspectives on indigenous ceremonies last month. This extensive documentation captured how ancient rituals evolved while maintaining their core significance. Through digital archives and community engagement programs, endangered traditions find new life in the digital age. Heritage preservation demands systematic approaches. (20) ______. Modern documentation methods work alongside traditional oral histories to ensure cultural practices endure.

    Throughout many regions, (21) ______. This pioneering “Living Heritage” initiative enables communities to share their stories through interactive platforms. The project maintains strict documentation standards. More importantly, supported by local community elders, (22) ______.

(Adapted from The Real IELTS)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Traditional festivals, far from fading into obscurity, (18) ______.

whose significance has been found renewed in our modern world

which are finding renewed significance in our modern world

have found renewed significance in our modern world

having found renewed significance in our modern world

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu

- Ta thấy câu đã có chủ ngữ ‘Traditional festivals’ và chưa có động từ chính.

→ Câu cần một động từ chính để tạo thành câu hoàn chỉnh.

- A sai vì ‘whose’ là đại từ quan hệ sở hữu, dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước. Nhưng trong câu này, không có danh từ nào cần bổ nghĩa bằng ‘whose’. Hơn nữa, câu này cũng thiếu động từ chính cho mệnh đề chính, nên sai về mặt ngữ pháp.

- B sai tương tự đáp án A, vì đây là một mệnh đề quan hệ, không thể làm động từ chính trong câu.

- C đúng vì ‘have found’ là động từ đang chia thì hiện tại hoàn thành, phù hợp với ngữ cảnh.

- D sai vì ‘having found’ là phân từ hoàn thành, không thể đứng một mình làm động từ chính của câu.

Dịch: Các lễ hội truyền thống, thay vì dần rơi vào quên lãng, lại đang tìm thấy ý nghĩa mới trong thế giới hiện đại của chúng ta.

Chọn C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

The groundbreaking research project (19) ______opened new perspectives on indigenous ceremonies last month.

whose findings transformation in our understanding of ritual practices

of which findings transformed our understanding of ritual practices

may have our understanding of ritual practices transformed its findings

transformed our understanding of ritual practices with its findings

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

- Câu đã có chủ ngữ ‘The groundbreaking research project’ và động từ chính ‘opened’. Theo quy tắc ngữ pháp, trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ → loại C.

- Nếu ta chọn đáp án D, ta sẽ hiểu rằng động từ ‘transformed’ đang chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể bị động và nó là động từ của chủ ngữ ‘project’. Tuy nhiên khi ghép nghĩa vào ngữ cảnh, ta sẽ thấy ‘transform’ không mang nghĩa bị động mà là chủ động, và nếu rút gọn mệnh đề quan hệ thì phải đưa về dạng V-ing. Còn nếu hiểu ‘transformed’ là động từ chính chia ở thì quá khứ đơn thì nó sẽ xảy ra tình trạng trong một câu có hai động từ cùng chia theo thì của câu → loại D.

- Khi sử dụng đại từ quan hệ ‘whose’, sau ‘whose’ sẽ phải là danh từ rồi sau đó đến động từ → loại A (ta không thấy có động từ).

- B đúng. Ta có ‘which’ là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó (theo sau ‘which’ có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ). Cụ thể ở đây, ‘of which’ thay thế cho ‘of the groundbreaking research project’.

Dịch: Dự án nghiên cứu mang tính đột phá, với những phát hiện đã thay đổi hiểu biết của chúng ta về các nghi lễ, đã mở ra góc nhìn mới về các nghi lễ của người bản địa vào tháng trước.

Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

(20) ______.

Community elders guide researchers through ancient traditional documentation

Traditional documentation is used to guide community elders through research

To guide researchers through traditional documentation, it is done by community elders

Research is guided by traditional documentation through community elders

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề độc lập - nghĩa của câu

* Xét nghĩa các đáp án:

A. Các bậc cao niên trong cộng đồng hướng dẫn các nhà nghiên cứu thông qua tài liệu truyền thống cổ xưa

B. Tài liệu truyền thống được sử dụng để hướng dẫn những các bậc cao niên trong cộng đồng thông qua nghiên cứu

C. Để hướng dẩn các nhà nghiên cứu thông qua tài liệu truyền thống, nó được thực hiện bởi các bậc cao niên trong cộng đồng

D. Nghiên cứu được hướng dẫn bởi tài liệu truyền thống thông qua các bậc cao niên trong cộng đồng

- Dựa vào ngữ cảnh, chọn đáp án A là phù hợp.

Dịch: Các bậc cao niên trong cộng đồng hướng dẫn các nhà nghiên cứu thông qua những tài liệu truyền thống cổ xưa.

Chọn A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Throughout many regions, (21) ______.

local communities preserve their heritage in order to gather ancestral wisdom

having been gathered ancestral wisdom, the heritage preservation goes on

gathering ancestral wisdom, local communities enhance their heritage preservation

ancestral wisdom is gathered, local communities will preserve their heritage

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề độc lập - nghĩa của câu

- Đáp án D có hai mệnh đề độc lập nối với nhau bằng dấu phẩy. Tuy nhiên, trong tiếng Anh, hai mệnh đề độc lập không thể nối với nhau bằng dấu phẩy, giữa chúng cần một liên từ (như ‘and’, ‘but’,…) hoặc một trạng từ liên kết (như ‘therefore’, ‘however’,…) → loại D.

- Xét nghĩa các đáp án còn lại:

A. các cộng đồng địa phương bảo tồn di sản của họ để tích lũy trí tuệ của tổ tiên

B. sau khi đã tích lũy trí tuệ của tổ tiên, việc bảo tồn di sản vẫn tiếp tục

C. bằng cách tích lũy trí tuệ của tổ tiên, các cộng đồng địa phương đang nâng cao khả năng bảo tồn di sản của họ

- Dựa vào ngữ cảnh, chọn đáp án C là phù hợp.

Dịch: Ở nhiều vùng, bằng cách tích lũy trí tuệ của tổ tiên, các cộng đồng địa phương đang nâng cao khả năng bảo tồn di sản của họ.

Chọn C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

More importantly, supported by local community elders, (22) ______.

cultural knowledge passes down through generations with technological methods

receiving cultural knowledge through generations requires technological methods

researchers could transmit cultural knowledge through technological methods

the project could preserve cultural knowledge through technological methods

Xem đáp án

Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành

- Khi 2 vế đồng chủ ngữ, người ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng ‘Vp2/having been Vp2’ khi động từ ở thể bị động. Xét cụ thể trong câu, chủ ngữ của mệnh đề đầu và mệnh đề sau phải giống nhau, và thứ được ‘ủng hộ’ phải là ‘the project’ (dự án), nên đây cũng là chủ ngữ của mệnh đề ở vị trí chỗ trống.

Dịch: Quan trọng hơn, được sự hỗ trợ của các bậc cao niên trong cộng đồng, dự án có thể bảo tồn tri thức văn hóa thông qua các phương pháp công nghệ.

Chọn D.

Bài hoàn chỉnh:

    Traditional festivals, far from fading into obscurity, have found renewed significance in our modern world. Local communities find innovative ways to preserve their heritage while adapting to contemporary life. Studies show younger generations increasingly participate in cultural celebrations, seeking connection with their roots.

    The groundbreaking research project of which findings transformed our understanding of ritual practices opened new perspectives on indigenous ceremonies last month. This extensive documentation captured how ancient rituals evolved while maintaining their core significance. Through digital archives and community engagement programs, endangered traditions find new life in the digital age. Heritage preservation demands systematic approaches. Community elders guide researchers through ancient traditional documentation. Modern documentation methods work alongside traditional oral histories to ensure cultural practices endure.

    Throughout many regions, gathering ancestral wisdom, local communities enhance their heritage preservation. This pioneering “Living Heritage” initiative enables communities to share their stories through interactive platforms. The project maintains strict documentation standards. More importantly, supported by local community elders, the project could preserve cultural knowledge through technological methods.

Dịch bài đọc:

    Các lễ hội truyền thống, thay vì dần rơi vào quên lãng, lại đang tìm thấy ý nghĩa mới trong thế giới hiện đại của chúng ta. Các cộng đồng địa phương tìm ra những cách sáng tạo để bảo tồn di sản của mình đồng thời thích nghi với cuộc sống đương đại. Các nghiên cứu cho thấy thế hệ trẻ ngày càng tham gia nhiều hơn vào các lễ hội văn hóa, mong muốn kết nối với cội nguồn của mình.

    Dự án nghiên cứu mang tính đột phá, với những phát hiện đã thay đổi hiểu biết của chúng ta về các nghi lễ, đã mở ra góc nhìn mới về các nghi lễ của người bản địa vào tháng trước. Tài liệu nghiên cứu sâu rộng này đã ghi lại cách các nghi lễ cổ xưa phát triển theo thời gian trong khi vẫn giữ nguyên ý nghĩa cốt lõi của chúng. Thông qua các kho lưu trữ kỹ thuật số và các chương trình gắn kết cộng đồng, những truyền thống có nguy cơ mai một đang tìm thấy sức sống mới trong kỷ nguyên số. Việc bảo tồn di sản đòi hỏi những cách tiếp cận có hệ thống. Các bậc cao niên trong cộng đồng hướng dẫn các nhà nghiên cứu thông qua những tài liệu truyền thống cổ xưa. Các phương pháp ghi chép hiện đại kết hợp với lịch sử truyền miệng truyền thống để đảm bảo các tập quán văn hóa được trường tồn.

    Ở nhiều vùng, bằng cách tích lũy trí tuệ của tổ tiên, các cộng đồng địa phương đang nâng cao khả năng bảo tồn di sản của họ. Sáng kiến tiên phong “Di sản sống” này cho phép các cộng đồng chia sẻ câu chuyện của mình thông qua các nền tảng tương tác. Dự án duy trì nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về tài liệu. Quan trọng hơn, được sự hỗ trợ của các bậc cao niên trong cộng đồng, dự án có thể bảo tồn tri thức văn hóa thông qua các phương pháp công nghệ.

Đoạn văn

Read the following passage about gap year and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.

    More and more young people are choosing to take a gap year between finishing school and starting university. Alternatively, they may decide to take a gap year between graduating from university and starting a career, feeling the need for some time out before joining the rat race. Most students see the time as an opportunity to travel. The idea of travelling to as many foreign places as possible appeals greatly.

    A large percentage of gap-year students have wealthy parents who can easily subsidize their travel. Others have to save up before they go, or look for some form of employment while travelling. For example, they may work on local farms or in local hotels. By doing so, they not only earn some money, but they are likely to meet local people and acquire some understanding of their culture.

    There are some students who choose to work for the whole of their gap year. A number may decide to get work experience, either at home or abroad, in an area which they hope to make their career, such as medicine or computers. A large proportion of students are now choosing to work with a charity which arranges voluntary work in various parts of the world. The projects provide hands-on experience of a very varied nature, from teaching to helping build roads or dams.

    The gap year is not just an adventure. Young people can benefit greatly from encountering new and varied experiences and from communication with a wide range of people. Perhaps most importantly, gap-year students have to learn to stand on their own two feet.

(Adapted from Thematic Vocabulary and Comprehension l, Betty Kirkpatrick, Learners Publishing, 2005)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘their’ in paragraph 2 refers to ______.

wealthy parents’

gap-year students’

local people’s

others’

Xem đáp án

Kiến thức về từ quy chiếu

Từ ‘their’ trong đoạn 2 đề cập đến ______.

    A. của cha mẹ giàu có                                                            B. của sinh viên ‘gap year’

    C. của những người dân địa phương       D. của những người khác

Thông tin: A large percentage of gap-year students have wealthy parents who can easily subsidize their travel. (Phần lớn sinh viên ‘gap year’ có cha mẹ giàu có, sẵn sàng hỗ trợ tài chính cho chuyến đi của họ.)

→ Từ ‘their’ nhắc tới ‘gap-year students’ phía trước.

Chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?

Gap-year students receive practical training for their future careers.

Gap-year students must do some jobs to earn money for their travel.

Gap-year students have an opportunity to travel and meet local people.

Gap-year students earn money to support their family.

Xem đáp án

Kiến thức về paraphrasing                         

Câu nào sau đây diễn giải lại đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 2?

A. Sinh viên ‘gap year’ được đào tạo thực tế cho sự nghiệp tương lai của họ.

B. Sinh viên ‘gap year’ phải làm một số công việc để kiếm tiền cho chuyến đi của họ.

C. Sinh viên ‘gap year’ có cơ hội đi du lịch và gặp gỡ người dân địa phương.

D. Sinh viên ‘gap year’ kiếm tiền để hỗ trợ gia đình.

Câu gạch chân: Others have to save up before they go, or look for some form of employment while travelling. (Những người khác phải tiết kiệm trước khi đi hoặc tìm kiếm việc làm trong khi đi du lịch.)

Chọn B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as a field of career for gap-year students?

medicine

computers

teaching

farming

Xem đáp án

Kiến thức về thông tin chi tiết

Lĩnh vực nào sau đây KHÔNG được đề cập đến là một lĩnh vực nghề nghiệp dành cho sinh viên ‘gap year’?

    A. y khoa                B. máy tính             C. giảng dạy            D. nông nghiệp

Thông tin:

- A number may decide to get work experience, either at home or abroad, in an area which they hope to make their career, such as medicine or computers. (Một số quyết định tích lũy kinh nghiệm làm việc, ở trong nước hoặc ở nước ngoài, trong lĩnh vực mà họ mong muốn theo đuổi sự nghiệp, chẳng hạn như y khoa hoặc máy tính.) → A, B được đề cập.

- A large proportion of students are now choosing to work with a charity which arranges voluntary work in various parts of the world. The projects provide hands-on experience of a very varied nature, from teaching to helping build roads or dams. (Ngày càng có nhiều sinh viên chọn làm việc cho các tổ chức từ thiện, nơi sắp xếp công việc tình nguyện ở nhiều nơi trên thế giới. Các dự án này mang đến kinh nghiệm thực tiễn vô cùng đa dạng, từ giảng dạy đến tham gia xây dựng đường sá hoặc đập nước.) → C được đề cập.

- Others have to save up before they go, or look for some form of employment while travelling. For example, they may work on local farms or in local hotels. (Những người khác phải tiết kiệm trước khi đi hoặc tìm kiếm việc làm trong khi đi du lịch. Ví dụ, họ có thể làm việc tại các trang trại hoặc trong các khách sạn địa phương.) → Sinh viên chỉ làm việc ở các trang trại để kiếm tiền đi du lịch. → D không được đề cập.

Chọn D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘hands-on’ in paragraph 3 could be best replaced by ______.

detailed

theoretical

practical

challenging

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng gần nghĩa

Từ ‘hands-on’ trong đoạn 3 có thể được thay thế bằng ______.

A. detailed /ˈdiːteɪld/ (adj): chi tiết

B. theoretical /ˌθiːəˈretɪkl/ (adj): thuộc về lý thuyết

C. practical /ˈpræktɪkl/ (adj): thực tiễn, thực tế

D. challenging /ˈtʃælɪndʒɪŋ/ (adj): đầy thách thức

→ hands-on /ˌhændz ˈɒn/ (adj): thực tiễn, thực hành = practical /ˈpræktɪkl/ (adj): thực tiễn, thực tế

Thông tin: The projects provide hands-on experience of a very varied nature, from teaching to helping build roads or dams. (Các dự án này mang đến kinh nghiệm thực tiễn vô cùng đa dạng, từ giảng dạy đến tham gia xây dựng đường sá hoặc đập nước.)

Chọn C.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘benefit’ in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to ______.

harm

help

promote

profit

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng trái nghĩa

Từ ‘benefit’ trong đoạn 4 TRÁI NGHĨA với ______.

A. harm /hɑːrm/ (v): gây hại

B. help /help/ (v): giúp đỡ

C. promote /prəˈmoʊt/ (v): thúc đẩy, quảng bá

D. profit /ˈprɑː.fɪt/ (v): kiếm lợi nhuận

→ benefit /ˈbenɪfɪt/ (v): hưởng lợi, nhận được lợi ích >< harm /hɑːrm/ (v): gây hại

Thông tin: Young people can benefit greatly from encountering new and varied experiences and from communication with a wide range of people. (Những người trẻ tuổi có thể nhận được nhiều lợi ích từ việc trải nghiệm những điều mới mẻ và đa dạng, cũng như giao tiếp với nhiều kiểu người khác nhau.)

Chọn A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, which of the following is TRUE?

The number of students taking a gap year between high school and university is falling.

Students can take a gap year only before starting university.

None of the students choose to work for the whole of their gap year to get experience.

Most students consider a gap year as a chance to travel.

Xem đáp án

Kiến thức về thông tin true/not true

Theo bài đọc, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Số lượng học sinh nghỉ một năm giữa trung học và đại học đang giảm.

B. Học sinh chỉ có thể nghỉ một năm trước khi vào đại học.

C. Không có sinh viên nào chọn làm việc trong suốt năm nghỉ của mình để tích lũy kinh nghiệm.

D. Hầu hết sinh viên coi năm nghỉ là cơ hội để đi du lịch.

Thông tin:

- More and more young people are choosing to take a gap year between finishing school and starting university. (Ngày càng có nhiều người trẻ chọn tạm nghỉ một năm (gap year) sau khi tốt nghiệp cấp 3 và trước khi bước vào đại học.) → A sai.

- Alternatively, they may decide to take a gap year between graduating from university and starting a career, feeling the need for some time out before joining the rat race. (Ngoài ra, họ cũng có thể quyết định tạm nghỉ một năm sau khi tốt nghiệp đại học và trước khi bắt đầu sự nghiệp, khi cảm thấy cần phải nghỉ ngơi một thời gian trước khi bước vào guồng quay công việc.) → B sai.

- There are some students who choose to work for the whole of their gap year. (Có một số sinh viên chọn làm việc trong suốt cả năm ‘gap year’.) → C sai.

- Most students see the time as an opportunity to travel. The idea of travelling to as many foreign places as possible appeals greatly. (Hầu hết sinh viên coi khoảng thời gian này là cơ hội để đi du lịch. Ý tưởng được đặt chân đến càng nhiều nơi trên thế giới càng tốt thực sự rất hấp dẫn đối với họ.) → D đúng.

Chọn D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer discuss the work experience of gap-year students?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Kiến thức về thông tin theo đoạn

Trong đoạn văn nào tác giả thảo luận về kinh nghiệm làm việc của sinh viên ‘gap-year’?

    A. Đoạn 1               B. Đoạn 2                C. Đoạn 3                D. Đoạn 4

Thông tin: There are some students who choose to work for the whole of their gap year. A number may decide to get work experience, either at home or abroad, in an area which they hope to make their career, such as medicine or computers. A large proportion of students are now choosing to work with a charity which arranges voluntary work in various parts of the world. The projects provide hands-on experience of a very varied nature, from teaching to helping build roads or dams. (Có một số sinh viên chọn làm việc trong suốt cả năm ‘gap year’. Một số quyết định tích lũy kinh nghiệm làm việc, ở trong nước hoặc ở nước ngoài, trong lĩnh vực mà họ mong muốn theo đuổi sự nghiệp, chẳng hạn như y khoa hoặc máy tính. Ngày càng có nhiều sinh viên chọn làm việc cho các tổ chức từ thiện, nơi sắp xếp công việc tình nguyện ở nhiều nơi trên thế giới. Các dự án này mang đến kinh nghiệm thực tiễn vô cùng đa dạng, từ giảng dạy đến tham gia xây dựng đường sá hoặc đập nước.)

→ Đoạn 3 đề cập đến việc sinh viên có thể tích lũy kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực họ muốn theo đuổi, hoặc làm việc tình nguyện.

Chọn C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer mention the benefits of the gap year trip?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Kiến thức về thông tin theo đoạn

Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến lợi ích của chuyến đi ‘gap year’?

    A. Đoạn 1               B. Đoạn 2                C. Đoạn 3                D. Đoạn 4

Thông tin: The gap year is not just an adventure. Young people can benefit greatly from encountering new and varied experiences and from communication with a wide range of people. Perhaps most importantly, gap-year students have to learn to stand on their own two feet. (‘Gap year’ không chỉ đơn thuần là một cuộc phiêu lưu. Những người trẻ tuổi có thể nhận được nhiều lợi ích từ việc trải nghiệm những điều mới mẻ và đa dạng, cũng như giao tiếp với nhiều kiểu người khác nhau. Quan trọng nhất, sinh viên ‘gap year’ phải học cách tự lập và đứng vững trên đôi chân của mình.)

→ Đoạn 4 nói về lợi ích của năm trống, như việc trải nghiệm mới, giao tiếp với nhiều người khác nhau, và học cách tự lập.

Chọn D.

Dịch bài đọc:

    Ngày càng có nhiều người trẻ chọn tạm nghỉ một năm (gap year) sau khi tốt nghiệp cấp 3 và trước khi bước vào đại học. Ngoài ra, họ cũng có thể quyết định tạm nghỉ một năm sau khi tốt nghiệp đại học và trước khi bắt đầu sự nghiệp, khi cảm thấy cần phải nghỉ ngơi một thời gian trước khi bước vào guồng quay công việc. Hầu hết sinh viên coi khoảng thời gian này là cơ hội để đi du lịch. Ý tưởng được đặt chân đến càng nhiều nơi trên thế giới càng tốt thực sự rất hấp dẫn đối với họ.

    Phần lớn sinh viên ‘gap year’ có cha mẹ giàu có, sẵn sàng hỗ trợ tài chính cho chuyến đi của họ. Những người khác phải tiết kiệm trước khi đi hoặc tìm kiếm việc làm trong khi đi du lịch. Ví dụ, họ có thể làm việc tại các trang trại hoặc trong các khách sạn địa phương. Bằng cách đó, họ không chỉ kiếm được một khoản tiền mà còn có cơ hội gặp gỡ người dân địa phương và hiểu thêm về văn hóa của họ.

    Có một số sinh viên chọn làm việc trong suốt cả năm ‘gap year’. Một số quyết định tích lũy kinh nghiệm làm việc, ở trong nước hoặc ở nước ngoài, trong lĩnh vực mà họ mong muốn theo đuổi sự nghiệp, chẳng hạn như y khoa hoặc máy tính. Ngày càng có nhiều sinh viên chọn làm việc cho các tổ chức từ thiện, nơi sắp xếp công việc tình nguyện ở nhiều nơi trên thế giới. Các dự án này mang đến kinh nghiệm thực tiễn vô cùng đa dạng, từ giảng dạy đến tham gia xây dựng đường sá hoặc đập nước.

    ‘Gap year’ không chỉ đơn thuần là một cuộc phiêu lưu. Những người trẻ tuổi có thể nhận được nhiều lợi ích từ việc trải nghiệm những điều mới mẻ và đa dạng, cũng như giao tiếp với nhiều kiểu người khác nhau. Quan trọng nhất, sinh viên ‘gap year’ phải học cách tự lập và đứng vững trên đôi chân của mình.

Đoạn văn

Read the following passage about news and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.

    Keeping up with what is happening in the world is generally seen as an essential part of being a well-informed and educated citizen. Watching, listening to or reading the news can satisfy our curiosity, make us think, help us make choices and even avoid danger. However, people are increasingly wondering if staying up to date with what is going on is good for us.

    The frequency, speed and way we access news has completely changed over the past few decades. Whereas previously most newspapers were published daily, and TV and radio news broadcasts were limited, now we are constantly bombarded with news from all sides, we have 24-hour news channels.

    The content of news reports is almost always negative. [I] Throughout history, our survival has depended on noticing threats and avoiding danger, so the human brain is hard-wired to seek out information that is frightening or alarming. [II] It is about humans paying more attention to negative things because that kept us alive in the past and this is reflected in the news we consume. [III] In addition, because people now use smartphones to record events live, the news we see has become far more graphic and shocking. [IV]

    Recent studies have shown that our news habits have disadvantages for our physical and emotional health. In one survey, over 50 percent of Americans reported that the news caused them stress and anxiety, often causing tiredness or poor sleep. Research by psychology expert Graham Davey has also proved that watching terrible or sad news on TV can worsen people’s moods and make them worry more about their own lives. Exposure to this ever-increasing bad news can take a toll on our positivity and affect our health.

    While it is true that staying aware and informed is not a bad thing, we should not forget that we have a choice, not only about how much news we consume, but equally importantly about the kind of news we want to see.

                   (Adapted from English Workbook12-English Discovery)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘limited’ in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.

infinite

restricted

reliable

harmonious

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng trái nghĩa

Từ ‘limited’ trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với ______.

A. infinite /ˈɪnfɪnət/ (adj): vô hạn

B. restricted /rɪˈstrɪktɪd/ (adj): bị hạn chế

C. reliable /rɪˈlaɪəbl/ (adj): đáng tin cậy

D. harmonious /hɑːˈməʊniəs/ (adj): hài hòa

→ limited /ˈlɪmɪtɪd/ (adj): bị giới hạn >< infinite /ˈɪnfɪnət/ (adj): vô hạn

Thông tin: Whereas previously most newspapers were published daily, and TV and radio news broadcasts were limited, now we are constantly bombarded with news from all sides, we have 24-hour news channels. (Trước đây, hầu hết các tờ báo chỉ được phát hành hàng ngày, và các bản tin truyền hình, radio cũng bị giới hạn, nhưng bây giờ chúng ta liên tục bị bủa vây bởi tin tức từ mọi phía, với các kênh tin tức hoạt động 24/7.)

Chọn A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Where in paragraph 3 does the following sentence best fit?

There is a concept known as “negativity bias”.

[I]

[II]

[III]

[IV]

Xem đáp án

Kiến thức về điền câu phù hợp vào đoạn

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 3?

Có một khái niệm được gọi là “thiên kiến tiêu cực”.

    A. [I]                       B. [II]                      C. [III]                    D. [IV]

* Xét vị trí [I]: The content of news reports is almost always negative. [I] Throughout history, our survival has depended on noticing threats and avoiding danger, so the human brain is hard-wired to seek out information that is frightening or alarming. (Nội dung của các bản tin hầu như luôn mang tính tiêu cực. [I] Trong suốt lịch sử, sự sống còn của chúng ta phụ thuộc vào việc nhận ra các mối đe dọa và tránh nguy hiểm, vì vậy bộ não con người được lập trình để tìm kiếm những thông tin đáng sợ hoặc đáng báo động.)

→ Câu cần điền ở vị trí [I] giới thiệu khái niệm ‘negativity bias’ (con người thường chú ý nhiều hơn đến những điều tiêu cực vì nó giúp họ sống sót); câu sau đó giải thích rõ hơn về khái niệm này.

Chọn A.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarizes paragraph 3?

The news focuses mostly on positive events, which helps people feel better.

Humans tend to pay more attention to negative news because it has helped us survive in the past.

News reports today are less shocking and more focused on personal stories.

The news today is about entertaining content rather than alarming or frightening events.

Xem đáp án

Kiến thức về ý chính của đoạn

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?

A. Tin tức chủ yếu tập trung vào các sự kiện tích cực, giúp mọi người cảm thấy tốt hơn.

B. Con người có xu hướng chú ý nhiều hơn đến tin tức tiêu cực vì điều này đã giúp chúng ta sống sót trong quá khứ.

C. Các bản tin ngày nay ít gây sốc hơn và tập trung vào các câu chuyện cá nhân.

D. Tin tức ngày nay chủ yếu là nội dung giải trí thay vì các sự kiện đáng báo động hoặc gây sợ hãi.

Thông tin: The content of news reports is almost always negative. There is a concept known as “negativity bias”. Throughout history, our survival has depended on noticing threats and avoiding danger, so the human brain is hard-wired to seek out information that is frightening or alarming. It is about humans paying more attention to negative things because that kept us alive in the past and this is reflected in the news we consume. In addition, because people now use smartphones to record events live, the news we see has become far more graphic and shocking. (Nội dung của các bản tin hầu như luôn mang tính tiêu cực. Có một khái niệm được gọi là “thiên kiến tiêu cực”. Trong suốt lịch sử, sự sống còn của chúng ta phụ thuộc vào việc nhận ra các mối đe dọa và tránh nguy hiểm, vì vậy bộ não con người được lập trình để tìm kiếm những thông tin đáng sợ hoặc đáng báo động. Điều này có nghĩa là con người có xu hướng chú ý nhiều hơn đến những điều tiêu cực vì điều đó đã giúp chúng ta tồn tại trong quá khứ, và điều này được phản ánh trong tin tức mà chúng ta tiếp nhận. Ngoài ra, do con người ngày nay sử dụng điện thoại thông minh để ghi lại các sự kiện trực tiếp, nên những bản tin mà chúng ta xem trở nên sinh động và gây sốc hơn rất nhiều.)

Chọn B.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as one of the effects that news can have on humans according to recent studies?

worry

tiredness

sadness

poor sleep

Xem đáp án

Kiến thức về thông tin chi tiết

Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như là một trong những tác động mà tin tức có thể gây ra đối với con người theo các nghiên cứu gần đây?

    A. lo lắng                B. mệt mỏi              C. buồn bã              D. mất ngủ

Thông tin: In one survey, over 50 percent of Americans reported that the news caused them stress and anxiety, often causing tiredness or poor sleep. (Trong một cuộc khảo sát, hơn 50% người Mỹ cho biết tin tức khiến họ căng thẳng và lo lắng, thường xuyên gây mệt mỏi hoặc mất ngủ.)

Chọn C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘them’ in paragraph 4 refers to ______.

people

moods

news

lives

Xem đáp án

Kiến thức về từ quy chiếu

Từ ‘them’ trong đoạn 4 chỉ ______.

    A. con người           B. tâm trạng            C. tin tức                 D. cuộc sống

Thông tin: Research by psychology expert Graham Davey has also proved that watching terrible or sad news on TV can worsen people’s moods and make them worry more about their own lives. (Nghiên cứu của chuyên gia tâm lý học Graham Davey cũng đã chứng minh rằng việc xem những tin tức tồi tệ hoặc buồn bã trên truyền hình có thể khiến tâm trạng của con người trở nên tồi tệ hơn và khiến họ lo lắng hơn về cuộc sống của chính mình.)

→ Từ ‘them’ chỉ ‘people’ phía trước.

Chọn A.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase ‘take a toll on’ in paragraph 4 could be best replaced by ______.

pay attention to

cause harm to

bring benefits to

lend support to

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng gần nghĩa

Cụm từ ‘take a toll on’ trong đoạn 4 có thể được thay thế bằng ______.

A. pay attention to: chú ý tới

B. cause harm to: gây hại cho

C. bring benefits to: đem lại lợi ích cho

D. lend support to: hỗ trợ

→ take a toll on: gây ra ảnh hưởng tiêu cực = cause harm to: gây hại cho

Thông tin: Exposure to this ever-increasing bad news can take a toll on our positivity and affect our health. (Việc tiếp xúc những tin tức tiêu cực với tần suất ngày càng nhiều này có thể ảnh hưởng đến sự tích cực và sức khỏe của chúng ta.)

Chọn B.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

Watching negative news regularly has no real impact on people’s mental or physical health.

We can control both the amount and type of news we consume, which helps reduce its harmful effects.

The news today focuses mainly on positive stories that make people feel less stressed and more relaxed.

News consumption has decreased because many people no longer find it relevant or interesting to keep up with.

Xem đáp án

Kiến thức về thông tin true/not true

Điều nào sau đây là ĐÚNG theo bài đọc?

A. Việc xem tin tức tiêu cực thường xuyên không có ảnh hưởng thực sự đến sức khỏe tinh thần hay thể chất của con người.

B. Chúng ta có thể kiểm soát cả số lượng và loại tin tức mình tiếp nhận, điều này giúp giảm bớt các tác động xấu của nó.

C. Tin tức ngày nay chủ yếu tập trung vào những câu chuyện tích cực giúp mọi người bớt căng thẳng hơn và thư giãn hơn.

D. Việc cập nhật tin tức đã giảm vì nhiều người không còn thấy nó có liên quan hoặc thú vị để tiếp tục theo dõi.

Thông tin:

- Recent studies have shown that our news habits have disadvantages for our physical and emotional health. In one survey, over 50 percent of Americans reported that the news caused them stress and anxiety, often causing tiredness or poor sleep. Research by psychology expert Graham Davey has also proved that watching terrible or sad news on TV can worsen people’s moods and make them worry more about their own lives. Exposure to this ever-increasing bad news can take a toll on our positivity and affect our health. (Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng thói quen theo dõi tin tức có thể gây bất lợi cho sức khỏe thể chất và tinh thần của chúng ta. Trong một cuộc khảo sát, hơn 50% người Mỹ cho biết tin tức khiến họ căng thẳng và lo lắng, thường xuyên gây mệt mỏi hoặc mất ngủ. Nghiên cứu của chuyên gia tâm lý học Graham Davey cũng đã chứng minh rằng việc xem những tin tức tồi tệ hoặc buồn bã trên truyền hình có thể khiến tâm trạng của con người trở nên tồi tệ hơn và khiến họ lo lắng hơn về cuộc sống của chính mình. Việc tiếp xúc những tin tức tiêu cực với tần suất ngày càng nhiều này có thể ảnh hưởng đến sự tích cực và sức khỏe của chúng ta.) → A sai.

- While it is true that staying aware and informed is not a bad thing, we should not forget that we have a choice, not only about how much news we consume, but equally importantly about the kind of news we want to see. (Mặc dù đúng là việc có hiểu biết và cập nhật thông tin không phải là điều xấu, nhưng chúng ta không nên quên rằng mình có quyền lựa chọn, không chỉ về lượng tin tức mà chúng ta tiếp nhận mà còn về loại tin tức mà chúng ta muốn xem.) → B đúng.

- The content of news reports is almost always negative. There is a concept known as “negativity bias”. Throughout history, our survival has depended on noticing threats and avoiding danger, so the human brain is hard-wired to seek out information that is frightening or alarming. It is about humans paying more attention to negative things because that kept us alive in the past and this is reflected in the news we consume. In addition, because people now use smartphones to record events live, the news we see has become far more graphic and shocking. (Nội dung của các bản tin hầu như luôn mang tính tiêu cực. Có một khái niệm được gọi là “thiên kiến tiêu cực”. Trong suốt lịch sử, sự sống còn của chúng ta phụ thuộc vào việc nhận ra các mối đe dọa và tránh nguy hiểm, vì vậy bộ não con người được lập trình để tìm kiếm những thông tin đáng sợ hoặc đáng báo động. Điều này có nghĩa là con người có xu hướng chú ý nhiều hơn đến những điều tiêu cực vì điều đó đã giúp chúng ta tồn tại trong quá khứ, và điều này được phản ánh trong tin tức mà chúng ta tiếp nhận. Ngoài ra, do con người ngày nay sử dụng điện thoại thông minh để ghi lại các sự kiện trực tiếp, nên những bản tin mà chúng ta xem trở nên sinh động và gây sốc hơn rất nhiều.) → C sai.

- Keeping up with what is happening in the world is generally seen as an essential part of being a well- informed and educated citizen. Watching, listening to or reading the news can satisfy our curiosity, make us think, help us make choices and even avoid danger. (Việc cập nhật những gì đang diễn ra trên thế giới thường được xem là một phần thiết yếu của việc trở thành một công dân hiểu biết và có giáo dục. Việc xem, nghe hoặc đọc tin tức có thể thỏa mãn sự tò mò của chúng ta, khiến chúng ta suy nghĩ, giúp chúng ta đưa ra lựa chọn và thậm chí tránh được nguy hiểm.) → D sai.

- Whereas previously most newspapers were published daily, and TV and radio news broadcasts were limited, now we are constantly bombarded with news from all sides, we have 24-hour news channels. (Trước đây, hầu hết các tờ báo chỉ được phát hành hàng ngày, và các bản tin truyền hình, radio cũng bị giới hạn, nhưng bây giờ chúng ta liên tục bị bủa vây bởi tin tức từ mọi phía, với các kênh tin tức hoạt động 24/7.) → D sai.

Chọn B.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 5?

We should stop watching the news entirely to avoid its harmful effects.

The news should be controlled by the government to limit negative impacts.

It is important to be mindful of both how much and what kind of news we consume.

It doesn’t matter what kind of news we watch as long as we stay informed.

Xem đáp án

Kiến thức về paraphrasing

Câu nào sau đây diễn giải lại đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 5?

A. Chúng ta nên ngừng xem tin tức hoàn toàn để tránh những tác động có hại của nó.

B. Chính phủ nên kiểm soát tin tức để hạn chế các tác động tiêu cực của nó.

C. Điều quan trọng là phải chú ý đến cả lượng tin tức và loại tin tức mà chúng ta tiếp nhận.

D. Chúng ta xem loại tin tức gì không quan trọng, miễn là chúng ta luôn cập nhật thông tin.

Câu gạch chân: we should not forget that we have a choice, not only about how much news we consume, but equally importantly about the kind of news we want to see. (chúng ta không nên quên rằng mình có quyền lựa chọn, không chỉ về lượng tin tức mà chúng ta tiếp nhận mà còn về loại tin tức mà chúng ta muốn xem.)

Chọn C.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

The rise of 24-hour news channels has led to a significant increase in news consumption.

People are generally more interested in positive news stories than negative ones.

Exposure to bad news has no noticeable impact on people’s mental or physical health.

Modern technology has made it more difficult for people to avoid news altogether.

Xem đáp án

Kiến thức về thông tin suy luận

Câu nào sau đây có thể được suy ra từ bài đọc?

A. Sự gia tăng của các kênh tin tức 24 giờ đã dẫn đến sự gia tăng đáng kể trong việc tiếp nhận tin tức.

B. Mọi người nói chung quan tâm đến những câu chuyện tin tức tích cực hơn là tin tức tiêu cực.

C. Việc tiếp xúc với tin tức xấu không có tác động rõ rệt đến sức khỏe tinh thần hay thể chất của con người.

D. Công nghệ hiện đại đã làm cho việc tránh xa hoàn toàn tin tức trở nên khó khăn hơn.

Thông tin:

- The frequency, speed and way we access news has completely changed over the past few decades. Whereas previously most newspapers were published daily, and TV and radio news broadcasts were limited, now we are constantly bombarded with news from all sides, we have 24-hour news channels. (Tần suất, tốc độ và cách chúng ta tiếp cận tin tức đã hoàn toàn thay đổi trong vài thập kỷ qua. Trước đây, hầu hết các tờ báo chỉ được phát hành hàng ngày, và các bản tin truyền hình, radio cũng bị giới hạn, nhưng bây giờ chúng ta liên tục bị bủa vây bởi tin tức từ mọi phía, với các kênh tin tức hoạt động 24/7.)

→ Con người ngày nay cập nhật tin tức thường xuyên hơn do sự phát triển của công nghệ.

→ A đúng.

- B sai vì bài đọc nói rằng con người có xu hướng chú ý đến tin tức tiêu cực hơn. (đoạn 3)

- C sai vì bài đọc nói rằng việc tiếp xúc với tin tức xấu có tác động tiêu cực đến sức khỏe tinh thần và thể chất của con người. (đoạn 4)

- D sai vì bài đọc không đề cập đến thông tin này.

Chọn A.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarizes the passage?

People are generally unaffected by the news, and it has no significant impact on their emotional or physical well-being.

Watching the news can harm our well-being, and it’s better to stop watching it altogether to protect our health.

Negative news contributes to stress and anxiety, but the problem lies in how it’s presented, not the news itself.

Staying informed is important, but excessive negative news can harm our health, so we must choose carefully.

Xem đáp án

Kiến thức về ý chính toàn bài

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất toàn bài đọc?

A. Mọi người nhìn chung không bị ảnh hưởng bởi tin tức, và nó không có tác động đáng kể đến sức khỏe tinh thần hay thể chất của họ.

B. Việc xem tin tức có thể gây hại cho sức khỏe của chúng ta, và tốt hơn là nên ngừng xem hoàn toàn để bảo vệ sức khỏe.

C. Tin tức tiêu cực góp phần gây căng thẳng và lo lắng, nhưng vấn đề nằm ở cách nó được trình bày, chứ không phải bản thân tin tức.

D. Việc cập nhật thông tin là quan trọng, nhưng quá nhiều tin tức tiêu cực có thể gây hại cho sức khỏe, vì vậy chúng ta cần chọn lọc cẩn thận.

* Phân tích:

- Đoạn 4 của bài đọc đã nói rõ rằng tin tức tiêu cực gây ra căng thẳng, lo lắng, mệt mỏi và ảnh hưởng đến giấc ngủ. Ngoài ra, nghiên cứu của Graham Davey cũng cho thấy xem tin tức tiêu cực có thể khiến tâm trạng tồi tệ hơn và làm con người lo lắng nhiều hơn về cuộc sống của chính họ. Vì vậy, tin tức có ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tinh thần và thể chất.

→ A sai.  

- Đoạn 5 của bài đọc khẳng định rằng việc cập nhật thông tin là quan trọng, nhưng người đọc có quyền lựa chọn loại tin tức và lượng tin tức mà họ tiếp nhận. Bài không hề khuyên rằng nên ngừng xem tin tức hoàn toàn, mà chỉ nói rằng cần kiểm soát lượng tin tức tiêu cực mà chúng ta cập nhật. Vì vậy, đáp án này quá cực đoan so với nội dung bài đọc. → B sai.

- Trong bài đọc, vấn đề không chỉ nằm ở cách tin tức được trình bày, mà còn nằm ở chính nội dung tin tức. Bài nhấn mạnh rằng tin tức tiêu cực có tác động xấu đến sức khỏe tinh thần, chứ không chỉ đơn giản là do cách nó được đưa tin. Vì vậy, đáp án này không hoàn toàn phản ánh đúng nội dung bài đọc. → C sai.

- While it is true that staying aware and informed is not a bad thing, we should not forget that we have a choice, not only about how much news we consume, but equally importantly about the kind of news we want to see. (Mặc dù đúng là việc có hiểu biết và cập nhật thông tin không phải là điều xấu, nhưng chúng ta không nên quên rằng mình có quyền lựa chọn, không chỉ về lượng tin tức mà chúng ta tiếp nhận mà còn về loại tin tức mà chúng ta muốn xem.) → Bài đọc nhấn mạnh rằng việc theo dõi tin tức là quan trọng nhưng chúng ta cần cân nhắc lượng tin tức tiêu cực mà chúng ta tiếp nhận để tránh ảnh hưởng xấu đến sức khỏe tinh thần. → D đúng.

Chọn D.

Dịch bài đọc:            

    Việc cập nhật những gì đang diễn ra trên thế giới thường được xem là một phần thiết yếu của việc trở thành một công dân hiểu biết và có giáo dục. Việc xem, nghe hoặc đọc tin tức có thể thỏa mãn sự tò mò của chúng ta, khiến chúng ta suy nghĩ, giúp chúng ta đưa ra lựa chọn và thậm chí tránh được nguy hiểm. Tuy nhiên, ngày càng có nhiều người tự hỏi liệu việc cập nhật tin tức liên tục có thực sự tốt cho chúng ta hay không.

    Tần suất, tốc độ và cách chúng ta tiếp cận tin tức đã hoàn toàn thay đổi trong vài thập kỷ qua. Trước đây, hầu hết các tờ báo chỉ được phát hành hàng ngày, và các bản tin truyền hình, radio cũng bị giới hạn, nhưng bây giờ chúng ta liên tục bị bủa vây bởi tin tức từ mọi phía, với các kênh tin tức hoạt động 24/7.

    Nội dung của các bản tin hầu như luôn mang tính tiêu cực. Có một khái niệm được gọi là “thiên kiến tiêu cực”. Trong suốt lịch sử, sự sống còn của chúng ta phụ thuộc vào việc nhận ra các mối đe dọa và tránh nguy hiểm, vì vậy bộ não con người được lập trình để tìm kiếm những thông tin đáng sợ hoặc đáng báo động. Điều này có nghĩa là con người có xu hướng chú ý nhiều hơn đến những điều tiêu cực vì điều đó đã giúp chúng ta tồn tại trong quá khứ, và điều này được phản ánh trong tin tức mà chúng ta tiếp nhận. Ngoài ra, do con người ngày nay sử dụng điện thoại thông minh để ghi lại các sự kiện trực tiếp, nên những bản tin mà chúng ta xem trở nên sinh động và gây sốc hơn rất nhiều.

    Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng thói quen theo dõi tin tức có thể gây bất lợi cho sức khỏe thể chất và tinh thần của chúng ta. Trong một cuộc khảo sát, hơn 50% người Mỹ cho biết tin tức khiến họ căng thẳng và lo lắng, thường xuyên gây mệt mỏi hoặc mất ngủ. Nghiên cứu của chuyên gia tâm lý học Graham Davey cũng đã chứng minh rằng việc xem những tin tức tồi tệ hoặc buồn bã trên truyền hình có thể khiến tâm trạng của con người trở nên tồi tệ hơn và khiến họ lo lắng hơn về cuộc sống của chính mình. Việc tiếp xúc những tin tức tiêu cực với tần suất ngày càng nhiều này có thể ảnh hưởng đến sự tích cực và sức khỏe của chúng ta.

    Mặc dù đúng là việc có hiểu biết và cập nhật thông tin không phải là điều xấu, nhưng chúng ta không nên quên rằng mình có quyền lựa chọn, không chỉ về lượng tin tức mà chúng ta tiếp nhận mà còn về loại tin tức mà chúng ta muốn xem.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

a. Nam: Hi, Jessica. I’m so excited as I’ve never met a talking robot before. Let’s have a photo taken together!

b. Teacher: Hello, class. Please meet Jessica. She’s a human-like robot and will be your guide today.

c. Jessica: Good morning, everybody. Welcome to the New Tech Centre.

b-a-c

a-b-c

c-a-b

b-c-a

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

b. Teacher: Hello, class. Please meet Jessica. She’s a human-like robot and will be your guide today.

c. Jessica: Good morning, everybody. Welcome to the New Tech Centre.

a. Nam: Hi, Jessica. I’m so excited as I’ve never met a talking robot before. Let’s have a photo taken together!

Dịch:

b. Giáo viên: Chào cả lớp. Hãy gặp Jessica nào. Jessica là một robot có hình dạng giống con người và sẽ là hướng dẫn viên của các em hôm nay.

c. Jessica: Chào buổi sáng, mọi người. Chào mừng đến với Trung tâm Công nghệ Mới.

a. Nam: Chào Jessica. Mình rất hào hứng vì chưa từng gặp một robot biết nói bao giờ. Hãy chụp ảnh chung nhé!

Chọn D.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Mia: I love how we turn off the lights for an hour to save energy.

b. Jake: Exactly! It’s a simple way to remind everyone about climate change.

c. Mia: Let’s invite some friends to join us and make it more fun!

d. Jake: Yes, I am! It’s a great way to help the planet.

e. Mia: Are you going to participate in Earth Hour this year?

c-e-a-b-d

d-b-c-a-e

e-d-a-b-c

b-a-e-d-c

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

e. Mia: Are you going to participate in Earth Hour this year?

d. Jake: Yes, I am! It’s a great way to help the planet.

a. Mia: I love how we turn off the lights for an hour to save energy.

b. Jake: Exactly! It’s a simple way to remind everyone about climate change.

c. Mia: Let’s invite some friends to join us and make it more fun!

Dịch:

e. Mia: Cậu có tham gia Giờ Trái Đất năm nay không?

d. Jake: Có chứ! Đây là một cách tuyệt vời để giúp hành tinh của chúng ta.

a. Mia: Mình thích cách chúng ta tắt đèn trong một giờ để tiết kiệm năng lượng.

b. Jake: Chính xác! Đó là một cách đơn giản để nhắc nhở mọi người về biến đổi khí hậu.

c. Mia: Chúng ta hãy rủ thêm vài người bạn tham gia cho vui đi!

Chọn C.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hi Susan,

a. I hope you had a great time with everyone, and I promise to make it up to you soon.

b. Please forgive me for not being there. I’ve been overwhelmed with work and completely lost track of time.

c. I feel terrible about missing your birthday party last weekend.

d. It was really irresponsible of me not to let you know earlier that I couldn’t make it.

e. Let’s catch up sometime this week if you’re free.

Take care,

Alex

b-e-a-d-c

c-a-d-b-e

a-d-b-c-e

d-b-a-e-c

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành lá thư

Thứ tự sắp xếp đúng:

Hi Susan,

c. I feel terrible about missing your birthday party last weekend.

a. I hope you had a great time with everyone, and I promise to make it up to you soon.

d. It was really irresponsible of me not to let you know earlier that I couldn’t make it.

b. Please forgive me for not being there. I’ve been overwhelmed with work and completely lost track of time.

e. Let’s catch up sometime this week if you’re free.

Take care,

Alex

Dịch:

Chào Susan,

c. Mình cảm thấy rất tệ vì đã lỡ bữa tiệc sinh nhật của cậu vào cuối tuần trước.

a. Mình hy vọng cậu đã có khoảng thời gian vui vẻ với mọi người, và mình hứa sẽ bù đắp cho cậu sớm.

d. Thật vô trách nhiệm khi mình không báo sớm cho cậu rằng mình không thể đến được.

b. Hãy thứ lỗi cho mình vì đã không có mặt. Mình đã quá bận rộn với công việc và hoàn toàn quên mất thời gian.

e. Hãy gặp nhau vào một ngày nào đó trong tuần này nếu cậu rảnh nhé.

Bảo trọng,

Alex

Chọn B.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Over the past few years, I’ve journeyed to various parts of the world, from the bustling streets of Tokyo to the serene beaches of Bali.

b. My love for adventure and curiosity about different ways of life have fueled my desire to explore, making each trip more rewarding than the last.

c. Traveling to new countries and experiencing diverse cultures has always been my greatest passion.

d. Each destination offers unique adventures, whether it’s sampling street food, exploring historical sites, or connecting with locals who share their stories.

e. In conclusion, being a globetrotter not only enriches my life but also broadens my perspective, reminding me of the beauty of our diverse world.

a-b-c-d-e

b-c-d-e-a

c-a-d-b-e

d-b-a-c-e

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn

Thứ tự sắp xếp đúng:

c. Traveling to new countries and experiencing diverse cultures has always been my greatest passion.

a. Over the past few years, I’ve journeyed to various parts of the world, from the bustling streets of Tokyo to the serene beaches of Bali.

d. Each destination offers unique adventures, whether it’s sampling street food, exploring historical sites, or connecting with locals who share their stories.

b. My love for adventure and curiosity about different ways of life have fueled my desire to explore, making each trip more rewarding than the last.

e. In conclusion, being a globetrotter not only enriches my life but also broadens my perspective, reminding me of the beauty of our diverse world.

Dịch:

c. Đi du lịch đến các quốc gia mới và trải nghiệm nhiều nền văn hóa đa dạng luôn là niềm đam mê lớn nhất của tôi.

a. Trong vài năm qua, tôi đã đi đến nhiều nơi trên thế giới, từ những con phố nhộn nhịp ở Tokyo đến những bãi biển yên bình ở Bali.

d. Mỗi điểm đến mang lại những cuộc phiêu lưu độc đáo, dù đó là thưởng thức ẩm thực đường phố, khám phá các di tích lịch sử hay kết nối với người dân địa phương và lắng nghe câu chuyện của họ.

b. Niềm đam mê phiêu lưu và sự tò mò về những lối sống khác nhau đã thúc đẩy tôi khám phá, khiến mỗi chuyến đi trở nên đáng giá hơn.

e. Tóm lại, việc là một người đam mê du lịch không chỉ làm phong phú cuộc sống của tôi mà còn mở rộng tầm nhìn, nhắc nhở tôi về vẻ đẹp của thế giới đa dạng này.

Chọn C.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

a. These targeted steps can collectively foster better health outcomes, providing teenagers with accessible resources and supportive surroundings that contribute meaningfully to their well-being.

b. Furthermore, implementing a policy where school canteens exclusively serve nutritious food options would reinforce healthy eating habits.

c. For instance, offering all teenagers free memberships to local sports facilities could encourage physical activity by reducing barriers to participation.

d. Rather than restricting screen time, a limitation that may be impractical, I propose focusing on actionable changes within their environment.

e. To promote a healthier lifestyle among young people, a comprehensive set of measures is essential.

a-d-c-b-e

a-c-b-d-e

e-d-c-b-a

e-a-d-b-c

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn

Thứ tự sắp xếp đúng:

e. To promote a healthier lifestyle among young people, a comprehensive set of measures is essential.

d. Rather than restricting screen time, a limitation that may be impractical, I propose focusing on actionable changes within their environment.

c. For instance, offering all teenagers free memberships to local sports facilities could encourage physical activity by reducing barriers to participation.

b. Furthermore, implementing a policy where school canteens exclusively serve nutritious food options would reinforce healthy eating habits.

a. These targeted steps can collectively foster better health outcomes, providing teenagers with accessible resources and supportive surroundings that contribute meaningfully to their well-being.

Dịch:

e. Để thúc đẩy lối sống lành mạnh hơn trong giới trẻ, một bộ các biện pháp toàn diện là rất cần thiết.

d. Thay vì hạn chế thời gian sử dụng thiết bị, một điều có thể không thực tế, tôi đề xuất tập trung vào những thay đổi có thể thực hiện trong môi trường sống của họ.

c. Ví dụ, việc cấp cho tất cả thanh thiếu niên thẻ thành viên miễn phí tại các trung tâm thể thao địa phương có thể khuyến khích hoạt động thể chất bằng cách giảm rào cản tham gia.

b. Ngoài ra, việc thực hiện chính sách chỉ phục vụ các món ăn bổ dưỡng tại căng tin trường học sẽ củng cố thói quen ăn uống lành mạnh.

a. Những bước đi có mục tiêu này có thể cùng nhau thúc đẩy kết quả sức khỏe tốt hơn, cung cấp cho thanh thiếu niên những nguồn lực dễ tiếp cận và môi trường hỗ trợ có ý nghĩa đối với sự phát triển của họ.

Chọn C.