Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 1)
40 câu hỏi
✈ MAKING FRIENDS IN THE SKY ✈
“Who will I sit next to? Will they be interesting or will they be really (1) ______?” Are these the questions that you often ask yourself before a (2) ______? But that’s all going to change! An airline company has introduced a new system (3) ______ ‘Meet & Seat’. Now you can choose your ‘next-door neighbour’. When you book your tickets, you can show your social media profile (4) ______ everyone on the plane. You will also see everyone else’s profile. Then you can choose who you want to sit next to. If you want to talk about work and (5) ______ business contacts, look at people’s professional network profiles. And if you prefer (6) ______ fun and chat about travelling and shopping, look at their social network profiles!
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
“Who will I sit next to? Will they be interesting or will they be really (1) ______?”
boring
bored
boringly
boredom
Kiến thức về từ loại
A. boring /ˈbɔːrɪŋ/ (adj): tẻ nhạt, nhàm chán, không thú vị
B. bored /bɔːd/ (adj): cảm thấy buồn chán
C. boringly /ˈbɔːrɪŋli/ (adv): một cách tẻ nhạt, không thú vị
D. boredom /ˈbɔːdəm/ (n): sự buồn chán
Ta có quy tắc: be + adv + adj → vị trí chỗ trống cần một tính từ → loại C, D.
* Phân biệt tính từ tận cùng đuôi -ing và đuôi -ed:
- adj-ing: chỉ bản chất của chủ thể
- adj-ed: chỉ tâm trạng, cảm xúc của chủ thể
Dịch: “Mình sẽ ngồi cạnh ai đây? Họ sẽ thú vị hay siêu nhàm chán?”
Chọn A.
Are these the questions that you often ask yourself before a (2) ______?
long journey plane
long plane journey
plane long journey
journey long plane
Kiến thức về trật tự từ, cụm từ
- Ta có cụm danh từ: plane journey – chuyến đi bằng máy bay
- Ta có quy tắc tính từ đứng trước danh từ → tính từ ‘long’ phải đứng trước cụm danh từ.
→ trật tự đúng: long plane journey
Dịch: Có phải đó là những câu hỏi bạn thường tự hỏi trước mỗi chuyến bay dài?
Chọn B.
An airline company has introduced a new system (3) ______ ‘Meet & Seat’.
which called
calling
was called
called
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Trong một câu không thể có hai động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong MĐQH hoặc chia ở dạng rút gọn MĐQH → loại C.
- Căn cứ vào nghĩa, động từ ‘call’ cần chia ở dạng bị động → loại A.
- Khi rút gọn MĐQH, nếu động từ trong MĐQH ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2/V-ed → loại B.
Dịch: Một hãng hàng không vừa giới thiệu một hệ thống mới mang tên ‘Gặp gỡ và Ngồi cạnh’.
Chọn D.
When you book your tickets, you can show your social media profile (4) ______ everyone on the plane.
for
in
by
to
Kiến thức về giới từ
Ta có cụm từ: show sth to sb – hiển thị, cho ai xem cái gì
Dịch: Khi đặt vé, bạn có thể hiển thị trang mạng xã hội của mình cho mọi người trên chuyến bay.
Chọn D.
If you want to talk about work and (5) ______ business contacts, look at people’s professional network profiles.
do
make
book
put
Kiến thức về cụm từ cố định
- Ta có cụm từ: make contact (with sb/sth) – kết nối, làm quen, tạo dựng mối quan hệ với ai/cái gì.
Dịch: Nếu bạn muốn nói chuyện công việc và tạo dựng quan hệ kinh doanh, hãy xem hồ sơ chuyên môn của họ.
Chọn B.
And if you prefer (6) ______ fun and chat about travelling and shopping, look at their social network profiles!
to having
having
have
to have
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu
Phân biệt hai cấu trúc với ‘prefer’:
- prefer + to V: thích làm gì, muốn làm gì hơn
- prefer + V-ing (+ to V-ing): thích làm gì hơn (dùng khi so sánh giữa nhiều đối tượng)
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta không thấy có các đối tượng hay hoạt động nào được mang ra so sánh nên ta không dùng V-ing mà dùng to V sau ‘prefer’.
Dịch: Còn nếu bạn thích vui vẻ, tám chuyện về du lịch và mua sắm hơn, hãy xem tiểu sử phần mạng xã hội của họ nhé!
Chọn D.
Bài hoàn chỉnh | Dịch bài đọc |
MAKING FRIENDS IN THE SKY “Who will I sit next to? Will they be interesting or will they be really boring?” Are these the questions that you often ask yourself before a long plane journey? But that’s all going to change! An airline company has introduced a new system called ‘Meet & Seat’. Now you can choose your ‘next-door neighbour’. When you book your tickets, you can show your social media profile to everyone on the plane. You will also see everyone else’s profile. Then you can choose who you want to sit next to. If you want to talk about work and make business contacts, look at people’s professional network profiles. And if you prefer to have fun and chat about travelling and shopping, look at their social network profiles! | KẾT BẠN TRÊN BẦU TRỜI “Mình sẽ ngồi cạnh ai đây? Họ sẽ thú vị hay siêu nhàm chán?” Có phải đó là những câu hỏi bạn thường tự hỏi trước mỗi chuyến bay dài? Nhưng tất cả sẽ thay đổi! Một hãng hàng không vừa giới thiệu một hệ thống mới mang tên ‘Gặp gỡ và Ngồi cạnh’ Giờ đây bạn có thể chọn cho mình một ‘người hàng xóm’ phù hợp trên máy bay. Khi đặt vé, bạn có thể hiển thị trang mạng xã hội của mình cho mọi người trên chuyến bay. Đồng thời, bạn cũng sẽ xem được hồ sơ của những hành khách khác và có thể chọn người mà mình muốn ngồi cạnh. Nếu bạn muốn nói chuyện công việc và tạo dựng quan hệ kinh doanh, hãy xem hồ sơ chuyên môn của họ. Còn nếu bạn thích vui vẻ, tám chuyện về du lịch và mua sắm hơn, hãy xem tiểu sử phần mạng xã hội của họ nhé! |
To Save the Planet, Begin at Home!
Let’s look at what we can do at home each day to save the planet.
♻ Facts and figures:
Farming with synthetic chemicals has killed insects and (7) ______ animals. Meanwhile, we (8) ______ 80 million cans each day and 45,000 tonnes of plastic packaging each year. These kill up to one million seabirds a year.
♻ Positive action!
- Buy and consume fresh, organic food and drinks, especially things produced locally. This reduces the need for long-distance food (9) ______.
- Don’t always buy food that comes in cans or plastic packaging. (10) ______ buying a pre-packaged sandwich, make your own! That helps reduce the (11) ______ of rubbish you produce.
- Reuse packaging where possible. Separate paper, plastic, and metal (12) ______ and recycle them.
(Adapted from Move on)
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Farming with synthetic chemicals has killed insects and (7) ______ animals.
others
other
the others
another
Kiến thức về lượng từ
A. others: những cái khác/người khác, dùng như đại từ, theo sau không có danh từ
B. other + N(s/es)/ N(không đếm được): những cái khác/người khác
C. the others: những cái còn lại/người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người, dùng như đại từ, theo sau không có danh từ
D. another + N(đếm được số ít): một cái khác/người khác
- Căn cứ danh từ đếm được số nhiều ‘animals’ sau chỗ trống, chỉ có B là lựa chọn phù hợp.
Dịch: Canh tác bằng hóa chất tổng hợp đã giết chết côn trùng và nhiều loài động vật khác.
Chọn B.
Meanwhile, we (8) ______ 80 million cans each day and 45,000 tonnes of plastic packaging each year.
throw away
give in
pass out
put off
Kiến thức về cụm động từ
A. throw away (phr.v): vứt đi, ném đi
B. give in (phr.v): nhượng bộ
C. pass out (phr.v): bất tỉnh, ngất; phân phát
D. put off (phr.v): hoãn; khiến ai không thích ai/cái gì
Dịch: ...chúng ta vứt đi 80 triệu lon mỗi ngày và 45.000 tấn bao bì nhựa mỗi năm.
Chọn A.
- Buy and consume fresh, organic food and drinks, especially things produced locally. This reduces the need for long-distance food (9) ______.
storage
transport
preservation
preparation
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. storage /ˈstɔːrɪdʒ/ (n): sự dự trữ, lưu trữ
B. transport /ˈtrænspɔːt/ (n): sự vận chuyển, giao thông
C. preservation /ˌprezəˈveɪʃn/ (n): sự bảo tồn, bảo quản (thức ăn)
D. preparation /ˌprepəˈreɪʃn/ (n): sự chuẩn bị
Dịch: Điều này giúp giảm nhu cầu vận chuyển thực phẩm đường dài.
Chọn B.
(10) ______ buying a pre-packaged sandwich, make your own!
Instead of
On account of
Irrespective of
In view of
Kiến thức về liên từ
A. Instead of: thay vì
B. On account of: bởi vì
C. Irrespective of: bất kể
D. In view of: khi xét đến điều gì
Dịch: Thay vì mua sandwich đóng gói sẵn, hãy tự làm tại nhà!
Chọn A.
That helps reduce the (11) ______ of rubbish you produce.
number
level
amount
quality
Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa
A. number /ˈnʌmbə(r)/ (n): con số, một lượng → the number of + N(s/es): một lượng gì
B. level /ˈlevl/ (n): mức độ, trình độ
C. amount /əˈmaʊnt/ (n): một lượng → the amount of + N(không đếm được): một lượng gì
D. quality /ˈkwɒləti/, /ˈkwɑːləti/ (n): chất lượng
- Căn cứ vào nghĩa, ta cần điền vào vị trí chỗ trống một từ để mô tả ‘lượng rác thải’ → ta dùng ‘number’ hoặc ‘amount’, mà ‘rubbish’ là danh từ không đếm được → dùng ‘amount’.
Dịch: Điều này giúp giảm lượng rác thải bạn tạo ra.
Chọn C.
Reuse packaging where possible. Separate paper, plastic, and metal (12) ______ and recycle them.
items
factors
resources
substances
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. item /ˈaɪtəm/ (n): món đồ, vật phẩm
B. factor /ˈfæktə(r)/ (n): yếu tố, nhân tố
C. resource /rɪˈzɔːs/, /ˈriːsɔːrs/ (n): tài nguyên
D. substance /ˈsʌbstəns/ (n): chất, phần quan trọng, cốt lõi
Dịch: Phân loại giấy, nhựa và đồ kim loại để tái chế.
Chọn A.
Bài hoàn chỉnh | Dịch bài đọc |
To Save the Planet, Begin at Home! Let’s look at what we can do at home each day to save the planet. ♻ Facts and figures: Farming with synthetic chemicals has killed insects and other animals. Meanwhile, we throw away 80 million cans each day and 45,000 tonnes of plastic packaging each year. These kill up to one million seabirds a year. ♻ Positive action! - Buy and consume fresh, organic food and drinks, especially things produced locally. This reduces the need for long-distance food transport. - Don’t always buy food that comes in cans or plastic packaging. Instead of buying a pre-packaged sandwich, make your own! That helps reduce the amount of rubbish you produce. - Reuse packaging where possible. Separate paper, plastic, and metal items and recycle them. | Để cứu lấy hành tinh, hãy bắt đầu từ chính ngôi nhà của bạn! Hãy cùng xem những việc chúng ta có thể làm tại nhà mỗi ngày để bảo vệ Trái đất. ♻ Thực tế và số liệu: Canh tác bằng hóa chất tổng hợp đã giết chết côn trùng và nhiều loài động vật khác. Trong khi đó, chúng ta vứt đi 80 triệu lon mỗi ngày và 45.000 tấn bao bì nhựa mỗi năm. Những thứ này giết chết con số lên đến một triệu chim biển hàng năm. ♻ Hành động tích cực! - Mua và tiêu thụ thực phẩm, đồ uống tươi, hữu cơ, đặc biệt là những sản phẩm được sản xuất tại địa phương. Điều này giúp giảm nhu cầu vận chuyển thực phẩm đường dài. - Đừng lúc nào cũng mua thực phẩm đóng hộp hay được gói trong bao bì nhựa. Thay vì mua sandwich đóng gói sẵn, hãy tự làm tại nhà! Điều này giúp giảm lượng rác thải bạn tạo ra. - Tái sử dụng bao bì khi có thể. Phân loại giấy, nhựa và đồ kim loại để tái chế. |
Humanoid robots, eminent characters in science fiction novels and sci-fi films, are becoming a reality. Sophia, as an example, (18) ______. One month later, she had her premiere in Texas, USA, and has made multiple public appearances around the world since then. At one such event, Sophia was granted Saudi Arabian citizenship in October 2017 and even became the first Innovation Champion of the United Nations Development Programme later that year. During Sophia’s trip to Vietnam in 2018, she addressed the Industry 4.0 Summit and Expo.
Sophia the Robot is the latest humanlike robot created by a Hong Kong-based company (19) ______. Undoubtedly, Sophia together with other humanlike robots represents the rapid advancement in the field of robotics and artificial intelligence. (20) ______.
Sophia’s physical appearance is inspired by both the famous actress Audrey Hepburn and the creator’s wife. (21) ______. But what makes her more lifelike than other robots is the patented artificial skin called Frubber®, which has the feel and flexibility of human skin.
Sophia amazes the world with her ability to communicate naturally. The Sophia Intelligence Collective, which is a combination of AI and human input, and other sophisticated perception techniques enable Sophia to recognise human faces and identify human emotions and gestures. Equipped with machine learning algorithms, (22) ______.
(Adapted from Friends Global)
Read the following passage about humanoid robots and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Sophia, as an example, (18) ______.
of which the activation was launched on Valentine’s Day, 2016
was first activated on Valentine’s Day in 2016
that had her first Valentine’s activation launched in 2016
having been initially activated on Valentine’s Day, 2016
Kiến thức về cấu trúc câu
- Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V. Câu đã có chủ ngữ là Sophia và chưa có động từ chính → ta cần một động từ chính hòa hợp với chủ ngữ để tạo câu hoàn chỉnh.
→ loại A, C (là các mệnh đề quan hệ), và D (là cụm phân từ hoàn thành).
- B chính là cấu trúc bị động của quá khứ đơn: S + was/were + Vp2/V-ed.
Dịch: Sophia là một ví dụ điển hình, được kích hoạt lần đầu tiên vào Ngày Lễ Tình Nhân năm 2016.
Chọn B.
Sophia the Robot is the latest humanlike robot created by a Hong Kong-based company (19) ______.
whose combined efforts in AI research, engineering, and design have given birth to robots
succeeded in bringing robots to life by combining research in AI, engineering, and
design
brought robots to life thanks to its accomplishments in AI research, engineering, and design
of which the joint efforts in AI research, engineering, and design in building robots
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Nếu chọn B hay C ta hiểu rằng các động từ ‘succeeded’ và ‘brought’ đang ở dạng Vp2/V-ed – rút gọn MĐQH ở thể bị động và chúng là động từ của chủ ngữ ‘company’. Tuy nhiên khi ghép nghĩa vào ngữ cảnh, ta thấy ‘succeed’ hay ‘bring’ phải mang nghĩa chủ động → MĐQH rút gọn phải đưa về dạng V-ing → loại B, C.
- Quan sát cả câu, ta thấy không có động từ hay danh từ nào đi với giới từ ‘of’ để có thể dùng ‘of which’ → loại D.
- ‘whose’ là đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu → ‘whose’ ám chỉ sự sở hữu của ‘company’.
Dịch: Sophia là robot hình người mới nhất được tạo ra bởi một công ty có trụ sở tại Hồng Kông, nơi kết hợp nghiên cứu trí tuệ nhân tạo AI, kỹ thuật và thiết kế để tạo ra các robot tiên tiến.
Chọn A.
Undoubtedly, Sophia together with other humanlike robots represents the rapid advancement in the field of robotics and artificial intelligence. (20) ______.
She has been designed to assist humans in healthcare, customer support, and education
People in the fields of healthcare, customer service, and education helped create Sophia
Intending to aid humans in healthcare, customer support, and education, Sophia was developed
The assistance in customer support, education, and healthcare led to the creation of Sophia
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu
Xét nghĩa các câu:
A. Cô được thiết kế để hỗ trợ con người trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, dịch vụ khách hàng và giáo dục
B. Những người trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, dịch vụ khách hàng và giáo dục đã giúp tạo ra Sophia
C. Với mục đích hỗ trợ con người trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ khách hàng và giáo dục, Sophia đã được phát triển
D. Sự hỗ trợ trong lĩnh vực dịch vụ khách hàng, giáo dục và chăm sóc sức khỏe đã dẫn đến sự ra đời của Sophia
→ A dùng đại từ ‘she’ thay cho Sophia tạo sự liên kết với câu trước, căn cứ vào nghĩa cũng là lựa chọn phù hợp nhất.
Chọn A.
Sophia’s physical appearance is inspired by both the famous actress Audrey Hepburn and the creator’s wife. (21) ______.
Without cameras and microphones working as her eyes and ears, she could hear and see like humans
Her eyes and ears work as cameras and microphones so that people can see and hear her
She has cameras for eyes and microphones for ears, allowing her to see and hear like a human
Using cameras and microphones for eyes and ears, they allow her to see and hear as humans do
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu
* Xét câu sau chỗ trống:
- But what makes her more lifelike than other robots is the patented artificial skin called Frubber®, which has the feel and flexibility of human skin. (Nhưng điều khiến cô giống người thật hơn các robot khác chính là lớp da nhân tạo độc quyền có tên gọi Frubber®, sở hữu độ mềm và linh hoạt như da người thật.)
→ Câu mô tả một đặc điểm, khả năng đặc biệt của Sophia với liên từ chỉ sự tương phản ‘but’ → Câu trước nó hay chính là chỗ trống cũng nói về một đặc điểm nào đó của Sophia.
* Xét nghĩa các câu:
A. Không có camera và micrô hoạt động như mắt và tai, cô có thể nghe và nhìn như con người → hai ý mâu thuẫn về nghĩa khiến câu không logic → loại A.
B. Mắt và tai của cô hoạt động như camera và micrô để mọi người có thể nhìn và nghe cô
→ câu nói về khả năng người khác nghe/nhìn Sophia, không phải khả năng nghe/nhìn của chính Sophia → loại B.
C. Cô được trang bị camera trong mắt và micro trong tai, cho phép cô nghe nhìn như con
người. → diễn đạt rõ ràng, đúng với thông tin cần bổ sung là khả năng khác của Sophia.
D. Sử dụng camera và micrô cho mắt và tai, chúng cho phép cô ấy nhìn và nghe như con người → Cấu trúc mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức trong đó chủ ngữ trong mệnh đề phụ được lược bỏ thì hai mệnh đề phải đồng chủ ngữ.
→ Ta hiểu ‘sử dụng camera và micrô’ là hành động của Sophia, không phải của ‘they’ nào khác → câu dùng sai cấu trúc, loại D.
Chọn C.
Equipped with machine learning algorithms, (22) ______.
Sophia can understand human speech and interact with people
human speech and interaction are becoming so easy to Sophia
the machine can help Sophia speak and interact with humans
interaction in speech between Sophia and humans takes place
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành
A. Sophia có thể hiểu lời nói và tương tác với con người
B. lời nói và tương tác của con người đang trở nên dễ dàng đối với Sophia
C. máy móc có thể giúp Sophia nói và tương tác với con người
D. tương tác trong lời nói giữa Sophia và con người diễn ra
- Khi hai vế đồng chủ ngữ, có thể lược bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng ‘Vp2/V-ed/ Having been Vp2/V-ed’ khi động từ mang nghĩa bị động.
- Ta hiểu thứ được ‘trang bị các thuật toán học máy’ chính là Sophia nên Sophia cũng là chủ ngữ của mệnh đề ở vị trí chỗ trống.
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Robot hình người, những nhân vật nổi bật trong tiểu thuyết và phim khoa học viễn tưởng, đang dần trở thành hiện thực. Sophia là một ví dụ điển hình, được kích hoạt lần đầu tiên vào Ngày Lễ Tình Nhân năm 2016. Một tháng sau, cô ra mắt ở bang Texas, Mỹ, và kể từ đó đã xuất hiện nhiều lần trước công chúng trên toàn thế giới. Tại một sự kiện, Sophia được cấp quyền công dân Ả Rập Arabia vào tháng 10/2017 và thậm chí trở thành Đại sứ Đổi mới đầu tiên của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc cùng năm. Trong chuyến thăm Việt Nam năm 2018, Sophia đã có bài phát biểu tại Hội nghị thượng đỉnh và Triển lãm Công nghiệp 4.0.
Sophia là robot hình người mới nhất được tạo ra bởi một công ty có trụ sở tại Hồng Kông, nơi kết hợp nghiên cứu trí tuệ nhân tạo AI, kỹ thuật và thiết kế để tạo ra các robot tiên tiến. Rõ ràng, Sophia cùng các robot hình người khác đại diện cho sự tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực robot và trí tuệ nhân tạo. Sophia được thiết kế để hỗ trợ con người trong các lĩnh vực như chăm sóc sức khỏe, dịch vụ khách hàng và giáo dục.
Ngoại hình của Sophia được lấy cảm hứng từ minh tinh nổi tiếng Audrey Hepburn và vợ của người sáng tạo ra cô. Sophia được trang bị camera trong mắt và micro trong tai, cho phép cô nghe nhìn như con người. Nhưng điều khiến cô giống người thật hơn các robot khác chính là lớp da nhân tạo độc quyền có tên gọi Frubber®, sở hữu độ mềm và linh hoạt như da người thật.
Sophia làm choáng ngợp cả thế giới bởi khả năng giao tiếp tự nhiên của cô. Trí tuệ Sophia Collective, sự kết hợp giữa trí tuệ nhân tạo và đóng góp từ con người, cùng các kỹ thuật nhận thức tinh vi khác cho phép Sophia nhận diện khuôn mặt và xác định cảm xúc cũng như cử chỉ của con người. Được trang bị các thuật toán học máy, Sophia có thể hiểu lời nói và tương tác với con người.
There are around 7,000 languages in the world today. However, most people speak the largest languages: Chinese, Spanish, English, Hindi, Russian, Arabic, and others. So what about the smaller languages? According to the UNESCO Atlas of the World’s Languages in Danger, around one-third of the world’s languages now have fewer than 1,000 speakers. We may soon lose those languages completely. In fact, 230 languages became extinct between 1950 and 2010.
Unfortunately, when we lose a language, we also lose its culture and knowledge. That’s because people in different places have different ways of living and thinking. One example of this is the Tuvan language of southern Siberia. Tuvan people depend on animals for food and other basic needs. Their language shows this close connection between people and animals. The Tuvan word ezenggileer, for example, means “to sing with the rhythms of riding a horse.” And the word ak byzaa is “a white calf less than one year old.”
In some places, people are working to save traditional languages. Many schools in New Zealand now teach the Maori language. This helps connect native New Zealanders to their Maori culture. And Welsh is spoken by around 500,000 people in Wales. The Welsh government is working to increase that number to one million by 2050.
Technology offers a possible alternative to saving endangered languages. National Geographic’s Enduring Voices project has created “Talking Dictionaries” – the recorded voices of people communicating with each other. All of them are fluent speakers of endangered languages. And because these dictionaries are accessible to anyone on the Internet, people now and in the future can learn some of the vocabulary, greetings, and grammar rules of past languages.
(Adapted from Explore New Worlds)
Which of the following is NOT mentioned as one of the largest languages?
Arabic
Hindi
Spanish
Maori
Ngôn ngữ nào sau đây KHÔNG được đề cập là một trong những ngôn ngữ phổ biến nhất?
A. tiếng Ả RậpB. tiếng HindiC. tiếng Tây Ban NhaD. tiếng Maori
Thông tin: …most people speak the largest languages: Chinese, Spanish, English, Hindi, Russian, Arabic, and others. (hầu hết mọi người đều nói những ngôn ngữ phổ biến nhất: tiếng Trung, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Anh, tiếng Hindi, tiếng Nga, tiếng Ả Rập và các thứ tiếng khác.)
Chọn D.
The word ‘extinct’ in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to _______.
existent
native
official
ancient
Từ ‘extinct’ trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với từ nào?
- extinct /ɪkˈstɪŋkt/ (adj) = (of a type of plant, animal, etc.) no longer in existence (Oxford): tuyệt chủng, biến mất hoàn toàn
A. existent /ɪɡˈzɪstənt/ (adj): đang tồn tại
B. native /ˈneɪtɪv/ (adj): bản địa
C. official /əˈfɪʃl/ (adj): chính thức
D. ancient /ˈeɪnʃənt/ (adj): cổ xưa
→ extinct >< existent
Chọn A.
The word ‘Their’ in paragraph 2 refers to _______.
basic needs
Tuvan people
different ways
different places
Từ ‘Their’ trong đoạn 2 chỉ ______.
A. nhu cầu cơ bảnB. người Tuvan
C. những cách khác nhauD. những nơi khác
Thông tin: Tuvan people depend on animals for food and other basic needs. Their language shows this close connection between people and animals. (Người Tuvan dựa vào động vật để kiếm thức ăn và đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt cơ bản khác. Ngôn ngữ của họ vì vậy mà phản ánh mối quan hệ gắn bó này.)
Chọn B.
The word ‘accessible’ in paragraph 4 could be best replaced by _______.
available
dependable
visible
audible
Từ ‘accessible’ trong đoạn 4 có thể được thay thế bởi từ nào?
- accessible /əkˈsesəbl/ (adj) = that can be reached, entered, used, seen, etc. (Oxford): có thể tiếp cận, sử dụng,... được
A. available /əˈveɪləbl/ (adj): có sẵn
B. dependable /dɪˈpendəbl/ (adj): đáng tin cậy
C. visible /ˈvɪzəbl/ (adj): có thể nhìn thấy
D. audible /ˈɔːdəbl/ (adj): có thể nghe được
→ accessible = available (nghĩa bao quát hơn ‘visible’ và ‘audible’)
Chọn A.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
Endangered languages could only be saved by technology.
There is no other way to save endangered languages but technology.
Technology could be another way to save endangered languages.
Technology should be regarded as the last resort to save endangered languages.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 4?
A. Các ngôn ngữ đang bị đe dọa chỉ có thể được bảo tồn bằng công nghệ.
B. Không có cách nào khác để bảo tồn các ngôn ngữ đang bị đe dọa ngoài công nghệ.
C. Công nghệ có thể là một cách khác để bảo tồn các ngôn ngữ đang bị đe dọa.
D. Công nghệ nên được coi là giải pháp cuối cùng để bảo tồn các ngôn ngữ đang bị đe dọa.
Câu gạch chân: Technology offers a possible alternative to saving endangered languages. (Công nghệ mang đến một giải pháp khả thi để cứu các ngôn ngữ đang bị đe dọa.)
Chọn C.
Which of the following is TRUE according to the passage?
The number of Welsh speakers will increase by one million by 2050.
Only by creating “Talking Dictionaries” can endangered languages be saved.
Less than 200 languages were no longer in existence between 1950 and 2010.
The Welsh government is trying to double the number of Welsh speakers by 2050.
Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Số lượng người nói tiếng Welsh sẽ tăng thêm một triệu vào năm 2050.
B. Chỉ bằng cách tạo ra ‘Từ điển nói’ thì các ngôn ngữ đang bị đe dọa mới có thể được cứu.
C. Có ít hơn 200 ngôn ngữ biến mất hoàn toàn trong khoảng thời gian 1950-2010.
D. Chính phủ xứ Wales đang cố gắng tăng gấp đôi số lượng người nói tiếng Wales vào năm 2050.
Thông tin:
- 230 languages became extinct between 1950 and 2010. (đã có 230 ngôn ngữ biến mất hoàn toàn từ năm 1950 đến 2010.) → C sai.
- Welsh is spoken by around 500,000 people in Wales. The Welsh government is working to increase that number to one million by 2050. (Ở xứ Wales, có khoảng 500.000 người nói tiếng Welsh, và chính phủ ở đây đang nỗ lực tăng con số này lên một triệu vào năm 2050.) → Chính phủ muốn tăng từ 500.000 người nói lên một triệu chính là tăng gấp đôi, và đây chưa phải là một điều khẳng định mà chỉ đang nỗ lực → A sai, D đúng.
- National Geographic’s Enduring Voices project has created “Talking Dictionaries” – the recorded voices of people communicating with each other. (Dự án Enduring Voices của National Geographic đã tạo ra ‘Từ điển Nói’ để ghi lại giọng nói của những người còn sử dụng các ngôn ngữ có nguy cơ biến mất.) → không đề cập liệu đây có phải là cách duy nhất hay không → C sai.
Chọn D.
In which paragraph does the writer mention a present causal relationship?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ nhân quả ở hiện tại?
* causal /ˈkɔːzl/ (adj) = connected with the relationship between two things, where one causes the other to happen (Oxford): chỉ quan hệ nguyên nhân – kết quả
Đoạn 2: Unfortunately, when we lose a language, we also lose its culture and knowledge. (Thật không may, khi một ngôn ngữ biến mất, cả một nền văn hóa và tri thức gắn liền với ngôn ngữ đó cũng biến mất theo.)
Chọn B.
In which paragraph does the writer explore modern methods for maintaining endangered languages?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả nói về các phương pháp hiện đại để bảo tồn những ngôn ngữ đang có nguy cơ biến mất hoàn toàn?
Đoạn 4: Technology offers a possible alternative to saving endangered languages. National Geographic’s Enduring Voices project has created “Talking Dictionaries” – the recorded voices of people communicating with each other. (Công nghệ mang đến một giải pháp khả thi để cứu các ngôn ngữ đang bị đe dọa. Dự án Enduring Voices của National Geographic đã tạo ra ‘Từ điển Nói’ để ghi lại giọng nói của những người còn sử dụng các ngôn ngữ có nguy cơ biến mất.)
Chọn D.
Dịch bài đọc:
Hiện nay trên thế giới có khoảng 7.000 ngôn ngữ. Tuy nhiên, hầu hết dân số thế giới đều nói các ngôn ngữ phổ biến nhất như tiếng Trung, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Anh, tiếng Hindi, tiếng Nga, tiếng Ả Rập và một số thứ tiếng khác. Vậy còn các ngôn ngữ nhỏ hơn thì sao? Theo Sách đỏ các ngôn ngữ bị đe dọa của UNESCO, khoảng 1/3 số ngôn ngữ trên thế giới hiện nay chỉ còn chưa đến 1.000 người sử dụng. Những ngôn ngữ này có thể sẽ sớm biến mất hoàn toàn. Trên thực tế, đã có 230 ngôn ngữ biến mất hoàn toàn từ năm 1950 đến 2010.
Thật không may, khi một ngôn ngữ biến mất, cả một nền văn hóa và tri thức gắn liền với ngôn ngữ đó cũng biến mất theo. Đó là vì con người ở những nơi khác nhau có lối sống và suy nghĩ khác nhau. Một ví dụ là tiếng Tuvan ở miền nam Siberia. Người Tuvan dựa vào động vật để kiếm thức ăn và đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt cơ bản khác. Ngôn ngữ của họ vì vậy mà phản ánh mối quan hệ gắn bó này. Chẳng hạn, từ ezenggileer có nghĩa là ‘hát theo nhịp điệu cưỡi ngựa’ và từ ak byzaa có nghĩa là ‘con bê trắng dưới một tuổi’.
Ở một số nơi, con người đang nỗ lực để bảo tồn các ngôn ngữ truyền thống. Nhiều trường học ở New Zealand hiện nay dạy tiếng Maori, giúp người dân bản địa New Zealand kết nối hơn với văn hóa Maori. Ở xứ Wales, có khoảng 500.000 người nói tiếng Welsh, và chính phủ ở đây đang nỗ lực tăng con số này lên một triệu vào năm 2050.
Công nghệ mang đến một giải pháp khả thi để cứu các ngôn ngữ đang bị đe dọa. Dự án Những Thanh âm Trường tồn (Enduring Voices) của National Geographic đã tạo ra ‘Từ điển Nói’ để ghi lại giọng nói của những người còn sử dụng thông thạo các ngôn ngữ có nguy cơ biến mất. Vì các từ điển này có thể được truy cập trên Internet, con người dù ở hiện tại hay tương lai đều có thể học được một phần từ vựng, cách chào hỏi và quy tắc ngữ pháp của những ngôn ngữ đã từng tồn tại.
[I] Global urbanisation has increased significantly in recent decades, and one of the main drivers of this growth has been rural migration. [II] Half of the world’s population already resides in cities, and by 2050, experts predict that number to reach as high as two-thirds. [III] Many factors contribute to this global phenomenon, which then gives rise to various issues. [IV]
There are many push factors which force people away from rural life. For example, rural residents have fewer employment options because there are not many large companies nearby. What’s more, rural jobs are mainly related to agriculture, so crop failures due to natural disasters can make it difficult to earn a good living. By contrast, there are pull factors that attract people to urban life. Urban areas have more industries, so people can easily get good jobs and achieve a higher standard of living. They also offer entertainment alternatives, such as theme parks, sporting and musical events, allowing urban citizens to access leisure activities easily.
In the process of urbanisation, rural migration causes various far-reaching impacts on the environment and urban citizens. First, deforestation occurs when city governments have forests cut down to build accommodation for new residents, which harms the environment and reduces air quality. As growing populations bring about more deforestation and pollution, the air quality worsens, which can lead to health issues for residents. Second, due to population expansion, cities are struggling to offer adequate public facilities for urban people. As a result, some low-income people are unable to obtain the necessary affordable housing and end up living in slums, where the quality of life is very poor.
Rural migration is a complicated process, of which the causes and the effects should be fully comprehended. By carefully planning city development and suitable social policies, we can provide urban citizens with good public services, exciting job opportunities and a high quality of life without harming the environment.
(Adapted from Bright)
Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
More and more people are moving to the city from the countryside each year.
[I]
[II]
[III]
[IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?
Ngày càng có nhiều người chuyển từ nông thôn ra thành phố mỗi năm.
Xét vị trí [II]: Global urbanisation has increased significantly in recent decades, and one of the main drivers of this growth has been rural migration. [II] (Quá trình đô thị hóa toàn cầu đã tăng tốc đáng kể trong vài thập kỷ qua, và một trong những nguyên nhân chính thúc đẩy quá trình này đó là làn sóng di cư nông thôn. [II])
→ Ta thấy câu này có nhắc tới ‘rural migration’ nên câu trên ở vị trí [II] là hợp lý, nó có chức năng giải thích, bổ nghĩa cho khái niệm ‘rural migration’ trước đó.
Chọn B.
The phrase ‘gives rise to’ in paragraph 1 could be best replaced by _______.
originates from
results in
brings up
carries out
Cụm ‘gives rise to’ trong đoạn 1 có thể được thay thế bằng cụm nào?
- give rise to sth (idiom) = to cause something to happen or exist (Oxford): gây ra
A. originate from: bắt nguồn từ
B. result in: dẫn đến
C. bring up (phr.v): nuôi nấng; đề cập
D. carry out (phr.v): thực hiện, tiến hành
→ gives rise to = results in
Chọn B.
The word ‘They’ in paragraph 2 refers to _______.
industries
good jobs
urban areas
people
Từ ‘They’ trong đoạn 2 chỉ ______.
A. các ngành công nghiệpB. việc làm tốt
C. các khu vực thành thịD. mọi người
Thông tin: Urban areas have more industries, so people can easily get good jobs and achieve a higher standard of living. They also offer entertainment alternatives, such as theme parks, sporting and musical events,... (Các khu vực đô thị có nhiều ngành công nghiệp hơn, giúp mọi người dễ dàng tìm được việc làm tốt và có mức sống cao hơn. Các khu vực này cũng mang lại nhiều lựa chọn giải trí như công viên giải trí, các sự kiện thể thao và âm nhạc,...)
Chọn C.
According to paragraph 2, which of the following is NOT a push factor?
fewer job opportunities
a higher living standard
crop failures
a low income
Theo đoạn 2, yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là một yếu tố đẩy?
A. ít cơ hội việc làm hơnB. mức sống cao hơn
C. mất mùaD. thu nhập thấp
Thông tin: There are many push factors which force people away from rural life. For example, rural residents have fewer employment options (A) because there are not many large companies nearby. What’s more, rural jobs are mainly related to agriculture, so crop failures (B) due to natural disasters can make it difficult to earn a good living (D). (Có nhiều yếu tố đẩy khiến mọi người rời bỏ cuộc sống nông thôn. Ví dụ, cư dân nông thôn có ít lựa chọn việc làm hơn vì không có nhiều công ty lớn gần nơi họ sống. Thêm vào đó, việc làm ở nông thôn chủ yếu liên quan đến nông nghiệp, vì vậy thất bát mùa màng do thiên tai có thể khiến việc kiếm sống trở nên khó khăn.)
Chọn C.
Which of the following best summarises paragraph 3?
Urbanisation improves the living standards of all urbanites to the detriment of the environment.
Urban citizens suffer serious health problems and housing shortages as a result of migration to the city.
Rural migration is detrimental to not only the environment but also urbanites’ health and life quality.
Low-income urban citizens lack access to public amenities, leading to their poor standards of living.
Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất của đoạn 3?
A. Đô thị hóa cải thiện mức sống của tất cả người dân thành thị nhưng lại gây hại cho môi trường.
B. Cư dân đô thị phải chịu các vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe và tình trạng thiếu nhà ở do dòng di cư đến thành phố.
C. Di cư nông thôn không chỉ tác động xấu đến môi trường mà còn đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của cư dân đô thị.
D. Cư dân đô thị có thu nhập thấp không được tiếp cận các tiện ích công cộng, dẫn đến mức sống thấp.
Phân tích:
- In the process of urbanisation, rural migration causes various far-reaching impacts on the environment and urban citizens. (Trong quá trình đô thị hóa, di cư nông thôn gây ra nhiều tác động sâu rộng đến môi trường và đời sống người dân thành thị.) → Câu chủ đề nêu rõ đoạn văn sẽ nói về các tác động của việc di cư trên hai khía cạnh, môi trường và cư dân.
- Ta xác định các tác động đó: “harms the environment and reduces air quality” (gây hại cho môi trường và giảm chất lượng không khí); “lead to health issues for residents” (gây ra các vấn đề sức khỏe cho cư dân); “living in slums, where the quality of life is very poor” (sống trong các khu ổ chuột, nơi chất lượng cuộc sống rất kém).
→ C nêu ra ba ý chính tóm gọn đoạn văn trên là lựa chọn phù hợp nhất.
Chọn C.
The word ‘far-reaching’ in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.
expanded
limited
negative
severe
Từ ‘far-reaching’ trong đoạn 3 TRÁI NGHĨA với từ nào?
- far-reaching /ˌfɑː ˈriːtʃɪŋ/ (adj) = likely to have a lot of influence or many effects (Oxford): có ảnh hưởng sâu rộng
A. expanded /ɪkˌspændɪd/ (adj): mở rộng
B. limited /ˈlɪmɪtɪd/ (adj): hạn chế
C. negative /ˈneɡətɪv/ (adj): tiêu cực
D. severe /sɪˈvɪə(r)/ (adj): nghiêm trọng
→ far-reaching
Chọn B.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Both push factors and pull factors contribute to the increase in rural migration on a global scale.
Rural migration is the most important driving force behind the phenomenon of urbanisation worldwide.
Adequate public facilities are getting easily accessible to city residents thanks to governments’ effort.
City residents’ health issues are caused by poor living conditions in the slums, not reduced air quality.
Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Cả yếu tố đẩy và yếu tố kéo đều góp phần làm tăng dòng di cư nông thôn trên toàn cầu.
B. Di cư nông thôn là động lực quan trọng nhất thúc đẩy đô thị hóa trên toàn thế giới.
C. Nhờ nỗ lực của chính phủ, cư dân đô thị có thể dễ dàng tiếp cận cơ sở vật chất công đầy đủ.
D. Các vấn đề về sức khỏe của cư dân đô thị là do điều kiện sống kém ở khu ổ chuột, không phải do chất lượng không khí giảm.
Thông tin:
- There are many push factors which force people away from rural life. (Có nhiều yếu tố đẩy khiến mọi người rời bỏ cuộc sống nông thôn.)
- By contrast, there are pull factors that attract people to urban life. (Ngược lại, cũng có những yếu tố hút khiến cho người dân đến với cuộc sống đô thị.)
Chọn A.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
Despite the complexity of rural migration, a complete understanding of its causes and effects could be achieved.
Were the process of rural migration more straightforward, a thorough understanding of its causes and effects could be gained.
Not until a full comprehension of the causes and effects of rural migration is achieved does it become a straightforward process.
It is crucial to gain a comprehensive understanding of the causes and effects of such a complicated phenomenon as rural migration.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 4?
A. Mặc dù di cư nông thôn rất phức tạp nhưng vẫn có thể hiểu đầy đủ nguyên nhân và tác động của nó.
B. Nếu quá trình di cư nông thôn đơn giản hơn, chúng ta có thể hiểu thấu đáo nguyên nhân và tác động của nó.
C. Phải đến khi hiểu đầy đủ nguyên nhân và tác động của di cư nông thôn thì quá trình này mới trở nên đơn giản.
D. Điều quan trọng là phải hiểu toàn diện về nguyên nhân và tác động của một hiện tượng phức tạp như di cư nông thôn.
Câu gạch chân: Rural migration is a complicated process, of which the causes and the effects should be fully comprehended. (Di cư nông thôn là một quá trình phức tạp, đòi hỏi cần được hiểu đầy đủ cả về nguyên nhân và hệ quả.)
Chọn D.
Which of the following can be inferred from the passage?
The push factors play a more significant role than the pull factors in encouraging rural migration.
Rural migration has more profound impacts on the environment than on city dwellers’ well-being.
Without proper planning, urban expansion may come at the expense of the environment and city dwellers’ well-being.
By 2050, about 70% of urban population is predicted to be living in slums due to their inability to afford proper housing.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ văn bản?
A. Các yếu tố đẩy đóng vai trò quan trọng hơn các yếu tố kéo trong việc khuyến khích di cư nông thôn.
B. Di cư nông thôn có tác động sâu sắc đến môi trường hơn đối với sức khỏe của cư dân thành phố.
C. Nếu không có quy hoạch hợp lý, mở rộng đô thị có thể gây tổn hại đến môi trường và sức khỏe của cư dân thành phố.
D. Đến năm 2050, dự kiến khoảng 70% dân số thành thị sẽ sống trong các khu ổ chuột do không đủ khả năng chi trả cho nhà ở phù hợp.
Phân tích:
- By carefully planning city development and suitable social policies, we can provide urban citizens with good public services, exciting job opportunities and a high quality of life without harming the environment. (Bằng cách quy hoạch phát triển thành phố cẩn thận và xây dựng các chính sách xã hội phù hợp, chúng ta có thể cung cấp cho cư dân đô thị các dịch vụ công chất lượng, cơ hội việc làm hấp dẫn và cuộc sống chất lượng cao mà không gây tổn hại đến môi trường.)
→ Lập kế hoạch hợp lý thì mới có thể phát triển đô thị mà không gây hại cho môi trường, vậy có thể suy ra nếu không có kế hoạch hợp lý thì phát triển đô thị ắt sẽ gây hại cho môi trường và ảnh hưởng lây sang cả cư dân thành thị.
Chọn C.
Which of the following best summarises the passage?
Driven by limited rural prospects and the appeal of urban opportunities, rural migration fuels rapid urbanisation, impacting the environment and urban resources, thus requiring careful planning for sustainable development.
Lack of rural opportunities and the attraction of city life cause increased rural migration, significantly expanding urban populations and creating insoluble social and environmental issues.
Global urbanisation accelerates as people relocate from rural areas to cities seeking improved employment and living standards, but this migration leads to pressing issues like deforestation and inadequate public services.
Limited opportunities in rural areas and the promise of better employment and recreation draw people to cities, but rapid urban growth damages the environment, highlighting the need for careful planning.
Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất toàn văn bản?
A. Được thúc đẩy bởi cơ hội hạn chế ở nông thôn và triển vọng khấm khá hơn ở thành phố, di cư nông thôn khiến cho quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, ảnh hưởng đến môi trường và tài nguyên đô thị, đòi hỏi cần có quy hoạch hợp lý để phát triển bền vững.
B. Sự thiếu hụt cơ hội ở nông thôn và sức hấp dẫn của cuộc sống thành thị khiến di cư nông thôn gia tăng, làm mở rộng đáng kể dân số đô thị cũng như tạo ra các vấn đề xã hội và môi trường khó giải quyết.
C. Tốc độ đô thị hóa toàn cầu tăng nhanh khi con người chuyển từ nông thôn ra thành phố để tìm kiếm việc làm và mức sống tốt hơn, nhưng quá trình di cư này gây ra các vấn đề cấp bách như nạn phá rừng và thiếu hụt dịch vụ công cộng.
D. Cơ hội hạn chế ở nông thôn và triển vọng tươi sáng về việc làm tốt hơn cùng các hoạt động giải trí thu hút người dân ra thành phố, nhưng sự phát triển đô thị nhanh chóng đã gây tổn hại đến môi trường, nhấn mạnh sự cần thiết phải quy hoạch cẩn thận.
Phân tích:
* 3 ý chính về hiện tượng di cư nông thôn thể hiện qua các đoạn trong bài:
- There are many push factors which force people away from rural life. ... By contrast, there are pull factors that attract people to urban life. → Đoạn 2 trình bày những yếu tổ thúc đẩy di cư nông thôn.
- In the process of urbanisation, rural migration causes various far-reaching impacts on the environment and urban citizens. → Đoạn 3 trình bày những tác động.
- By carefully planning city development and suitable social policies, ... → Đoạn 4 đưa ra nhận xét tổng quát và việc cần làm.
→ A tóm gọn ba ý chính của ba đoạn và là lựa chọn phù hợp nhất.
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Quá trình đô thị hóa toàn cầu đã tăng tốc đáng kể trong vài thập kỷ qua, và một trong những nguyên nhân chính thúc đẩy quá trình này đó là làn sóng di cư nông thôn. Ngày càng có nhiều người chuyển từ nông thôn ra thành phố mỗi năm. Hiện tại, một nửa dân số thế giới đang sinh sống tại các thành phố, và các chuyên gia dự đoán con số này có thể tăng lên 2/3 vào năm 2050. Nhiều yếu tố góp phần vào hiện tượng toàn cầu này, từ đó phát sinh ra nhiều vấn đề khác.
Có nhiều yếu tố đẩy khiến mọi người rời bỏ cuộc sống nông thôn. Ví dụ, người dân nông thôn có ít lựa chọn việc làm hơn vì không có nhiều công ty lớn gần nơi họ sống. Thêm vào đó, việc làm ở nông thôn chủ yếu liên quan đến nông nghiệp, vì vậy thất bát mùa màng do thiên tai có thể khiến việc kiếm sống trở nên khó khăn. Ở chiều ngược lại, cũng có những yếu tố kéo khiến cho người dân đến với cuộc sống đô thị. Các khu vực đô thị có nhiều ngành công nghiệp hơn, giúp mọi người dễ dàng tìm được việc làm tốt và có mức sống cao hơn. Các khu vực này cũng mang lại nhiều lựa chọn giải trí như công viên giải trí, các sự kiện thể thao và âm nhạc, cho phép cư dân dễ dàng tiếp cận các hoạt động thư giãn.
Trong quá trình đô thị hóa, di cư nông thôn gây ra nhiều tác động sâu rộng đối với môi trường và đời sống người dân thành thị. Thứ nhất, chính quyền thành phố cho chặt cây để xây dựng nơi ở cho cư dân mới, gây ra nạn phá rừng và làm tổn hại môi trường cũng như giảm chất lượng không khí. Dân số ngày càng tăng kéo theo ô nhiễm, chất lượng không khí suy giảm, gây ra các vấn đề sức khỏe cho cư dân. Thứ hai, cũng do dân số tăng, các thành phố phải vật lộn để cung cấp đủ cơ sở hạ tầng công cộng cho người dân. Kết quả là nhiều người thu nhập thấp không thể tiếp cận nhà ở giá rẻ và buộc phải sống trong các khu ổ chuột, nơi chất lượng cuộc sống rất kém.
Di cư nông thôn là một quá trình phức tạp, đòi hỏi cần được hiểu đầy đủ cả về nguyên nhân và hệ quả. Bằng cách quy hoạch phát triển thành phố cẩn thận và xây dựng các chính sách xã hội phù hợp, chúng ta có thể cung cấp cho cư dân đô thị các dịch vụ công chất lượng, cơ hội việc làm hấp dẫn và cuộc sống chất lượng cao mà không gây tổn hại đến môi trường.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. Nam: Hi, Mark! Long time no see. You look so good!
b. Nam: Yes, I have. I exercise every morning and eat more healthy food.
c. Mark: Hi, Nam! Thanks. You look so fit, too. Have you worked out a lot lately?
(Adapted from Global Success)
c-a-b
b-c-a
c-b-a
a-c-b
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
a. Nam: Hi, Mark! Long time no see. You look so good!
c. Mark: Hi, Nam! Thanks. You look so fit, too. Have you worked out a lot lately?
b. Nam: Yes, I have. I exercise every morning and eat more healthy food.
Dịch:
a. Nam: Chào Mark! Lâu rồi không gặp. Trông cậu khỏe khoắn quá!
c. Mark: Chào Nam! Cảm ơn nha. Trông cậu cũng được lắm. Dạo này cậu tập thể dục thường xuyên đúng không?
b. Nam: Ừ, tớ tập thể dục mỗi sáng và ăn uống lành mạnh hơn.
Chọn D.
a. Alex: Why online classes?
b. Sue: I’m going to try online classes.
c. Alex: How are you going to improve your English?
d. Alex: I think online classes are too expensive. I don’t think I’ll try them.
e. Sue: They improve our communication skills, and they have flexible schedules.
(Adapted from i-Learn Smart World)
c-b-a-e-d
c-e-d-b-a
d-b-a-e-c
d-e-a-b-c
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
c. Alex: How are you going to improve your English?
b. Sue: I’m going to try online classes.
a. Alex: Why online classes?
e. Sue: They improve our communication skills, and they have flexible schedules.
d. Alex: I think online classes are too expensive. I don’t think I’ll try them.
Dịch:
c. Alex: Cậu dự định sẽ cải thiện trình tiếng Anh bằng cách nào?
b. Sue: Tớ sẽ thử học các lớp trên mạng xem sao.
a. Alex: Tại sao cậu lại muốn thử các lớp trên mạng vậy?
e. Sue: Các lớp trên mạng giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp, mà giờ giấc thì linh hoạt.
d. Alex: Tớ nghĩ các lớp đấy quá tốn kém. Tớ không nghĩ là sẽ thử đâu.
Chọn A.
Hi Gemma,
a. But it was interesting to watch these videos.
b. Thanks so much for the guitar lesson videos you sent me last week.
c. You know, we ought to practice together for some time. What do you think?
d. Thanks also for the tip about the free websites with musical lesson videos – they are much better than the sites I’ve been following.
e. It’s really nice to learn how to play a new instrument like the guitar, but I am too busy at the moment, so I’m focusing on my violin lessons for now.
Write back soon,
Billy
(Adapted from THiNK)
d-b-a-c-e
b-e-a-d-c
a-d-b-c-e
c-a-d-b-e
Kiến thức sắp xếp câu thành lá thư
Thứ tự sắp xếp đúng:
Hi Gemma,
b. Thanks so much for the guitar lesson videos you sent me last week.
e. It’s really nice to learn how to play a new instrument like the guitar, but I am too busy at the moment, so I’m focusing on my violin lessons for now.
a. But it was interesting to watch these videos.
d. Thanks also for the tip about the free websites with musical lesson videos – they are much better than the sites I’ve been following.
c. You know, we ought to practice together for some time. What do you think?
Write back soon,
Billy
Dịch:
Chào Gemma,
b. Cảm ơn nhiều vì mấy cái video hướng dẫn chơi guitar cậu gửi tớ tuần trước nhé.
e. Học chơi một nhạc cụ mới như guitar thực sự rất thú vị, nhưng hiện tại tớ bận quá, nên tớ đang tập trung học violin đã.
a. Nhưng xem mấy video đấy công nhận là hay lắm.
d. Cũng cảm ơn cậu vì đã gợi ý mấy trang web miễn phí có video dạy nhạc nha, xịn xò hơn nhiều so với mấy trang mình từng theo dõi.
c. Thực ra có lẽ ta nên cùng nhau luyện tập một thời gian đấy nhỉ. Cậu nghĩ thế nào?
Viết thư lại sớm nhé,
Billy
Chọn B.
a. While deadlines and flexibility are essential aspects of this job, the occasional office meeting for project updates, for instance, is a small trade-off.
b. Working remotely from home fuels my creativity and allows for a more productive environment.
c. Indeed, for the past year, I have thrived in this role at a local company, where I craft engaging online content and develop effective strategies.
d. My passion for both people and technology naturally led me to a fulfilling career in social media management.
e. In conclusion, I am incredibly happy with my current position and the opportunities it provides, as it perfectly combines my interests and skills.
(Adapted from Bright)
d-c-b-a-e
a-b-c-d-e
b-c-d-a-e
c-a-d-b-e
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
d. My passion for both people and technology naturally led me to a fulfilling career in social media management.
c. Indeed, for the past year, I have thrived in this role at a local company, where I craft engaging online content and develop effective strategies.
b. Working remotely from home fuels my creativity and allows for a more productive environment.
a. While deadlines and flexibility are essential aspects of this job, the occasional office meeting for project updates, for instance, is a small trade-off.
e. In conclusion, I am incredibly happy with my current position and the opportunities it provides, as it perfectly combines my interests and skills.
Dịch:
d. Niềm đam mê dành cho con người và công nghệ đã tự nhiên dẫn lối tôi đến một sự nghiệp đầy ý nghĩa trong lĩnh vực quản lý mạng xã hội.
c. Trong suốt một năm qua, tôi đã phát triển mạnh mẽ ở vai trò này tại một công ty địa phương, nơi tôi sáng tạo nội dung đăng mạng hấp dẫn và xây dựng các chiến lược hiệu quả.
b. Làm việc từ xa tại nhà khơi nguồn sáng tạo và giúp tôi duy trì môi trường làm việc hiệu quả hơn.
a. Mặc dù deadline và sự linh hoạt là những yếu tố quan trọng của công việc này, nhưng những buổi họp tại văn phòng để cập nhật dự án đôi khi cũng là một đánh đổi nhỏ.
e. Tóm lại, tôi vô cùng hài lòng với vị trí hiện tại và những cơ hội mà công việc này mang lại, vì nó kết hợp hoàn hảo giữa sở thích và kỹ năng của tôi.
Chọn A.
a. However, despite this growth, Redmond still lacks a hospital, as the nearest one is located over 30 miles away in Longreach.
b. Once abundant parks on Oak Street and Richmond Avenue have been replaced by factories, marking a shift towards industrialisation.
c. The industrial shift has also attracted new businesses, from arcades to shops and factories, boosting the local economy and making Redmond more and more commercially active.
d. Redmond has transformed significantly over the past decade.
e. This industrial growth has led to a 25% population boom due to an influx of factory workers, resulting in increased traffic congestion.
(Adapted from i-Learn Smart World)
d-b-c-e-a
d-c-a-b-e
d-a-e-b-c
d-e-b-c-a
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
d. Redmond has transformed significantly over the past decade.
b. Once abundant parks on Oak Street and Richmond Avenue have been replaced by factories, marking a shift towards industrialisation.
c. The industrial shift has also attracted new businesses, from arcades to shops and factories, boosting the local economy and making Redmond more and more commercially active.
e. This industrial growth has led to a 25% population boom due to an influx of factory workers, resulting in increased traffic congestion.
a. However, despite this growth, Redmond still lacks a hospital, as the nearest one is located over 30 miles away in Longreach.
Dịch:
d. Redmond đã thay đổi đáng kể trong thập kỷ qua.
b. Những công viên rộng lớn trước đây trên Phố Oak và Đại lộ Richmond nay đã được thay thế bằng các nhà máy, đánh dấu sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
c. Sự chuyển đổi này cũng thu hút nhiều doanh nghiệp mới, từ khu vui chơi đến cửa hàng và nhà máy, thúc đẩy nền kinh tế địa phương và khiến cho Redmond ngày càng sôi động về mặt thương mại.
e. Sự tăng trưởng công nghiệp đã dẫn đến bùng nổ dân số 25% do dòng người lao động tại các nhà máy đổ về, gây ra tình trạng tắc nghẽn giao thông ngày càng nghiêm trọng.
a. Tuy nhiên, mặc dù phát triển như vậy, Redmond vẫn thiếu bệnh viện vì bệnh viện gần nhất lại nằm cách đó hơn 30 dặm tại Longreach.
Chọn A.








