Đề thi thử vào 10 môn Tiếng Anh THPT Chu Văn An (Thái Nguyên) lần 1 năm 2026-2027 có đáp án
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate whose underlined partdiffers fromthe others in pronunciation in each of the following questions.
collected
arrived
happened
occurred
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /ɪd/, các đáp án còn lại phát âm là /d/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needscorrection in each of the following questions.
Would you be enough kind to help me put these chairs away?
Would
enough kind
help
put
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc đúng là “kind enough” (adj + enough), không dùng “enough kind”.
Dịch nghĩa: Bạn có đủ tốt bụng để giúp tôi cất những chiếc ghế này đi không?
The teacher asked me why I hadn't done my assignment last week.
asked
hadn't done
my
last week
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Trong câu gián tiếp, không dùng trạng từ thời gian xác định (last week), phải đổi cho phù hợp (→ the week before).
Dịch nghĩa: Giáo viên hỏi tôi vì sao tôi đã không làm bài tập (tuần trước).
Lots of textbooks and school supplies donated to children in the flooded areas by ourstudents last month.
Lots of
school supplies
donated
flooded
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Câu thiếu động từ were → cần dạng bị động: were donated.
Dịch nghĩa: Nhiều sách giáo khoa và đồ dùng học tập đã được học sinh của chúng tôi quyên góp cho trẻ em ở vùng lũ vào tháng trước.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate whose underlined partdiffers fromthe others in pronunciation in each of the following questions.
architects
champions
actors
engineers
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /s/, các đáp án còn lại phát âm là /z/
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST inmeaning tothe underlined words) in each of the following questions.
My brother has never taken part in a fun run before, so he was really excited.
set up
participated in
organized
supported
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
take part in = participate in (tham gia).
Dịch nghĩa: Anh trai tôi chưa bao giờ tham gia một cuộc chạy vui nào trước đây nên anh ấy rất hào hứng.
Smart devices at home make tasks easier and boost energy efficiency.
appliances
inventions
sensors
designs
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
“smart devices” gần nghĩa nhất với appliances (thiết bị/ đồ dùng).
Dịch nghĩa: Các thiết bị thông minh trong gia đình giúp công việc dễ dàng hơn và nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate whose underlined partdiffers fromthe others in pronunciation in each of the following questions.
solution
natural
pollutant
conclusion
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /æ/, các đáp án còn lại phát âm là /u:/
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the words) OPPOSITE inmeaning tothe underlined words) in each of the following questions.
She has waited here for a long time because this street is always congested on Sundays.
never gets stuck
is sometimes heavy
is often bustling
is always nice
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
congested (đông đúc, ùn tắc) >< never gets stuck (không bao giờ bị kẹt).
Dịch nghĩa: Cô ấy đã đợi ở đây rất lâu vì con đường này luôn bị tắc nghẽn vào các ngày Chủ nhật.
Untreated rubbish can spread disease and pollute drinking water sources.
poison
contaminate
harm
clean
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
pollute (làm ô nhiễm) >< clean (làm sạch).
Dịch nghĩa: Rác thải chưa được xử lý có thể lây lan bệnh tật và làm ô nhiễm nguồn nước uống.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate whose underlined partdiffers fromthe others in pronunciation in each of the following questions.
homework
honey
honest
hungry
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C là âm câm, các đáp án còn lại phát âm là /h/
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response tocompleteeach of the following exchanges.
: Nam is having a talk with Lan.
Nam: "How long does it take you to get to school?" - Lan: _________
At 6.30 a.m
Half past seven
About 500 meters
About 10 minutes
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Câu hỏi hỏi mất bao lâu → câu trả lời phải là khoảng thời gian.
Dịch nghĩa: Bạn mất bao lâu để đến trường? - Khoảng 10 phút.
Linda and her teacher are talking about the first term exam.
Linda's teacher: "You did a really good job on your first term exam. Keep going!" - Linda: _________
Yes. Why not?
You can say that again.
Thank you for your compliment.
Yes, sure.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đây là lời khen, phản hồi phù hợp là cảm ơn.
Dịch nghĩa: Em đã làm rất tốt bài thi học kỳ I. Cố gắng nhé! - Em cảm ơn lời khen của thầy/cô.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate whose underlined partdiffers fromthe others in pronunciation in each of the following questions.
habitat
answer
character
transport
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /ɑː/, các đáp án còn lại phát âm là /æ/
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicatethe correctword or phrase that best fits each of the numbered blanks.
GO GREEN, BUILD THE FUTURE!
Join us in creating a cleaner, greener world with "Earth Alliance", a (28)initiativewhich was designed to protect our planet. We're dedicated to reducing waste, conserving energy,and promoting eco-friendly solutions (29)make a real impact.
By (30)a green energy option, planting trees, or supporting recycling efforts, you'renot just helping the environment - you're shaping a healthier future for generations to come. Everysmall action counts, and together, we can make a difference.
Be part of the movement! Whether you're an individual, a business or a community group, there'sa way for everyone to contribute. Let's work together to turn sustainability (31)a way of life.
(32)action today for a better tomorrow! Visit www.earthguard.com to learn more andget involved. The planet needs us - let's answer the call!
Join us in creating a cleaner, greener world with "Earth Alliance", a (28) initiative which was designed to protect our planet.
sustainable
dangerous
risky
careful
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Sustainable (bền vững) phù hợp với mục tiêu bảo vệ môi trường. Các phương án còn lại mang nghĩa tiêu cực.
Dịch nghĩa: Hãy cùng chúng tôi tạo ra một thế giới sạch hơn, xanh hơn với “Earth Alliance”, một sáng kiến bền vững được thiết kế để bảo vệ hành tinh của chúng ta.
We're dedicated to reducing waste, conserving energy, and promoting eco-friendly solutions (29) make a real impact.
who
that
whose
whom
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
“That” dùng làm đại từ quan hệ chỉ vật, thay cho “eco-friendly solutions”.
Dịch nghĩa: Chúng tôi cam kết giảm rác thải, tiết kiệm năng lượng và thúc đẩy các giải pháp thân thiện với môi trường mà tạo ra tác động thực sự.
By (30) a green energy option, planting trees, or supporting recycling efforts, you're not just helping the environment - you're shaping a healthier future for generations to come.
choose
choosing
to choose
chose
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Sau giới từ dùng V-ing.
Dịch nghĩa: Bằng cách lựa chọn năng lượng xanh, trồng cây hoặc ủng hộ hoạt động tái chế, bạn không chỉ giúp môi trường…
Let's work together to turn sustainability (31) a way of life.
into
for
to
of
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cụm cố định: turn something into something (biến cái gì thành cái gì).
Dịch nghĩa: Hãy cùng nhau biến sự bền vững thành một lối sống.
(32) action today for a better tomorrow! Visit www.earthguard.com to learn more and get involved. The planet needs us - let's answer the call!
Make
Plan
Take
Do
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cụm cố định: take action (hành động).
Dịch nghĩa: Hãy hành động ngay hôm nay vì một ngày mai tốt đẹp hơn!
Dịch bài đọc:
HÃY SỐNG XANH – XÂY DỰNG TƯƠNG LAI!
Hãy cùng chúng tôi tạo ra một thế giới sạch hơn, xanh hơn với “Earth Alliance”, một sáng kiến bền vững được thiết kế nhằm bảo vệ hành tinh của chúng ta. Chúng tôi cam kết giảm rác thải, tiết kiệm năng lượng và thúc đẩy các giải pháp thân thiện với môi trường có thể tạo ra tác động thực sự.
Bằng cách lựa chọn năng lượng xanh, trồng cây hoặc ủng hộ các hoạt động tái chế, bạn không chỉ đang giúp bảo vệ môi trường mà còn đang góp phần xây dựng một tương lai khỏe mạnh hơn cho các thế hệ mai sau. Mỗi hành động nhỏ đều có ý nghĩa, và khi cùng chung tay, chúng ta có thể tạo nên sự khác biệt lớn.
Hãy trở thành một phần của phong trào! Dù bạn là cá nhân, doanh nghiệp hay nhóm cộng đồng, ai cũng có cách để đóng góp. Hãy cùng nhau biến lối sống bền vững thành một phần trong cuộc sống hằng ngày.
Hãy hành động ngay hôm nay vì một ngày mai tốt đẹp hơn! Truy cập www.earthguard.com
để tìm hiểu thêm và tham gia. Hành tinh này cần chúng ta – hãy cùng nhau lên tiếng và hành động!
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to completeeach ofthe following questions.
Son Doong is _______ largest natural cave in the world which was first explored in 2009.
a
no article
an
the
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
So sánh nhất (largest) luôn đi với mạo từ the.
Dịch nghĩa: Sơn Đoòng là hang động tự nhiên lớn nhất trên thế giới, được khám phá lần đầu vào năm 2009.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate thecorrect answer to each of the question.
In many schools today, students learn science and mathematics in English, even when Englishis not their first language. This method helps students learn new ideas in these importantsubjects andimproves their English skills at the same time.
Learning science subjects in English has several benefits. First, many science books andarticlesare written in English. If students know English, they can understand and use these materials moreeasily. Second, when students study science in English, they learn important words that help them speakabout scientific topics clearly. This can help students who want to study or work in other countries inthe future. Also, studying science in English encourages students to work together and discuss ideasclearly.
However, this method can sometimes be difficult. Some students may find science ideas hard tounderstand because their English skills are limited. Teachers may also have problems if their ownEnglish is not strong enough. Therefore, schools need to support teachers and students by providingextra training and language help.
In conclusion, learning science and maths in English can give students many advantages. Withgood support from schools and teachers, students can successfully learn both important subjects andlanguage skills for their future.
What is the main topic of the passage?
Problems faced by science teachers.
Learning English through reading books.
Teaching science and maths in English.
Why English is difficult for students.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Bài đọc nói về việc dạy và học khoa học, toán bằng tiếng Anh.
According to the passage, which is NOT a benefit of studying science in English?
Students understand science materials better
Students learn important scientific words.
Students improve their English skills.
Students can easily make friends with foreigners.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Bài không nhắc đến việc dễ kết bạn với người nước ngoài.
The word "they" in paragraph 2 refers to _______.
students
articles
books
subjects
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
“They” chỉ học sinh - đối tượng đang học khoa học bằng tiếng Anh.
The word "limited" in paragraph 3 is CLOSEST in meaning to
poor
difficult
strong
careful
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
limited = hạn chế → gần nghĩa nhất là poor (kém).
What does the author suggest to help teachers and students?
Teaching only simple ideas in science and maths
Giving them extra training and language support
Asking students to study alone at home
Using only easy science books in classes
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Tác giả đề xuất hỗ trợ thêm về đào tạo và ngôn ngữ cho giáo viên và học sinh.
Dịch bài đọc:
Ngày nay, ở nhiều trường học, học sinh học các môn khoa học và toán học bằng tiếng Anh, ngay cả khi tiếng Anh không phải là ngôn ngữ mẹ đẻ của các em. Phương pháp này giúp học sinh tiếp thu những ý tưởng mới trong các môn học quan trọng này và đồng thời cải thiện kỹ năng tiếng Anh của mình.
Việc học các môn khoa học bằng tiếng Anh mang lại nhiều lợi ích. Trước hết, nhiều sách và bài viết khoa học được viết bằng tiếng Anh. Nếu học sinh biết tiếng Anh, các em có thể hiểu và sử dụng những tài liệu này dễ dàng hơn. Thứ hai, khi học khoa học bằng tiếng Anh, học sinh học được những từ vựng quan trọng giúp các em nói về các chủ đề khoa học một cách rõ ràng. Điều này có thể giúp những học sinh muốn học tập hoặc làm việc ở các quốc gia khác trong tương lai. Ngoài ra, việc học khoa học bằng tiếng Anh còn khuyến khích học sinh làm việc cùng nhau và thảo luận ý tưởng một cách mạch lạc.
Tuy nhiên, phương pháp này đôi khi cũng gặp khó khăn. Một số học sinh có thể thấy các kiến thức khoa học khó hiểu vì kỹ năng tiếng Anh của các em còn hạn chế. Giáo viên cũng có thể gặp khó khăn nếu trình độ tiếng Anh của họ chưa đủ tốt. Vì vậy, các trường học cần hỗ trợ giáo viên và học sinh bằng cách cung cấp thêm các khóa đào tạo và sự hỗ trợ về ngôn ngữ.
Tóm lại, việc học khoa học và toán học bằng tiếng Anh có thể mang lại nhiều lợi ích cho học sinh. Với sự hỗ trợ tốt từ nhà trường và giáo viên, học sinh có thể học tốt cả các môn học quan trọng lẫn kỹ năng ngôn ngữ cho tương lai của mình.
The town _______ a lot since the roads were upgraded
changed
has changed
is changing
changes
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc since + mốc thời gian trong quá khứ → dùng hiện tại hoàn thành.
Dịch nghĩa: Thị trấn đã thay đổi rất nhiều kể từ khi các con đường được nâng cấp.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest inmeaningto the original one in each of the following questions
He started working as a computer programmer 5 years ago.
He has worked as a computer programmer for 5 years.
He works as a computer programmer 5 years ago.
He has started working as a computer programmer since 5 years.
He was working as a computer programmer 5 years ago.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: started … ago → đổi sang hiện tại hoàn thành + for để diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
Dịch nghĩa: Anh ấy đã làm việc với tư cách là một lập trình viên máy tính được 5 năm.
"Are you joining us for the party this weekend?" Tom asked his classmate.
Tom asked his classmate if he is joining them for the party that weekend.
Tom asked his classmate if was he joining them for the party that weekend.
Tom asked his classmate if he was joining them for the party that weekend.
Tom asked his classmate if is he joining them for the party that weekend.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Câu tường thuật với asked → lùi thì (hiện tại tiếp diễn → quá khứ tiếp diễn) và đổi this weekend → that weekend.
Dịch nghĩa: Tom hỏi bạn cùng lớp của mình rằng anh ấy có tham gia bữa tiệc vào cuối tuần đó không.
Somebody broke into our cottage last Saturday.
Our cottage has broken into last Saturday.
Our cottage was being broken into last Saturday.
Our cottage has been broken into last Saturday.
Our cottage was broken into last Saturday.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Câu bị động thì quá khứ đơn vì có mốc thời gian: last Saturday.
Dịch nghĩa: Ngôi nhà nghỉ của chúng tôi đã bị đột nhập vào thứ Bảy tuần trước.
When her mum came home, she _______ in her room.
was studying
is studying
study
studies
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hành động đang diễn ra trong quá khứ → quá khứ tiếp diễn.
Dịch nghĩa: Khi mẹ cô ấy về nhà, cô ấy đang học trong phòng.
Listen! The birds _______ merrily in the garden.
sing
sang
were singing
are singing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dấu hiệu: Listen! → dùng hiện tại tiếp diễn.
Dịch nghĩa: Nghe kìa! Những chú chim đang hót vui vẻ trong vườn.
The festival showcases _______ traditions from around the world.
cultural
culture
cultures
culturally
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cần tính từ bổ nghĩa cho traditions → cultural.
Dịch nghĩa: Lễ hội giới thiệu các truyền thống văn hóa từ khắp nơi trên thế giới.
If we consume less energy, we _______ reduce global warming.
would help
helped
can help
could help
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Câu điều kiện loại 1 → If + hiện tại, can + V.
Dịch nghĩa: Nếu chúng ta tiêu thụ ít năng lượng hơn, chúng ta có thể giúp giảm nóng lên toàn cầu.
The doctor suggested _______ sugar intake to avoid health issues.
reducing
to reduce
reduce
reduced
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: suggest + V-ing (gợi ý việc gì).
Dịch nghĩa: Bác sĩ đề nghị giảm lượng đường tiêu thụ để tránh vấn đề sức khỏe.
My cousin usually _______ most of her clothes from local store near her house.
buy
buys
has bought
bought
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Có trạng từ “usually” → dùng hiện tại đơn, chủ ngữ số ít.
Dịch nghĩa: Chị họ tôi thường mua hầu hết quần áo ở cửa hàng gần nhà.
Minh wishes he _______ all the natural and manmade wonders of Vietnam.
can visit
visit
will visit
could visit
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: wish + could + V (mong muốn không có thật).
Dịch nghĩa: Minh ước mình có thể thăm tất cả các kỳ quan thiên nhiên và nhân tạo của Việt Nam.
We decided to _______ early in the morning to avoid the traffic.
set off
get away
take off
book up
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Set off = khởi hành.
Dịch nghĩa: Chúng tôi quyết định khởi hành sớm để tránh kẹt xe.
To _______ the environment, it is essential to use eco-friendly products.
protect
pollute
consume
emit
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Nghĩa phù hợp: protect = bảo vệ.
Dịch nghĩa: Để bảo vệ môi trường, cần sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường.
_______ she is very busy with her work, she still spends time reading books every day.
If
Despite
Because
Although
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Mệnh đề nhượng bộ → dùng Although (mặc dù).
Dịch nghĩa: Mặc dù cô ấy rất bận, cô ấy vẫn đọc sách mỗi ngày.
The sun, _______ is one of millions of stars in the universe, provides us with heat and light.
that
who
which
whom
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Mệnh đề quan hệ không xác định, chỉ vật → dùng “which”.
Dịch nghĩa: Mặt trời, là một trong hàng triệu ngôi sao trong vũ trụ, cung cấp cho chúng ta ánh sáng và nhiệt.

