Đề thi thử vào 10 môn Tiếng Anh THCS Ngọc Thụy (Hà Nội) tháng 1 năm 2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào 10 môn Tiếng Anh THCS Ngọc Thụy (Hà Nội) tháng 1 năm 2026 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 10153 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Four phrases / sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

People have different hobbies and ways to relax in their free time. Some enjoy outdoor activities like hiking and cycling, (1). Reading books is another popular hobby because it helps people relax and learn new things. (2). For example, some people love fiction, while others prefer non-fiction or magazines. Watching movies and playing games are also common pastimes. Many enjoy going to the cinema, (3). In addition, some people like to play board games with friends or family. (4). It is important to find a hobby that you enjoy, as it helps you feel happy and relaxed.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Some enjoy outdoor activities like hiking and cycling, (1).

but it can also be done at home

which allows them to stay active and healthy

People can choose from different genres

Spending time doing something fun is a great way to relax

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Câu trước nói về outdoor activities (hoạt động ngoài trời). Mệnh đề quan hệ “which allows them…” bổ sung ý nghĩa, giải thích lợi ích của các hoạt động này.

Dịch nghĩa: Một số người thích các hoạt động ngoài trời như đi bộ đường dài và đạp xe, giúp họ duy trì sự năng động và sức khỏe.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Reading books is another popular hobby because it helps people relax and learn new things. (2).

but it can also be done at home

B, which allows them to stay active and healthy 

People can choose from different genrest hê bai

Spending time doing something fun is a great way to relax

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Câu trước nói về việc đọc sách. Câu sau đưa ví dụ fiction / non-fiction, nên cần một câu giới thiệu về nhiều thể loại sách.

Dịch nghĩa: Mọi người có thể lựa chọn nhiều thể loại khác nhau.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Many enjoy going to the cinema, (3).

but it can also be done at home

which allows them to stay active and healthy

People can choose from different genres

Spending time doing something fun is a great way to relax

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Liên kết đối lập bằng “but”.

Dịch nghĩa: Nhiều người thích đến rạp chiếu phim, nhưng cũng có thể xem phim tại nhà.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

In addition, some people like to play board games with friends or family. (4).

but it can also be done at home

which allows them to stay active and healthy

People can choose from different genres

Spending time doing something fun is a great way to relax

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đây là câu tổng kết ý cho đoạn nói về sở thích và thư giãn, phù hợp về nội dung và vị trí cuối đoạn.

Dịch nghĩa: Dành thời gian làm những việc thú vị là một cách tuyệt vời để thư giãn.

Dịch bài đọc:

Mỗi người có những sở thích và cách thư giãn khác nhau trong thời gian rảnh. Một số người thích các hoạt động ngoài trời như đi bộ đường dài và đạp xe, giúp họ duy trì sự năng động và sức khỏe. Đọc sách cũng là một sở thích phổ biến vì nó giúp mọi người thư giãn và học hỏi những điều mới. Mọi người có thể lựa chọn nhiều thể loại khác nhau. Ví dụ, một số người thích tiểu thuyết, trong khi những người khác lại thích sách phi hư cấu hoặc tạp chí. Xem phim và chơi game cũng là những thú vui phổ biến. Nhiều người thích đến rạp chiếu phim, nhưng cũng có thể xem phim tại nhà. Ngoài ra, một số người thích chơi trò chơi trên bàn với bạn bè hoặc gia đình. Dành thời gian làm những việc thú vị là một cách tuyệt vời để thư giãn. Điều quan trọng là tìm được một sở thích mà bạn yêu thích, vì nó giúp bạn cảm thấy hạnh phúc và thư thái.

Đoạn văn

Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following question.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

What does this notice say? What does this notice say?   A. This job pays a fixed amount, not hourly. B. The pay is £5 per hour. C. The cleaner job pays £6 per hour. D. You need to call 353456 to ask for a job interview. (ảnh 1)

This job pays a fixed amount, not hourly.

The pay is £5 per hour.

The cleaner job pays £6 per hour.

You need to call 353456 to ask for a job interview.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Công việc dọn dẹp có mức lương 6 bảng Anh mỗi giờ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

What does this sign mean? What does this sign mean?   A. You can't throw trash into the bin.  B. You can throw trash in the country. C. You can throw trash on the street.  D. Don't throw trash on the street. (ảnh 1)

You can't throw trash into the bin.

You can throw trash in the country.

You can throw trash on the street.

Don't throw trash on the street.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Đừng vứt rác bừa bãi trên đường phố.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following question.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ann speaks French more fluently than James. 

James doesn't speak French as fluently as Ann.,

James doesn't speak French as fluently than Ann.

James speaks French as fluently as Ann.

James speaks French more fluently than Ann

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc so sánh hơn: A + more … than + B

Có thể chuyển sang so sánh bằng ở dạng phủ định: B + not as … as + A

Dịch nghĩa: James không nói tiếng Pháp trôi chảy bằng Ann.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

She hasn't gone to the gym for two weeks. 

It's been two weeks since she last went to the gym.

It's been two weeks that she didn't go to the gym.

It's been two weeks since she has gone to the gym.

It's been two weeks when she last went to the gym.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc tương đương: have/has not + V3 + for + khoảng thời gian

↔ It’s been + khoảng thời gian + since + mốc quá khứ

Dịch nghĩa: Đã hai tuần kể từ lần cuối cô ấy đi tập gym.

Đoạn văn

Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

PROTECTING NATURE TOGETHER

• Reduce waste by recycling materials whenever possible.

• Avoid (9) plants, animals, and natural areas.

• Throw away trash (10) and use less plastic.

• Follow marked trails to protect nature.

• (11) out for signs in national parks and nature reserves.

• Report any damage to (12) environment to the right authorities.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

• Avoid (9) plants, animals, and natural areas.

harming

to harm

harmed

harm

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Avoid + V-ing (tránh làm gì)

Dịch nghĩa: Tránh làm hại cây cối, động vật và các khu vực tự nhiên.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

• Throw away trash (10) and use less plastic.

incorrect

correct

incorrectly

correctly

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

“Throw away” là động từ → cần trạng từ để bổ nghĩa

Dịch nghĩa: Vứt rác đúng cách và sử dụng ít nhựa hơn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

• (11) out for signs in national parks and nature reserves.

Watch

Say

Hear

Speak

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cụm cố định: watch out for = để ý, chú ý

Dịch nghĩa: Hãy chú ý các biển báo trong công viên quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

• Report any damage to (12) environment to the right authorities.

x (no article)

a

the

an

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

“the environment” là danh từ chỉ môi trường nói chung, mang nghĩa xác định

Dịch nghĩa: Báo cáo bất kỳ thiệt hại nào đối với môi trường cho các cơ quan có thẩm quyền.

Dịch bài đọc:

CÙNG NHAU BẢO VỆ THIÊN NHIÊN

• Giảm thiểu rác thải bằng cách tái chế các vật liệu bất cứ khi nào có thể.

• Tránh làm hại cây cối, động vật và các khu vực tự nhiên.

• Vứt rác đúng nơi, đúng cách và hạn chế sử dụng đồ nhựa.

• Đi theo các lối đi đã được đánh dấu để bảo vệ thiên nhiên.

• Hãy chú ý đến các biển báo trong các công viên quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

• Báo cáo bất kỳ thiệt hại nào đối với môi trường cho các cơ quan có thẩm quyền.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is best made from the given cues in each of the following questions.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

The / noisy / the / neighborhood / become / the / easy / residents / sleep / night /

The more noisy the neighborhood becomes, the less easy residents sleep at night.

The noisier the neighborhood becomes, the less easily residents sleep at night.

The noisier the neighborhood becomes, the less easy residents sleep at night.

The more noisily the neighborhood becomes, the less easily residents sleep at night.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc so sánh kép: The + comparative…, the + comparative…

noisy → so sánh hơn đúng là noisier (tính từ)

sleep là động từ → cần trạng từ → easily

Dịch nghĩa: Khu phố càng ồn ào thì người dân càng khó ngủ vào ban đêm.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

 I/ wonder/ where/ go/ relax/ this afternoon.

I wonder where to go to relaxing this afternoon.

I wonder where to go to relax this afternoon.

I wonder where to going to relax this afternoon.

I wonder where going to relax this afternoon.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: wonder + wh-word + to V

Dịch nghĩa: Tôi tự hỏi chiều nay nên đi đâu để thư giãn.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank to make a logical article.

Reading books has many advantages for personal development.

a. In addition to broadening our horizons, books increase our knowledge by providing information about different cultures, science, and history.

b. Consequently, reading fosters creativity and imagination, helping us think outside the box.

c. To begin with, it enhances vocabulary and improves language skills, which are crucial for communication.

c-a-b

b-c-a

c-b-a

a-c-b

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Bài viết nói về lợi ích của việc đọc sách, nên cần sắp xếp theo trình tự logic:

c. To begin with… → mở đầu, nêu lợi ích đầu tiên

a. In addition to… → bổ sung thêm lợi ích khác

b. Consequently… → kết quả/ảnh hưởng sau cùng

Trình tự mở bài → bổ sung → kết quả là hợp lý và mạch lạc.

Dịch nghĩa:

Việc đọc sách mang lại nhiều lợi ích cho sự phát triển cá nhân.

Trước hết, nó giúp mở rộng vốn từ vựng và cải thiện kỹ năng ngôn ngữ, điều rất quan trọng cho giao tiếp.

Bên cạnh việc mở rộng tầm hiểu biết, sách còn tăng cường kiến thức của chúng ta bằng cách cung cấp thông tin về các nền văn hóa, khoa học và lịch sử khác nhau.

Do đó, việc đọc sách thúc đẩy sự sáng tạo và trí tưởng tượng, giúp chúng ta suy nghĩ linh hoạt hơn.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the sentence that can end the text (in question 17) most appropriately.

Ultimately, reading books can profoundly shape our personal and intellectual growth.

However, only fiction books are useful, while others are not as impactful.

In conclusion, reading books is not an effective way to gain knowledge.

As a result, books offer little value compared to other modern activities.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Câu kết cần: Tóm tắt lại lợi ích của việc đọc sách - Mang ý nghĩa tích cực, phù hợp với nội dung toàn bài

Dịch nghĩa: Cuối cùng, việc đọc sách có thể tác động sâu sắc đến sự phát triển cá nhân và trí tuệ của mỗi người.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the following numbered blanks from 29 to 34.

(29) in the world think of kimchi when they think about Korean cuisine. Kim chi is (30) that is often served with meals in Korea. People usually think of cabbage kimchi, (31) kimchi can be made with different vegetables. Here is one (32) to make kimchi. Put a vegetable in a container of salt water. Cover the container, and leave it alone for 12 to 24 hours. Then rinse the vegetable with cold water. Afterward, mix the vegetable with garlic, ginger, pepper powder, sugar and scallions. (33) the mixture very tightly in a glass jar. Cover the jar. Put the jar in the cool, dark place for at least a day. Uncover the jar for a few seconds, and then recover it again. Put the jar it refrigerator. Wait at least two days before eating the kimchi. Now you can try to make (34) of South Korea!

17. Trắc nghiệm
1 điểm

(29) in the world think of kimchi when they think about Korean cuisine.

A little people

Any people

Many of people

A lot of people

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cụm đúng: a lot of + danh từ số nhiều

Dịch nghĩa: Rất nhiều người trên thế giới nghĩ đến kimchi khi họ nghĩ về ẩm thực Hàn Quốc.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim chi is (30) that is often served with meals in Korea

not a side dish

not a dish side

no a side dish

a side dish

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Câu cần một danh từ khẳng định

Dịch nghĩa: Kimchi là một món ăn kèm thường được dùng trong các bữa ăn ở Hàn Quốc.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

People usually think of cabbage kimchi, (31) kimchi can be made with different vegetables.

or

but

so

and

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Câu có sự đối lập ý: Thường nghĩ kimchi làm từ cải thảo, nhưng thực tế có thể làm từ nhiều loại rau khác

Dịch nghĩa: Mọi người thường nghĩ đến kimchi cải thảo, nhưng kimchi có thể được làm từ nhiều loại rau khác nhau.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Here is one (32) to make kimchi.

ways

step

steps

way

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc đúng: one way to do something

Dịch nghĩa: Dưới đây là một cách để làm kimchi.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

(33) the mixture very tightly in a glass jar.

Put

Puts

Putting

To put

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Câu hướng dẫn → dùng động từ nguyên mẫu (imperative)

Dịch nghĩa: Cho hỗn hợp vào thật chặt trong một hũ thủy tinh.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Now you can try to make (34) of South Korea!

dish national

this national dish

this dish nationally

this dish national

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Trật tự đúng của tính từ: this + national + dish

Dịch nghĩa: Giờ bạn có thể thử làm món ăn truyền thống này của Hàn Quốc!

Dịch bài đọc:

Rất nhiều người trên thế giới nghĩ đến kimchi khi họ nghĩ về ẩm thực Hàn Quốc. Kimchi là một món ăn kèm thường được dùng trong các bữa ăn ở Hàn Quốc. Mọi người thường nghĩ đến kimchi cải thảo, nhưng kimchi có thể được làm từ nhiều loại rau khác nhau.

Dưới đây là một cách để làm kimchi. Cho rau vào một hộp nước muối. Đậy nắp và để yên từ 12 đến 24 giờ. Sau đó rửa rau bằng nước lạnh. Tiếp theo, trộn rau với tỏi, gừng, bột ớt, đường và hành lá. Cho hỗn hợp vào thật chặt trong một hũ thủy tinh. Đậy nắp và đặt hũ ở nơi mát và tối ít nhất một ngày. Mở nắp hũ trong vài giây rồi đậy lại. Cho hũ vào tủ lạnh. Đợi ít nhất hai ngày trước khi ăn kimchi. Bây giờ bạn có thể thử làm món ăn truyền thống này của Hàn Quốc!

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

As teenagers, setting goals can help you live a more balanced life. Goals give you a sense of direction and help you manage your time better. When you have clear goals, it's easier to focus on schoolwork, hobbies, and time with friends and family.

To start, think about what is important to you. For example, you may want to improve your grades, learn a new sport, or spend more time with family. Once you know your goal, break it into smaller steps. This makes it easier to work on and helps you stay motivated tạo động lực

It's also important to set goals that you can achieve. If your goal is too hard, you might feel frustrated and give up. For example, if you want to get fit, start by jogging a few times a week instead of trying to run a marathon.

Finally, check your progress often. Ask yourself if you are still on track to reach your goal. If not, change your plan and try again. This will help you stay focused and not lose motivation.

By setting your own goals, you can create a balanced and happy life, making sure there is time for everything that matters to you.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main purpose of the text?

To encourage teenagers to spend more time with family.

To explain how setting goals can lead to a more balanced life.

To show why teenagers should focus more on their hobbies.

To describe how teenagers can achieve school success easily.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Bài đọc nói về lợi ích của việc đặt mục tiêu, cách đặt mục tiêu và cách theo dõi tiến độ để có cuộc sống cân bằng và hạnh phúc hơn.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "motivated" in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______. 

balanced

excited

focused

uninterested

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

motivated = có động lực

Trái nghĩa là: uninterested = không hứng thú

25. Trắc nghiệm
1 điểm

After choosing a goal, what should teenagers do next? 

Begin working on all parts of the goal at once.

Work on the goal only when they feel motivated.

Try to focus on the goal and forget about distractions.

Break the goal into smaller, more achievable steps.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: “Once you know your goal, break it into smaller steps.” (Khi đã xác định được mục tiêu, hãy chia nhỏ mục tiêu đó thành các bước nhỏ hơn.)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "frustrated" in paragraph 3 is CLOSEST in meaning to ______. 

interested

satisfied

annoyed

surprised

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

frustrated ≈ bực bội, khó chịu

Gần nghĩa nhất là annoyed

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Which statement is NOT true according to the text? 

Breaking a goal into smaller steps makes it easier to achieve.

Checking progress regularly keeps teenagers on track.

Setting realistic goals helps teenagers stay motivated.

It is better to work on many goals at the same time.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Bài đọc không hề nói rằng làm nhiều mục tiêu cùng lúc là tốt. Ngược lại, bài khuyên tập trung và chia nhỏ mục tiêu.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

How should teenagers check their progress on their goals? 

Check their progress only when they feel like it.

Ask their friends to check their goals for them.

See if they are making progress and make changes if necessary.

Look at their goals only after they have finished.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: “Ask yourself if you are still on track… If not, change your plan and try again.” (Hãy tự hỏi bản thân xem bạn có còn đang đi đúng hướng không… Nếu không, hãy thay đổi kế hoạch và thử lại.)

Dịch bài đọc:

Ở tuổi thiếu niên, việc đặt mục tiêu có thể giúp bạn sống một cuộc sống cân bằng hơn. Mục tiêu mang lại cho bạn định hướng và giúp bạn quản lý thời gian tốt hơn. Khi có mục tiêu rõ ràng, bạn sẽ dễ dàng tập trung vào việc học, sở thích cá nhân và thời gian dành cho bạn bè và gia đình.

Để bắt đầu, hãy nghĩ về những điều quan trọng đối với bạn. Ví dụ, bạn có thể muốn cải thiện điểm số, học một môn thể thao mới hoặc dành nhiều thời gian hơn cho gia đình. Khi đã xác định được mục tiêu, hãy chia nó thành những bước nhỏ hơn. Điều này giúp bạn dễ thực hiện và duy trì động lực.

Việc đặt ra những mục tiêu có thể đạt được cũng rất quan trọng. Nếu mục tiêu quá khó, bạn có thể cảm thấy nản lòng và bỏ cuộc. Ví dụ, nếu bạn muốn khỏe mạnh hơn, hãy bắt đầu bằng việc chạy bộ vài lần mỗi tuần thay vì cố gắng chạy marathon.

Cuối cùng, hãy thường xuyên kiểm tra tiến độ của mình. Tự hỏi xem bạn có đang đi đúng hướng để đạt mục tiêu hay không. Nếu không, hãy thay đổi kế hoạch và thử lại. Điều này sẽ giúp bạn giữ được sự tập trung và không mất động lực.

Bằng cách tự đặt ra mục tiêu, bạn có thể tạo ra một cuộc sống cân bằng và hạnh phúc, đảm bảo có đủ thời gian cho những điều quan trọng với mình.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

advantage

journalist

impression

importance

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B trọng âm số 1, các đáp án còn lại trọng âm số 2

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

differ

destroy

remind

include

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A trọng âm số 1, các đáp án còn lại trọng âm số 2

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

teacher

chapter

mechanic

children

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /k/, các đáp án còn lại phát âm là /tʃ/

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

alone

hotel

lobster

remote

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /ɒ/, các đáp án còn lại phát âm là /əʊ/

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Unless you drink enough water, you _________ energetic throughout the day. 

might not feel

can feel

will feel

would feel

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Câu điều kiện loại 1 dạng phủ định với unless = if … not

Unless + S + V (hiện tại đơn) → S + might / may / will + not + V

Dịch nghĩa: Nếu bạn không uống đủ nước, bạn có thể sẽ không cảm thấy tràn đầy năng lượng suốt cả ngày.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

The children wish they _________ more presents every Christmas. 

got

getting

gotten

get

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc wish + S + V (quá khứ đơn) dùng để diễn tả điều ước không có thật ở hiện tại

Dịch nghĩa: Những đứa trẻ ước rằng chúng nhận được nhiều quà hơn mỗi dịp Giáng Sinh.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

_________ amazing the invention of the smartphone is! It has changed the way we communicate. 

That

Which

How

What

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Câu cảm thán: How + adjective + S + V!

Dịch nghĩa: Thật là tuyệt vời phát minh điện thoại thông minh! Nó đã thay đổi cách chúng ta giao tiếp.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Jenny's mother reminds her about house rules.

Mom: "You mustn't stay out too late, Jenny." - Jenny: “_________”

Can I borrow your car, Mom?

That's so kind of you! Thanks!

Okay, I promise I'll be home early.

Don't worry. I can go alone.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Mẹ nhắc nhở / ra quy định → con đáp lại bằng lời đồng ý, hứa hẹn

Dịch nghĩa:

Mẹ: “Con không được về muộn quá đâu, Jenny.”

Jenny: “Vâng, con hứa sẽ về sớm.”

37. Trắc nghiệm
1 điểm

After _________ search, the missing girl was found alive and well at a friend's house.

a three-hours

a three-hour

three-hours

a three hour

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Danh từ ghép chỉ thời gian: a + số + danh từ số ít + danh từ

Dịch nghĩa: Sau cuộc tìm kiếm kéo dài ba giờ, cô bé mất tích đã được tìm thấy an toàn tại nhà một người bạn.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Many people in the neighborhood join volunteer programs to support the _________ providing food and shelter. 

useless

breathless

careless

homeless

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

homeless = người vô gia cư

Dịch nghĩa: Nhiều người trong khu phố tham gia các chương trình tình nguyện để hỗ trợ người vô gia cư bằng cách cung cấp thức ăn và chỗ ở.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

While the teacher _________ a lesson on science, the students _________ notes carefully. 

was explaining - were taking

explained - took

was explaining - took

explained - were taking

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hành động đang diễn ra trong quá khứ (was explaining) - Hành động khác xảy ra song song (were taking)

Dịch nghĩa: Trong khi giáo viên đang giảng bài khoa học, học sinh đang ghi chép cẩn thận.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Firefighters always risk their lives to put _________ dangerous fires and rescue trapped people.

down

away

out

up

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cụm động từ cố định: put out a fire = dập tắt đám cháy

Dịch nghĩa: Lính cứu hỏa luôn liều mạng để dập tắt các đám cháy nguy hiểm và cứu những người bị mắc kẹt.