Đề thi thử vào 10 môn Tiếng Anh Sở GD&ĐT Thanh Hóa lần 1 năm 2026-2027 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào 10 môn Tiếng Anh Sở GD&ĐT Thanh Hóa lần 1 năm 2026-2027 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 10169 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PART A. PHONETICS (1.0 point)

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each question. Write A, B, C or D on your answer sheet.

child

fill

milk

pink

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /ɪ/.

Đoạn văn

PART B. VOCABULARY AND GRAMMAR (4.0 points)

I. Supply the correct form of the verb in brackels. Write the answers on your answer sheet.

2. Điền vào chỗ trống
1 điểm

At weekends, Mr. John often (go) _____ to the park with his children.

(1)

goes

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: goes

Dấu hiệu: At weekends → thì Hiện tại đơn. Chủ ngữ Mr. John (ngôi thứ 3 số ít) → động từ thêm -es.

Dịch nghĩa: Vào cuối tuần, ông John thường đi công viên cùng các con.

3. Điền vào chỗ trống
1 điểm

My children (finish) _________ their homework last night.

(1)

finished

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: finished

Trạng từ last night → thì Quá khứ đơn. Động từ có quy tắc → thêm -ed

Dịch nghĩa: Tối qua, các con tôi đã làm xong bài tập về nhà.

4. Điền vào chỗ trống
1 điểm

When my friends came to my house yesterday, I (study) __________.

(1)

was studying

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: was studying

Hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có hành động khác xen vào. Cấu trúc: When + QKĐ, QKTD

Dịch nghĩa: Khi bạn tôi đến nhà hôm qua, tôi đang học bài.

5. Điền vào chỗ trống
1 điểm

My brother doesn't like (watch) _________ cartoon films.

(1)

watching

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: watching

Like + V-ing: diễn tả sở thích (hoặc không thích)

Dịch nghĩa: Anh trai tôi không thích xem phim hoạt hình.

6. Điền vào chỗ trống
1 điểm

She (anive) ________ on time, she will catch the early bus.

(1)

arrives

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: arrives

Câu điều kiện loại 1: Mệnh đề If dùng hiện tại đơn

Dịch nghĩa: Nếu cô ấy đến đúng giờ, cô ấy sẽ bắt được chuyến xe buýt sớm.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each question. Write A, B, C or D on your answer sheet.

A teachers                     

parents

drivers

brothers

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /s/, các đáp án còn lại phát âm là /z/.

Đoạn văn

II. Supply the correct form of the words in capital to complete the sentences. Write the answers on your answer sheet.

8. Điền vào chỗ trống
1 điểm

It is __________ to go hiking in this area. DANGER

(1)

dangerous

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: dangerous

Sau to be cần tính từ: DANGER (n) → dangerous (adj)

Dịch nghĩa: Đi leo núi ở khu vực này là nguy hiểm.

9. Điền vào chỗ trống
1 điểm

On the first day of Tet, we dress __________ and go to pagodas. BEAUTIFUL

(1)

beautifully

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: beautifully

Bổ nghĩa cho động từ dress → dùng trạng từ: BEAUTIFUL (adj) → beautifully (adv)

Dịch nghĩa: Vào ngày mùng 1 Tết, chúng tôi ăn mặc đẹp và đi chùa.

10. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Mary is the _______ of the English speaking club in my class. LEAD

(1)

leader

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: leader

Sau “the” cần danh từ: LEAD (v) → leader (n)

Dịch nghĩa: Mary là trưởng nhóm câu lạc bộ nói tiếng Anh trong lớp tôi.

11. Điền vào chỗ trống
1 điểm

We can take part in many outdoor __________ during the festival. ACT

(1)

activities

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: activities

Many + danh từ số nhiều: ACT (v) → activity → activities

Dịch nghĩa: Chúng tôi có thể tham gia nhiều hoạt động ngoài trời trong lễ hội.

12. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Please __________ our letter of the 25th. We have not had a reply. KNOW

(1)

acknowledge

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: acknowledge

Câu yêu cầu lịch sự: Please + V (nguyên mẫu): KNOW → acknowledge (xác nhận đã nhận)

Dịch nghĩa: Xin vui lòng xác nhận thư của chúng tôi ngày 25. Chúng tôi vẫn chưa nhận được hồi âm.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each question. Write A, B, C or D on your answer sheet.

looked

wanted

needed

planted

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /t/, các đáp án còn lại phát âm là /ɪd/.

Đoạn văn

PART C. READING (3.0 points)

I. Read the following passage and choose the most suitable word from the ones given in the box to fill in each gap. Write the answers on your answer sheet.

peaceful

visit

such

taking

province

Next destination on our list is Tam Coc, a beautiful place in Ninh Binh (26), Vietnam. Known as "Ha Long Bay on land," Tam Coc has amazing limestone hills and (27) rivers. The area has caves (28) as Hang Ca, Hang Hai, and Hang Ba, created by the Ngo Dong River millions of years ago. The best time to visit is from May to October when the rice fields are green and beautiful. A great way to explore Tam Coc is by (29) a boat ride. Local people will row you through the river and caves, giving you a calm and special experience. You can (30) any time of the year, but please respect the area to keep it beautiful.

14. Tự luận
1 điểm

Next destination on our list is Tam Coc, a beautiful place in Ninh Binh (26), Vietnam.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: province

Ninh Bình là một tỉnh → dùng danh từ province

Dịch nghĩa: Điểm đến tiếp theo trong danh sách của chúng tôi là Tam Cốc, một địa điểm đẹp thuộc tỉnh Ninh Bình, Việt Nam.

15. Tự luận
1 điểm

Tam Coc has amazing limestone hills and (27) rivers.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: peaceful

peaceful (yên bình) là tính từ, bổ nghĩa cho rivers

Dịch nghĩa: Nơi đây nổi tiếng với những dãy núi đá vôi tuyệt đẹp và những dòng sông yên bình.

16. Tự luận
1 điểm

The area has caves (28) as Hang Ca, Hang Hai, and Hang Ba, created by the Ngo Dong River millions of years ago.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: such

Cấu trúc: such as + danh sách ví dụ

Dịch nghĩa: Khu vực này có những hang động như Hang Cả, Hang Hai và Hang Ba.

17. Tự luận
1 điểm

A great way to explore Tam Coc is by (29) a boat ride.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: taking

Cấu trúc: by + V-ing (bằng cách): by taking a boat ride = bằng cách đi thuyền

Dịch nghĩa: Một cách tuyệt vời để khám phá Tam Cốc là đi thuyền.

18. Tự luận
1 điểm

You can (30) any time of the year, but please respect the area to keep it beautiful.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: visit

visit (v) ghé thăm

Dịch nghĩa: Bạn có thể đến thăm vào bất kỳ thời điểm nào trong năm, nhưng hãy tôn trọng khu vực này để giữ gìn vẻ đẹp của nó.

Dịch bài đọc:

Điểm đến tiếp theo trong danh sách của chúng tôi là Tam Cốc, một địa điểm xinh đẹp thuộc tỉnh Ninh Bình, Việt Nam. Được mệnh danh là “Vịnh Hạ Long trên cạn”, Tam Cốc nổi tiếng với những dãy núi đá vôi hùng vĩ và những dòng sông yên bình. Khu vực này có nhiều hang động như Hang Cả, Hang Hai và Hang Ba, được hình thành bởi dòng sông Ngô Đồng cách đây hàng triệu năm.

Thời điểm lý tưởng nhất để tham quan là từ tháng 5 đến tháng 10, khi những cánh đồng lúa xanh mướt và rất đẹp. Một cách tuyệt vời để khám phá Tam Cốc là đi thuyền. Người dân địa phương sẽ chèo thuyền đưa bạn dọc theo dòng sông và xuyên qua các hang động, mang lại cho bạn một trải nghiệm yên bình và đặc biệt.

Bạn có thể đến thăm Tam Cốc vào bất kỳ thời điểm nào trong năm, nhưng hãy tôn trọng khu vực này để giữ gìn vẻ đẹp của nó.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Choose the word whose stress pattern is different from that of the others in each question. Write A, B, C or D on your answer sheet.

hotel

pencil

karden

mountain

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A trọng âm số 2, các đáp án còn lại trọng âm số 1.

Đoạn văn

II. Read the following passage and choose the best answer A, B, C or D to fill in each blank. Write the answers on your answer sheet.

Living a heathy lifestyle is important for feeling good and stay active. Many people cat a balanced diet which includes fruits, vegetables, and whole grains. (31), they try to exercise regularly to keep their bodies fit. For example, walking, jogging, or cycling can help improve cardiovascular heath.

Sleep is another key part of a heathy lifesyle. Getting (32), rest helps the body recover and stay energized for daily activities. It is recommended that adults sleep between 7 and 9 hours each night.

Some people choose to join sports team or fitness classes to stay motivated. Others might enjoy (33) yoga or meditation to reduce stress. A healthy lifestyle also includes avoiding harmful habits, such as smoking or excessive drinking.

Making small changes, like drinking more water and cutting down on sugary snacks, can (34) big improvements in overall health. By making these choices; individuals can enjoy a (35) quality of life and feel mare energetic.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

(31), they try to exercise regularly to keep their bodies fit.

However

Otherwise

Moreover

Therefore

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Moreover = hơn nữa, dùng để bổ sung ý cho câu trước.

Câu trước nói về ăn uống lành mạnh, câu sau bổ sung thêm việc tập thể dục.

Dịch nghĩa: Hơn nữa, họ cố gắng tập thể dục thường xuyên để giữ cho cơ thể khỏe mạnh.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Getting (32), rest helps the body recover and stay energized for daily activities.

any

enough

many

some

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

enough rest = đủ giấc / đủ nghỉ ngơi.

Dịch nghĩa: Ngủ đủ giấc giúp cơ thể phục hồi và duy trì năng lượng cho các hoạt động hằng ngày.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Others might enjoy (33) yoga or meditation to reduce stress.

choosing

making

playing

D practicing

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

practice yoga / meditation (tập yoga hoặc thiền).

playing dùng cho thể thao, making/choosing không phù hợp ngữ nghĩa.

Dịch nghĩa: Những người khác có thể thích tập yoga hoặc thiền để giảm căng thẳng.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Making small changes, like drinking more water and cutting down on sugary snacks, can (34) big improvements in overall health

get around

invest in

lead to

rely on

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

lead to = dẫn đến, gây ra.

Dịch nghĩa: Việc thay đổi nhỏ có thể dẫn đến những cải thiện lớn về sức khỏe tổng thể.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

By making these choices; individuals can enjoy a (35) quality of life and feel mare energetic.

best

better

worse

worst

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

a better quality of life = chất lượng cuộc sống tốt hơn.

Dịch nghĩa: Nhờ những lựa chọn này, mỗi người có thể tận hưởng chất lượng cuộc sống tốt hơn và cảm thấy tràn đầy năng lượng hơn.

Dịch bài đọc:

Sống một lối sống lành mạnh rất quan trọng để cảm thấy khỏe khoắn và năng động. Nhiều người ăn một chế độ ăn cân bằng bao gồm trái cây, rau củ và ngũ cốc nguyên hạt. Hơn nữa, họ cố gắng tập thể dục thường xuyên để giữ cho cơ thể khỏe mạnh. Ví dụ, đi bộ, chạy bộ hoặc đạp xe có thể giúp cải thiện sức khỏe tim mạch.

Giấc ngủ cũng là một phần quan trọng của lối sống lành mạnh. Ngủ đủ giấc giúp cơ thể phục hồi và duy trì năng lượng cho các hoạt động hằng ngày. Người lớn được khuyến nghị nên ngủ từ 7 đến 9 tiếng mỗi đêm.

Một số người chọn tham gia các đội thể thao hoặc lớp thể dục để duy trì động lực. Những người khác có thể thích tập yoga hoặc thiền để giảm căng thẳng. Một lối sống lành mạnh cũng bao gồm việc tránh những thói quen có hại như hút thuốc hoặc uống rượu quá nhiều.

Thực hiện những thay đổi nhỏ, chẳng hạn như uống nhiều nước hơn và cắt giảm đồ ăn vặt nhiều đường, có thể dẫn đến những cải thiện lớn về sức khỏe tổng thể. Bằng cách đưa ra những lựa chọn này, mỗi người có thể tận hưởng chất lượng cuộc sống tốt hơn và cảm thấy tràn đầy năng lượng hơn.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Choose the word whose stress pattern is different from that of the others in each question. Write A, B, C or D on your answer sheet.

A importanoe                 

benefit

pollution

improvement

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B trọng âm số 1, các đáp án còn lại trọng âm số 2.

Đoạn văn

III. Read the following passage and answer the questions by choosing the best answer A, B, C or D. Write the answers on your answer sheet.

In the past, traveling was nothing less than a dangeous adventure. People had no means of transport as they do now. They faced all sorts of dangers such as bad weather, wild beasts, and robbers. Therefore, most people did not like to go away from their villages. Only those who were adventurous set out on a long journey.

When man succeeded in training the four-foot animals like the horse and the camel, traveling became fairly comfortable. A trip across the country was still a dangerous undertaking. In those days, it was also very difficult to transport goods from one place to another. A man carried his load on his head or back. Later, horses and other animals were used for this purpose. But man and animals could not carry very heavy loads from one place to another.

Now people living in any part of a country can travel to any other part in comfort. Every country sets up a railway network. A small sum of money is required to go from one comer of the country to another. If your business is more urgent, you can travel by airplane. A plane will need only a couple of days to fly around the whole world. Traveling by sea has also become swifter, more secure, and more comfortable than before.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the passage? 

Man has always used animals for transportation.

People used to enjoy long journeys in the past.

Traveling has become faster and more comfortable over time.

Traveling in the past was easy and safe.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Bài đọc nói về sự thay đổi của việc đi lại từ quá khứ đến hiện tại, nhấn mạnh rằng việc du lịch ngày càng nhanh hơn và thoải mái hơn theo thời gian.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Acoording to the passage, why did people avoid traveling in the past?

Because they faced dangers such as bad weather, wild animals, and robbers.

Because they enjoyed living in their villages, where they were bom

Because there were no animals to help carry heavy goods for the villagers.

Because they were too poor to travel with their families.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: They faced all sorts of dangers such as bad weather, wild beasts, and robbers. Therefore, most people did not like to go away from their villages. (Họ phải đối mặt với đủ loại nguy hiểm như thời tiết xấu, thú dữ và bọn cướp. Vì vậy, hầu hết mọi người không thích rời khỏi làng của mình.)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The word swifter in paragraph 3 is CLOSEST in meaning to ________. 

quicker

cheaper

longer

safer

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Swifter = nhanh hơn, gần nghĩa nhất với quicker.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase this purpose in paragraph 2 refers to ________. 

carrying heavy containers

setting up a raiway network

transporting goods

traveling in comfort

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: In those days, it was also very difficult to transport goods from one place to another. A man carried his load on his head or back. Later, horses and other animals were used for this purpose. (Vào thời đó, việc vận chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác cũng rất khó khăn. Người ta phải vác hàng hóa trên đầu hoặc trên lưng. Sau này, ngựa và các loài động vật khác được sử dụng cho mục đích này.)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT TRUE according to the passage?

Horses and camels were the first animals used for transportation.

Nowadays, a trip around the world by airplane takes several months.

People in the past were afraid of traveling due to the dangers.

Traveling by sea has improved in term of speed and comfort.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: A plane will need only a couple of days to fly around the whole world. (Một chiếc máy bay chỉ cần vài ngày để bay vòng quanh thế giới.)

Dịch bài đọc:

Trong quá khứ, việc đi lại thực sự là một cuộc phiêu lưu đầy nguy hiểm. Con người không có các phương tiện giao thông như ngày nay. Họ phải đối mặt với đủ mọi hiểm nguy như thời tiết xấu, thú hoang và bọn cướp. Vì vậy, hầu hết mọi người không thích rời xa làng quê của mình. Chỉ những người ưa mạo hiểm mới dám bắt đầu những chuyến đi dài.

Khi con người thành công trong việc thuần hóa các loài động vật bốn chân như ngựa và lạc đà, việc đi lại trở nên khá thoải mái hơn. Tuy nhiên, những chuyến đi xuyên qua đất nước vẫn là một hành trình nguy hiểm. Vào thời đó, việc vận chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác cũng rất khó khăn. Con người phải mang vác hàng hóa trên đầu hoặc trên lưng. Sau này, ngựa và các loài động vật khác được sử dụng cho mục đích này. Nhưng cả con người và động vật đều không thể mang những khối lượng hàng hóa quá nặng đi xa.

Ngày nay, người dân sống ở bất kỳ nơi nào trong một quốc gia cũng có thể đi đến bất kỳ nơi nào khác một cách thoải mái. Mỗi quốc gia đều xây dựng hệ thống đường sắt. Chỉ cần một khoản tiền nhỏ là có thể đi từ đầu này đến đầu kia của đất nước. Nếu công việc của bạn cấp bách hơn, bạn có thể đi bằng máy bay. Một chiếc máy bay chỉ mất vài ngày để bay vòng quanh thế giới. Việc đi lại bằng đường biển cũng đã trở nên nhanh hơn, an toàn hơn và thoải mái hơn so với trước đây.

Đoạn văn

PART D. WRITING (2.0 points)

I. Rewrite each of the following sentences, beginning as shown so that the meaning stays the same.

31. Tự luận
1 điểm

What a pity! I don't have a computer.

→ I wish _______________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I wish I had a computer.

Cấu trúc: I wish + S + V (quá khứ đơn) dùng để diễn tả điều ước trái với hiện tại.

Dịch nghĩa: Ước gì tôi có một chiếc máy tính.

32. Tự luận
1 điểm

It took her three hours to drive from Thanh Hoa 10 Ha Noi

→ She spent _______________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: She spent three hours driving from Thanh Hoa to Ha Noi.

It takes + time + to V → S + spend + time + V-ing

Dịch nghĩa: Cô ấy đã mất 3 tiếng để lái xe từ Thanh Hóa ra Hà Nội.

33. Tự luận
1 điểm

He was very tired, but he couldn't sleep.

→ Tired _______________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Tired as he was, he couldn't sleep.

Dùng mệnh đề nhượng bộ: Adj + as + S + V = mặc dù…

Dịch nghĩa: Mặc dù rất mệt, anh ấy vẫn không thể ngủ được.

34. Tự luận
1 điểm

Unless we leam hard, we will not pass the final exam.

→ If _______________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: If we don’t learn hard, we will not pass the final exam.

Unless = If … not

Câu điều kiện loại 1 giữ nguyên thì.

Dịch nghĩa: Nếu chúng ta không học chăm chỉ, chúng ta sẽ không vượt qua kỳ thi cuối kỳ.

35. Tự luận
1 điểm

People say that many families have used dishwashers so far.

→ Dishwashers _______________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Dishwashers are said to have been used by many families so far.

Cấu trúc bị động với People say that… dùng are said to + have + PII vì hành động đã xảy ra trong quá khứ và còn liên quan đến hiện tại.

Dịch nghĩa: Người ta nói rằng máy rửa bát đã được nhiều gia đình sử dụng cho đến nay.

Đoạn văn

II. Rewrite each of the following sentences, using the given words so that it keeps the same meaning. Do not change the form of the words given.

36. Tự luận
1 điểm

Children are often interested in playing computer games. (FANCY)

→ Children _______________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Children often fancy playing computer games.

be interested in = fancy + V-ing (thích cái gì)

Dịch nghĩa: Trẻ em thường rất thích chơi trò chơi điện tử.

37. Tự luận
1 điểm

My sister is not old enough to ride a bicycle. (TOO)

→ My sister _______________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: My sister is too young to ride a bicycle.

not old enough (không đủ tuổi) = too young (quá nhỏ)

Dịch nghĩa: Em gái tôi còn quá nhỏ để đi xe đạp.

38. Tự luận
1 điểm

They had to postpone the match until Friday. (OFF)

→ The match _______________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The match had to be put off until Friday.

postpone = put off (hoãn)

Chuyển sang câu bị động.

Dịch nghĩa:Trận đấu đã phải hoãn đến thứ Sáu.

39. Tự luận
1 điểm

Paul visited Son Doong Cave last month. (PAID)

→ Paul _______________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Paul paid a visit to Son Doong Cave last month.

visit = pay a visit to (thăm)

Dịch nghĩa: Paul đã đến thăm hang Sơn Đoòng vào tháng trước.

40. Tự luận
1 điểm

After being in Australia for a year, I still find driving on the lef difficult. (GET)

→ After being in Australia for a year, I still can't __________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: After being in Australia for a year, I still can’t get used to driving on the left.

find something difficult (thấy khó) = can’t get used to + V-ing (không quen)

Dịch nghĩa: Sau một năm ở Úc, tôi vẫn chưa quen với việc lái xe bên trái.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Choose the word or phrase that best fits the gap in each of the following sentences. Write A, B, C or D on your answer sheet.

_________ sun rises in the east. 

A

An

The

O

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

“The sun” là danh từ duy nhất (mặt trời chỉ có một). Dùng the với các sự vật độc nhất

Dịch nghĩa: Mặt trời mọc ở hướng Đông.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

He is good _________ playing the guitar. 

in

on

at

to

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc cố định: be good at + V-ing (giỏi cái gì).

Dịch nghĩa: Anh ấy chơi đàn guitar rất giỏi.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

He doesn't like cartoons, _________. 

does he

is he

doesn't he

isn't he

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Mệnh đề chính phủ định: doesn’t like → Câu hỏi đuôi dùng khẳng định

Động từ chính là like → trợ động từ does

Dịch nghĩa: Anh ấy không thích phim hoạt hình, đúng không?

44. Trắc nghiệm
1 điểm

The weather this autumn is even _________ than last autumn. 

the worst

worst

worse

the worse

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

So sánh hơn với tính từ ngắn/bất quy tắc: bad → worse → worst

Có than → dùng so sánh hơn

Dịch nghĩa: Thời tiết mùa thu năm nay còn tệ hơn mùa thu năm ngoái.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

People should not kerp using plastic bags _________ they create lots of trash. 

because of

because

in spite of

although

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Because + mệnh đề (S + V) (Bởi vì …)

Dịch nghĩa: Mọi người không nên tiếp tục sử dụng túi nhựa vì chúng tạo ra rất nhiều rác thải.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

The movie _________ I watched last night was based on a true story. 

which

who

whom

when

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Mệnh đề quan hệ chỉ vật “which” thay thế cho “the movie”

Dịch nghĩa: Bộ phim mà tôi xem tối qua được dựa trên một câu chuyện có thật.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Jack and John are talking about their coming test.

Jack: "I think our coming test will be very difficult." - John: “_________ It's challenging”.

You must be kidding

I quite agree

I don't like you saying so

D I don't think that's a good idea.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Câu trả lời thể hiện sự đồng tình: “It’s challenging” → củng cố ý kiến đồng ý

Dịch nghĩa:

Jack: “Tôi nghĩ bài kiểm tra sắp tới sẽ rất khó.”

John: “Tôi hoàn toàn đồng ý. Nó khá thử thách.”

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter was bitterly disappointed at the test result, but I think he'll soon _________ it. 

get over

put through

make up

turn into

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

get over = vượt qua (nỗi buồn, thất vọng)

Dịch nghĩa: Peter rất thất vọng về kết quả bài kiểm tra, nhưng tôi nghĩ cậu ấy sẽ sớm vượt qua được.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Teens naturally _________ asleep after eleven at night. 

go

have

fall

feel

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cụm từ cố định: fall asleep = ngủ thiếp đi

Dịch nghĩa: Thanh thiếu niên thường tự nhiên ngủ thiếp đi sau 11 giờ đêm.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Smoking increases the _________ of lung cancer. 

access

danger

risk

chance

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cụm từ cố định: increase the risk of (tăng nguy cơ)

Dịch nghĩa: Hút thuốc làm tăng nguy cơ ung thư phổi.