
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2025-2026 THPT Quế Võ 1 (Bắc Ninh) - Lần 1
28 câu hỏi
khối lượng của vật và tính chất của chất làm vật.
khối lượng của vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.
nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật và thời gian cung cấp năng lượng nhiệt cho vật.
tính chất của chất làm vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.
Đáp án đúng A
Ta có: 🡪 Do đó phụ thuộc vào khối lượng m và tính chất của chất làm vật
0,98 mm/phút.
0,91 mm/phút.
0,87 mm/phút.
0,62 mm/phút.
Đáp án đúng C
Ta có:
Thay số được: 0,872 mm/phút.
Do các phân tử khí khi chuyển động va chạm vào thành bình.
Do chất khí có khối lượng nhỏ.
Do các phân tử khí có kích thước nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
Do giữa các phân tử khí có lực tương tác phân tử.
Đáp án đúng A
1,6(l)
4,6(l)
3,51(l)
3,6(l)
Đáp án đúng D
Ta có:
Hình 3.
Hình 4.
Hình 1.
Hình 2.
Đáp án đúng D
thấp hơn.
đang tăng nhanh hơn.
là bằng nhau.
cao hơn.
Đáp án đúng C
Nhiệt độ Celsius giảm thêm hơn 6℃.
Nhiệt độ Celsius tăng thêm 6℃.
Nhiệt độ Celsius tăng thêm 267℃.
Nhiệt độ Celsius tăng thêm 279℃.
Đáp án đúng B
Độ tăng nhiệt độ (1 ℃ = 1 K)
Cân điện tử.
Nhiệt lượng kế.
Nhiệt kế điện tử.
Biến thế nguồn.
Đáp án đúng D
phá vỡ các liên kết với các phân tử xung quanh.
giảm nhiệt độ của chất lỏng.
tạo ra lực liên kết với các phân tử xung quanh.
tăng nhiệt độ của chất lỏng.
Đáp án đúng A
Rắn.
Rắn và lỏng.
Khí.
Lỏng.
Đáp án đúng B
Quá trình chuyển thể thì năng lượng nhận được dùng để phá vỡ các liên kết với các phân tử xung quanh.
226 gam.
269 gam.
192 gam.
653,8 gam.
Đáp án đúng D
Gọi x (garm) là khối lượng của nước đá, vậy khối lượng của hơi nước là (500 – x) garm.
mđ = 423,1 g; mn = 76,9 g
🡪 mnđ + 3mhn = 423,1 + 76,9x3 = 653,8 (g)
Các hạt phấn hoa chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Nhiệt độ càng cao thì hạt phấn hoa chuyển động càng chậm.
Các hạt phấn hoa bị các phân tử nước va đập vào.
Quỹ đạo của hạt phấn hoa có dạng gấp khúc và không theo quy luật.
Đáp án đúng B
nhiệt độ nóng chảy của nước thấp hơn nhiều so với thép.
sử dụng nước là do thói quen vì thật ra có thể để thép nóng đỏ trong không khí thì thép cũng hạ nhanh về nhiệt độ phòng.
nhiệt dung riêng của nước cao hơn nhiều so với thép trong khi đó nhiệt độ sôi của nước lại thấp hơn nhiều so với nhiệt độ nóng chảy của thép.
nước có khả năng bốc hơi rất nhanh khi gặp kim loại nóng.
Đáp án đúng C
Nước xảy ra quá trình tăng nhiệt độ lên nhiệt độ sôi và bay hơi.
khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.
khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.
hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
không khẳng định được.
Đáp án đúng A
. Vậy cùng 1 kg vật liệu, để tăng thêm 1 oC thì vật liệu nào có c lớn hơn thì Q sẽ lớn hơn
5 phút.
10 phút.
15 phút.
25 phút.
Đáp án đúng C
Khi bị đốt nóng, nội năng của khí trong ống nghiệm tăng lên.
Nội năng của khí trong ống nghiệm tăng là do thế năng của các phân tử khí tăng còn động năng của các phân tử khí không tăng
Khi nhiệt độ tăng thì các phân tử khí va chạm với thành bình nhiều và mạnh hơn.
Áp suất khí trong ống tăng lên tạo ra lực đẩy đủ lớn làm bật nút đẩy ra khỏi ống nghiệm.
Đáp án đúng B
Khi nút chai chưa bị bật ra thì thể tích của khí bị nhốt kín không tăng, thế năng phân tử không tăng. Nhiệt độ của khối khí tăng lên nên động năng của các phân tử tăng lên.
Vật nhận công A < 0; vật nhận nhiệt Q < 0.
Vật thực hiện công A < 0; vật truyền nhiệt Q > 0.
Vật thực hiện công A > 0; vật truyền nhiệt Q < 0.
Vật nhận công A > 0; vật nhận nhiệt Q > 0.
Đáp án đúng D
nhiệt kế thủy ngân.
nhiệt kế kim loại.
nhiệt kế y tế.
nhiệt kế rượu.
Đáp án đúng C
Thời điểm thả các viên đá vào ứng với điểm N trên đồ thị.
Thời điểm đá tan hết ứng với điểm P trên đồ thị.
Khi thả viên đá vào, để quá trình trao đổi nhiệt diễn ra nhanh hơn học sinh phải khuấy liên tục cốc trà.
Nhiệt độ môi trường xung quanh cốc trà khoảng .
a) Đúng. Trong đoạn MN cốc trà giảm nhiệt độ do truyền nhiệt cho môi trường xung quanh. Tại điểm N, khi thả thêm đá vào, cốc trà sẽ giảm nhiệt độ nhanh hơn thời gian trước, do cốc trà truyền nhiệt cho môi trường xung quanh và cho viên đá. Vậy điểm N là điểm các viên đá được thả vào cốc.
b) Đúng. Khi đá tan hết, nhiệt độ của cốc trà không giảm nữa mà sẽ có xu hướng tăng nhiệt độ để cân bằng với nhiệt độ môi trường. Vậy điểm P là điểm mà đá trong cốc tan hết.
c) Đúng. Khuấy cốc trà sẽ giúp cho quá trình trao đổi nhiệt diễn ra nhanh hơn.
d) Đúng. Nhiệt độ cốc trà sẽ ổn định khi cân bằng với nhiệt độ môi trường xung quanh. Nhìn đồ thị ta thấy khả năng vào khoảng 29 độ C.
Khi đi qua bình ngưng, hỗn hợp hơi nước - tinh dầu đã truyền nhiệt cho nước và ngưng tụ.
Nhiệt lượng mà nước trong bình ngưng đã nhận từ hỗn hợp hơi là
Thực tế, để đảm bảo hiệu suất ngưng tụ, nhiệt độ bình ngưng không được vượt quá ; với điều kiện tốc độ cung cấp nhiệt lượng của hơi cho nước ổn định thì cứ khoảng 1,6 giờ các bạn cần thay nước cho bình lạnh một lần.
Tốc độ trao đổi nhiệt giữa hỗn hơi và nước trong bình ngưng tăng khi nhiệt độ nước của bình ngưng tăng lên.
a) Đúng. Hơi nước đi qua bình (3), đến bình (6), thông qua ống dẫn sẽ tỏa nhiệt cho nước ở bình (6) và xảy ra quá trình ngưng tụ (chuyển sang thể lỏng). Nước ở bình (6) sẽ tăng nhiệt độ.
b) Đúng. Nhiệt lượng nước nhận được là
Q = mcΔt=DVcΔt=0,997.5000.4,180.(40-15)=520932,5 J ≈ 521 kJ.
c) Đúng. Bỏ qua sự quá trình truyền nhiệt của hệ thống ra môi trường, coi hiệu suất là 100 %. Tốc độ cung cấp nhiệt lượng của hơi nước là P được tính bằng công thức
P.t = Q 🡪 P = 520932,5/ 4 = 130233,125 J/h.
Thời gian cần thay nước là
P.t=Q 🡪 130233,125. t = 0,997.5000.4,180.(25-15)🡪 t = 1,6 h
d) Sai. Tốc độ trao đổi nhiệt giữa hỗn hợp hơi và nước trong bình ngưng không thay đổi khi nhiệt độ nước trong bình ngưng tăng.
Độ biến thiên nội năng của khí là 21,2 J.
Độ lớn của công mà chất khí thực hiện để pít tông chuyển động đều là 0,6 J.
Quá trình trên hệ nhận nhiệt lượng nên Q > 0.
Quá trình trên khí thực hiện công nên A > 0.
a) Sai. Khí nở ra, hệ thực hiện công: A = - |15.0,04.cos 180| = - 0,6 J .
Nhiệt lượng nước nhận được là
ΔU = A + Q = 20,6 – 0,6 = 20 J.
b) Đúng. Độ lớn công chất khí nhận được: |A’| = |A| = 0,6 J
c) Đúng. Quá trình trên là quá trình chất khí nhận nhiệt lượng Q > 0.
d) Sai. Quá trình trên chất khí thực hiện công nên A < 0.
Sau khi rót nước lần thứ 2 thì khối lượng nước ở 2 bình đã thay đổi.
Sau 2 lần rót nước, nhiệt độ của bình 2 là 25 0C
Khối lượng nước đã rót là .
Sau 2 lần rót nước, nước ở bình 1 đã nhận 1 nhiệt lượng 21 kJ.
a) Sai. Khối lượng không thay đổi do thêm và bớt một lượng bằng nhau.
b) Đúng. Gọi khối lượng nước rót giữa các bình là mo:
Lần 1: m0.cΔt1 = m2.c.Δt2 🡪 m0.(60 – tcb2) = 1.(tcb2 – 20) 🡪 m0 =
Lần 2: mo.c.Δt1’=(m1-mo).c.Δt2’ 🡪 mo.(59-tcb2)=(5-mo).(60-59)
🡪 🡪 tcb2= 25oC 🡪 mo =
c) Đúng. Tính ở câu b
d) Sai. Chỉ tính quá trình nhận nhiệt lượng của bình 1 thì bình 1 nhận lượng nhiệt là
Q = mo.c.(59-tcb2)=≈ 20 kJ.
Đáp án: 5,4
Đáp án: 21
+ 🡪 Khi đó bình 1 nhiệt độ 40; bình 2 nhiệt độ t12 > 35 oC. Điều kiện: 40 oC > t12 > 35 oC.
+ Khi đổ nước từ bình 2 sang bình 3 thì bình 3 và bình 2 sẽ có nhiệt độ khác nhau.
Vì vậy nhiệt độ bằng nhau là của bình 1 và bình 2 sau khi cân bằng và bằng 36oC.
🡪
+ Nhiệt độ bình 3 sau khi cân bằng là t23 phải nhỏ hơn 36, vì khi cân bằng với bình 1 (40 oC) thì nhiệt độ cân bằng cuối cùng là 36 oC. Đổ bình 3 cho bình 1.
🡪
+ Đổ bình 2 cho bình 3 được
Đáp án: 11
Đáp án: 300
Đáp án: 0,8
Ta có:
Vậy lượng nước còn lại là 0,2 + 0,6 = 0,8 kg.
Đáp án: 3,3
Ta có:
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.









![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)










