
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2025-2026 Sở GD&ĐT Gia Lai
28 câu hỏi
140 J.
20 J.
180 J.
220 J.
Đáp án đúng A
Từ đồ thị: trạng thái khí biến đổi từ đến .
Công nén khí bằng diện tích hình thang trên đồ thị :
Đổi đơn vị:
Khí tỏa nhiệt ra ngoài 40 J nên .
Theo nguyên lí I nhiệt động lực học:
Vậy nội năng tăng 140 J.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chúng chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao.
Khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm vào thành bình và gây áp suất lên thành bình.
Giữa hai lần va chạm liên tiếp, các phân tử khí lí tưởng chuyển động thẳng biến đổi đều.
Chất khí được cấu tạo từ những phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
Đáp án đúng C
Theo mô hình khí lí tưởng, giữa hai lần va chạm liên tiếp, phân tử khí chuyển động thẳng đều, không phải chuyển động thẳng biến đổi đều.
Phát biểu sai là: “Giữa hai lần va chạm liên tiếp, các phân tử khí lí tưởng chuyển động thẳng biến đổi đều.”
.
.
.
.
Đáp án đúng C
Khi chưa có dòng điện, mỗi lực kế chỉ 0,30 N.
Khi có dòng điện, mỗi lực kế chỉ 0,33 N.
Độ tăng số chỉ của mỗi lực kế:
Có hai lực kế nên lực từ tác dụng lên đoạn dây là:
Đoạn dây vuông góc với từ trường nên:
Suy ra:
47107Ag.
6047Ag.
4760Ag.
10747Ag.
Đáp án đúng A
Số proton là , số neutron là .
Số khối:
Vậy kí hiệu hạt nhân là:
Hình 2.
Hình 4.
Hình 3.
Hình 1.
Đáp án đúng B
Dòng điện có chiều từ trong ra ngoài mặt phẳng hình vẽ, tức là kí hiệu bằng dấu chấm.
Dùng quy tắc nắm tay phải: ngón cái chỉ chiều dòng điện đi ra ngoài, các ngón tay khum lại chỉ chiều đường sức từ. Khi đó đường sức từ có chiều ngược chiều kim đồng hồ.
Hình đúng là Hình 4.
Nén, dãn khí trong xilanh.
Cho ánh sáng chiếu vào xilanh.
Đẩy cho xilanh chuyển động nhanh dần.
Dùng đèn cồn đốt nóng xilanh.
Đáp án đúng C
Nội năng của khí thay đổi khi truyền nhiệt hoặc thực hiện công làm thay đổi trạng thái vi mô của khí.
- Nén, dãn khí: làm thay đổi nội năng.
- Chiếu ánh sáng: khí có thể nhận năng lượng.
- Đốt nóng xilanh: truyền nhiệt cho khí.
- Đẩy cả xilanh chuyển động nhanh dần: chỉ làm tăng động năng chuyển động của cả xilanh, không làm thay đổi chuyển động nhiệt hỗn loạn bên trong khí.
Vậy cách không làm thay đổi nội năng là đẩy xilanh chuyển động nhanh dần.
\(\mathcal{P} = 2I_0^2R\).
\(\mathcal{P} = \frac{{I_0^2R}}{{\sqrt 2 }}\).
\(\mathcal{P} = I_0^2R\).
\(\mathcal{P} = \frac{{I_0^2R}}{2}\).
Đáp án đúng D
Công suất tức thời trên điện trở: \(p = {i^2}R\)
Với \(i = {I_0}cos\omega t\): \(p = I_0^2Rco{s^2}\omega t\)
Giá trị trung bình của \(co{s^2}\omega t\) là \(\frac{1}{2}\).
Do đó: \(\mathcal{P} = \frac{{I_0^2R}}{2}\)
5570 năm.
16710 năm.
1140 năm.
44560 năm.
Đáp án đúng B
87,5% số hạt đã phân rã nên số hạt còn lại là:
Ta có:
Suy ra đã qua 3 chu kì bán rã.
Tuổi mẫu gỗ: năm.
.
.
.
.
Đáp án đúng A
Phản ứng:
Mỗi phản ứng dùng 2 hạt và tỏa năng lượng 3,27 MeV.
Số mol trong 1 g là:
Số hạt : hạt.
Số phản ứng:
Đổi năng lượng:
Tổng năng lượng:
Các phân tử khí chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng cao.
Các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình.
Các phân tử khí ở cạnh nhau nên lực liên kết giữa chúng rất mạnh.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Đáp án đúng C
Theo mô hình động học phân tử chất khí, các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, va chạm với nhau và với thành bình. Khoảng cách giữa các phân tử khí khá lớn nên lực liên kết giữa chúng rất yếu, không phải rất mạnh.
Phát biểu sai là C.
vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến của mặt phẳng chứa diện tích .
vectơ cảm ứng từ và mặt phẳng chứa diện tích .
vectơ pháp tuyến và phương thẳng đứng.
chiều dòng điện cảm ứng và mặt phẳng diện tích .
Đáp án đúng A
Cần sử dụng các tấm chắn nguồn phóng xạ đủ tốt.
Đeo khẩu trang y tế khi tiếp xúc với nguồn phóng xạ.
Giảm thiểu thời gian phơi nhiễm phóng xạ.
Giữ khoảng cách đủ xa với nguồn phóng xạ.
Đáp án đúng B
Các nguyên tắc an toàn phóng xạ gồm:
Che chắn nguồn phóng xạ.
Giảm thời gian phơi nhiễm.
Tăng khoảng cách với nguồn phóng xạ.
Đeo khẩu trang y tế không phải biện pháp an toàn phóng xạ phù hợp.
1,5.
2,0.
12,9.
10,8.
Đáp án đúng B
Bóng đèn không giãn nở nên thể tích khí không đổi. Với lượng khí xác định: p/T = hằng số
Nhiệt độ khi tắt:
Nhiệt độ khi sáng:
Tỉ số áp suất:
một nam châm và một dòng điện.
hai điện tích điểm đứng yên.
hai dòng điện.
hai nam châm.
Đáp án đúng B
Lực từ là lực tương tác giữa:
Nam châm với nam châm.
Nam châm với dòng điện.
Dòng điện với dòng điện.
Hai điện tích điểm đứng yên tương tác bằng lực điện, không phải lực từ.
mỗi mét dài của dòng điện chịu tác dụng của một lực từ bằng 1 niuton.
mỗi xentimét dài của dòng điện chịu tác dụng của một lực từ bằng 1 niuton.
mỗi mét dài của dòng điện chịu tác dụng của một lực từ bằng 1 miliniuton.
mỗi milimét dài của dòng điện chịu tác dụng của một lực từ bằng 1 niuton.
Đáp án đúng A
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng:
Nếu và dây vuông góc với từ trường thì:
Vậy 1 tesla là cảm ứng từ của từ trường đều mà mỗi mét dài của dòng điện 1 A đặt vuông góc với từ trường chịu lực từ 1 N.
.
.
.
.
Đáp án đúng B
Hạt nhân càng bền vững khi năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Quan sát đồ thị: có năng lượng liên kết riêng nhỏ hơn , và nhỏ hơn .
Vậy thứ tự tăng dần độ bền vững là:
truyền cho 1 lít chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm .
cung cấp để đun nóng 1 kg chất đó trong khoảng thời gian 1 giây.
truyền cho chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm .
truyền cho 1 kg chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm .
Đáp án đúng D
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để nhiệt độ tăng thêm .
thẳng đứng hướng xuống và .
hướng về phía Tây và .
hướng về phía Nam và .
thẳng đứng hướng lên và .
Đáp án đúng D
Lực từ tác dụng lên dây dẫn:
Vì dòng điện vuông góc với từ trường:
Chiều lực từ xác định bằng quy tắc bàn tay trái hoặc tích có hướng .
Dòng điện từ Tây sang Đông, cảm ứng từ hướng về Bắc nên lực từ hướng thẳng đứng lên trên.
Nam châm vĩnh cửu trên gây ra một từ trường đều trong lòng nó, các đường sức từ vuông góc với các mặt của nam châm, có chiều từ cực Bắc sang cực Nam của nam châm.
Khi đoạn dây thẳng có tổng chiều dài mang dòng điện đặt vuông góc với các vectơ cảm ứng từ thì chịu tác dụng của một lực từ . Cảm ứng từ của nam châm là .
Cảm ứng từ của nam châm xấp xỉ 96,1 mT.
Nếu xoay nam châm quanh trục thêm một góc thì số chỉ lực kế là 59,7 mN.
Dữ kiện:
Tổng chiều dài dây nằm trong từ trường:
Lực từ:
Suy ra:
a) Đúng
Trong lòng nam châm, từ trường có chiều từ cực Bắc sang cực Nam.
b) Sai
Công thức đúng là:
Không phải .
c) Đúng
Ta đã tính được:
d) Đúng
Khi xoay nam châm thêm , số chỉ lực kế giảm theo hệ số :
Vậy d) đúng.
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá được tính bằng đơn vị jun trên kilôgam (J/kg).
Nước đá đã truyền nhiệt lượng cho nước.
Nhiệt lượng viên nước đá thu vào để nóng chảy hoàn toàn ở là 3150 J.
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá tính được từ bảng số liệu trên là 336 kJ/kg.
Dữ kiện:
cđá = 2100J/(kg.K), cnước = 4200J/(kg.K)
Nhiệt lượng nước tỏa ra: Qnước = m2cnước(t2 - t)
Qnước = 3,03.4200.(21-16) = 63630 J
Nhiệt lượng nước đá thu vào gồm 3 phần:
Làm nóng nước đá từ đến :
Q1 = m1cđá.10 = 0,15.2100.10 = 3150J
Nóng chảy hoàn toàn ở :
Làm nóng phần nước tan từ đến :
Phương trình cân bằng nhiệt: Qnước = Q1 +Q2 + Q3
⬄
a) Đúng
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là J/kg.
b) Sai
Nước nóng truyền nhiệt cho nước đá, không phải nước đá truyền nhiệt cho nước.
c) Sai
3150 J là nhiệt lượng để làm nước đá tăng nhiệt độ từ lên , không phải nhiệt lượng nóng chảy hoàn toàn ở .
d) Đúng
Tính được .
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng va chạm với nhau và va chạm với thành xilanh gây ra áp suất lên thành xilanh.
Động năng trung bình của các phân tử khí tăng tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối của khí.
Áp suất khí trong bình tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của khí.
Biết . Khi không khí trong xilanh bị nén đến thể tích 3,0 mL, nhiệt độ khí là thì số chỉ áp kế là 1,24 bar. Số mol khí trong xilanh xấp xỉ .
a) Đúng
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, va chạm với nhau và va chạm với thành bình, gây áp suất lên thành bình.
b) Đúng
Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối:
c) Sai
Với một lượng khí xác định:
Suy ra:
Áp suất chỉ tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối khi thể tích không đổi. Trong thí nghiệm này, khi nén khí thì thể tích thay đổi, nên không thể khẳng định tỉ lệ thuận với .
d) Đúng
Đổi đơn vị:
Áp dụng phương trình khí lí tưởng:
Sau khi uống 60 giờ, bệnh nhân có thể được xuất viện.
Tia phóng xạ có bản chất là hạt positron .
Cứ sau 8 ngày đêm thì một nửa số hạt nhân hiện có bị phân rã.
Sau 48 giờ kể từ lúc mới uống khối lượng còn lại trong người bệnh nhân là 0,43 μg.
Chu kì bán rã: ngày giờ.
Độ phóng xạ giảm theo công thức:
a) Đúng
Sau 60 giờ:
Vì nên bệnh nhân có thể xuất viện.
b) Sai
Tia có bản chất là electron , không phải positron .
c) Đúng
Chu kì bán rã 8 ngày đêm nghĩa là sau mỗi 8 ngày đêm, một nửa số hạt nhân hiện có bị phân rã.
d) Sai
Đổi độ phóng xạ ban đầu:
Hằng số phóng xạ:
Số hạt ban đầu:
Khối lượng ban đầu:
Tính được:
Sau 48 giờ:
Không phải 0,43 μg.
Trong 2 lít sữa có khối lượng potassium:
Tỉ lệ là:
Khối lượng :
Số hạt nhân :
hạt.
Chu kì bán rã: năm
Đổi ra giây:
Hằng số phóng xạ:
Độ phóng xạ:
Đáp án: 124
Phản ứng: 92235U + 01n → Z95X + 55137Cs + k01n
Bảo toàn số khối: ⬄ ⬄
Bảo toàn điện tích: ⬄
Hạt nhân có:
Số neutron trong hạt nhân :
Đáp án: 58.
Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng:
Suy ra:
Thay số:
Đổi sang độ Celsius:
Làm tròn đến hàng đơn vị:
Đáp án: 31
Diện tích ban đầu của khung dây hình vuông:
Sau khi kéo thành hình thoi, cạnh vẫn là , góc ở đỉnh là .
Diện tích hình thoi: ⬄
Độ biến thiên diện tích:
Độ biến thiên từ thông:
Suất điện động cảm ứng trung bình:
Cường độ dòng điện cảm ứng trung bình:
Làm tròn:
Đáp án: 11
Độ tăng thể tích:
Công khí thực hiện khi dãn nở đẳng áp:
Nội năng giảm 1020 J nên:
Theo nguyên lí I nhiệt động lực học, với là công khí thực hiện:
Đáp án: 1,08
Gọi thể tích nước nóng ban đầu còn lại trong bình là , thể tích nước nguội đổ thêm là .
Vì khối lượng riêng của nước không đổi nên có thể tính theo thể tích.
Sau khi pha trộn:
Nước nóng từ giảm xuống , nước nguội từ tăng lên .
Cân bằng nhiệt: ⬄ ⬄
Thay vào tổng thể tích: ⬄ ⬄ =>
Vậy lượng nước nguội đổ thêm vào bình là:
Đáp án: 240
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.








![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)










