Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Đồng Đậu (Phú Thọ) lần 1 có đáp án
28 câu hỏi
Cho phàn ứng thuận nghịch sau:
. Biểu thức hẳng số cân bằng của phản ứng là
\({{\rm{K}}_{\rm{C}}} = \frac{{\left[ {{{\rm{H}}_2}} \right]\left[ {{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}} \right]}}{{\left[ {{\rm{CO}}} \right]\left[ {{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}} \right]}}\).
\({{\rm{K}}_{\rm{C}}} = \frac{{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}} \right]\left[ {{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}} \right]}}{{\left[ {{{\rm{H}}_2}} \right]\left[ {{\rm{CO}}} \right]}}\).
\({{\rm{K}}_{\rm{c}}} = \frac{{\left[ {{{\rm{H}}_2}} \right]\left[ {{\rm{CO}}} \right]}}{{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}} \right]\left[ {{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}} \right]}}\).
\({{\rm{K}}_{\rm{c}}} = \frac{{\left[ {{\rm{CO}}} \right]\left[ {{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}} \right]}}{{\left[ {{{\rm{H}}_2}} \right]\left[ {{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}} \right]}}\).
Silicon (Si) là chất bán dẫn quan trọng, được sử dụng rộng rãi trong chế tạo các vi mạch và thiết bị điện từ. Ở trang thái cơ bản, cẩu hình electron cùa nguyên từ là
\(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^3}3{p^1}\).
\(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{p^2}3{s^2}\).
\(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^2}\).
\(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^1}\).
Phổ khối lượng (MS) của chất hữu cơ X được cho như hình bên dưởi. Chất X có thể là

glycerol.
vinyl acetate.
ethyl acetate.
butanoic acid.
Trong quà chuối xanh chưa chất X làm iodine chuyển thành màu xanh tím, trong quả nho chín chưa chất Y có phản ứng tráng gương. Chất \({\rm{X}},{\rm{Y}}\) lần lượt là
cellulose, glucose.
cellulose, fructose.
tinh bột, glucose.
saccharose, fructose.
"Alcohol là những hợp chất hữu cơ trong phân từ có nhóm.(1).liên kết với.(2). Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) và (2) lần lượt là
carbonyl, nguyên tữ carbon.
hydroxy, nguyên tữ carbon.
carbonyl, nguyên từ carbon no.
hydroxy, nguyên tữ carbon no.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch nưởc bromine?
Methane.
Propane.
Butane.
Ethylene.
Cho các chất: ethanol, glycerol, glucose và formic acid. Số chất có thể tác dụng được với \({\rm{Cu}}{({\rm{OH}})_2}\) ở điều kiện thích hợp là
1.
2.
3.
4.
Cho sơ đồ phản ứng: chất diệp lục

\({\rm{X}},{\rm{Y}},{\rm{Z}}\)lầnlượt là:
Tinh bột, glucose, ethanol.
Tinh bột, glucose, carbon dioxide.
Cellulose, saccharose, carbon dioxide.
Cellulose, fructose, carbon dioxide.
Cho các phát biểu sau:
(1) Một số ester có mùi thơm nên được dùng làm chất tạo hương.
(2) Chất béo là triester của glycerol với acid béo.
(3) Chất béo tan tốt trong nước.
(4) Mỡ động vật, dầu thực vật có thể được dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.
(5) Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid luôn là phản ứng thuận nghịch.
Số phát biểu đúng là
3.
2.
5.
4.
Phosphine \(\left( {{\rm{P}}{{\rm{H}}_3}} \right)\) là một chất khí không màu, nhẹ hơn không khí, rất độc và dễ cháy. Phản ứng cháy phosphine như sau: \(2{\rm{P}}{{\rm{H}}_{3\left( {{\rm{\;g}}} \right)}} + 4{{\rm{O}}_{2\left( {{\rm{\;g}}} \right)}} \to {{\rm{P}}_2}{{\rm{O}}_{5\left( {{\rm{\;s}}} \right)}} + 3{{\rm{H}}_2}{{\rm{O}}_{\left( {\rm{l}} \right)}}\). Nhiệt tạo thành chuẩn của các chất cho trong bảng bên dưới.
Chất | \({\rm{P}}{{\rm{H}}_3}\left( {{\rm{\;g}}} \right)\) | \({{\rm{P}}_2}{{\rm{O}}_5}\left( {{\rm{\;s}}} \right)\) | \({{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\left( {\rm{l}} \right)\) |
\({{\rm{\Delta }}_{\rm{f}}}{\rm{H}}_{298}^ \circ \left( {{\rm{kJ}}/{\rm{mol}}} \right)\) | 5,4 | \( - 365,8\) | \( - 285,8\) |
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là
-1234 kJ.
+657 kJ.
-657 kJ.
+1234 kJ.
Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium acetate?
\({{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{COOC}}{{\rm{H}}_3}\).
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COO}}{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}\).
\({\rm{HCOOC}}{{\rm{H}}_3}\).
\({\rm{HCOO}}{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}\).
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Fructose..
Maltose.
Cellulose.
Sacharose
Phổ hồng ngoại (Infrared Spectroscopy, viết tắt là phổ IR) là một trong những phương pháp quan trọng để nghiên cứu cấu tạo của hợp chất hữu cơ. Một chất hữu cơ \(X\) có phổ IR như hình bên dưới.

X là chất hữu cơ nào sau đây?
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COOC}}{{\rm{H}}_3}\).
\({{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{OH}}\).
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COOH}}\).
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{CHO}}\).
Công thức nào sau đây là của cellulose?
\({\left[ {{{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_7}{{\rm{O}}_3}{{({\rm{OH}})}_2}} \right]_n}\).
\({\left[ {{{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_7}{{\rm{O}}_2}{{({\rm{OH}})}_3}} \right]_n}\).
\({\left[ {{{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_8}{{\rm{O}}_2}{{({\rm{OH}})}_3}} \right]_n}\).
\({\left[ {{{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_5}{{\rm{O}}_2}{{({\rm{OH}})}_3}} \right]_n}\).
Công thức cấu tạo thu gọn của formaldehyde là
HCHO.
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_2} = {\rm{CHCHO}}\).
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{CHO}}\).
HCOOH.
Ethyl formate có công thức cấu tạo thu gọn là
\({\rm{HCOOC}}{{\rm{H}}_3}\).
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COO}}{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}\).
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COOC}}{{\rm{H}}_3}\).
\({\rm{HCOO}}{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}\).
Nhiều vụ ngộ độc rượu do sử dụng rượu được pha chế từ cồn công nghiệp có lẫn methanol. Công thức hóa học của methanol là
\({{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_7}{\rm{OH}}\).
\({{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{OH}}\).
\({{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_4}{({\rm{OH}})_2}\).
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{OH}}\).
Phát biểu nào sau đây về glucose là đúng?
Glucose phản ứng được với thuốc thử Tollens.
Glucose thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức.
Glucose có công thức phân từ là \({{\rm{C}}_{12}}{{\rm{H}}_{22}}{{\rm{O}}_{11}}\).
Glucose không phản ứng được với nước bromine.
Một số loại thực vật chỉ phát triển tốt ở môi trường có pH phù hợp, việc nghiên cứu pH của đất rất quan trọng trong nông nghiệp. Một số loại cây trồng phù hợp với đất có giá trị pH cho trong bảng sau:
Cây trồng | pH thích hợp | Cây trồng | pH thích hợp |
Ngô | \(5.7 - 7.5\) | Cây chè | \(4.5 - 5.5\) |
Cà chua | \(6.0 - 7.0\) | Thanh long | \(4.0 - 6.0\) |
Cải thảo | \(6.5 - 7.0\) | Lúa | \(5.5 - 6.5\) |
Hành tây | \(6.4 - 7.9\) | Mía | \(5.0 - 8.0\) |
Một học sinh làm thí nghiệm xác định độ pH của đất như sau: Lấy một lượng đất cho vào nước rồi lọc lấy phần dung dịch. Dùng máy pH đo được giá trị pH là 4,52.

Để cải tạo đất cằn cỗi thì một biện pháp hữu hiệu là sử dụng phân bón hữu cơ như phân chuồng, phân giun quế.
Vùng đất trên phù hợp trồng cây chè và thanh long.
Để hành tây, cà chua, mía phát triển tốt, cần khử chua cho loại đất trên bằng cách rắc vôi bột hoặc bón tro thực vật.
Để cây cải thảo và hành tây phát triển tốt, ta cần bón nhiều đạm hai lá \(\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_4}{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)\) qua nhiều vụ liên tiếp để đất có giá trị pH phù hợp.
Lên men 250 gam glucose trong phòng thí nghiệm. Phân tích lượng ethyl alcohol theo thời gian, ta được đồ thị sau:

Kết quả nghiên cứu nhận thấy:
- Trong thời gian đầu, tốc độ phản ứng tăng lên, dung dịch trở nên đặc và ấm hơn.
- Từ ngày thứ 10 phản ứng hầu như dừng lại dù trong dung dịch vẫn còn glucose.
Dung dịch trở nên đặc hơn là do khí \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\) bay ra làm khối lượng dung dịch tăng nên nồng độ dung dịch tăng lên.
Hiệu suất của quá trình lên men tính đến ngày thứ 10 là \(72{\rm{\% }}\).
Phương trình lên men glucose là:
Phản ứng lên men là quá trình tỏa nhiệt.
Điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm được tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: Cho khoảng 5 mL ethanol và 5 mL acetic acid nguyên chất vào ống nghiệm, lắc đều.
- Bước 2: Thêm khoảng 2 mL dung dịch \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\) đặc, tiếp tục lắc nhẹ.
- Bước 3: Đặt ống nghiệm vào chậu nước nóng \(\left( {{{60}^ \circ }{\rm{C}} - {{70}^ \circ }{\rm{C}}} \right)\) trong 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều hỗn hợp. Lấy ống nghiệm ra khỏi chậu, để nguội rồi rót hỗn hợp sang cốc chứa dung dịch muối ăn bão hoà. Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm theo phương trình hoá học sau:
Nếu cho \(1,25{\rm{\;mol}}\) acetic acid tác dụng với 2 mol ethanol thì khi hệ đạt đến trạng thái cân bằng, hiệu suất phản ứng ester hoá là \(75{\rm{\% }}\).
Phân từ \({{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\) được tạo thành từ nhóm -OH của \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COOH}}\) và nguyên tử H trong nhóm -OH của \({{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{OH}}\).
Để phản ứng xảy ra nhanh hơn, ở bước 3 nên đun sôi hỗn hợp trong ống nghiệm bằng đèn cồn.
Sau bước 3, chất lỏng trong cốc thủy tinh phân thành 2 lớp.
Catechin là một chất được tìm thấy trong lá chè xanh. Đây là dưỡng chất an toàn cho cơ thể. Không những vậy, nó còn mang đến nhiều tác dụng tuyệt vời đối với sức khỏe con người như ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Ngoài ra, catechin còn có trong táo, lê, nho,… Công thức cấu tạo của catechin như sau:

Công thức phân tử của catechin là \({{\rm{C}}_{15}}{{\rm{H}}_{14}}{{\rm{O}}_6}\).
Catechin thuộc loại hợp chất hữu cơ thơm và tạp chức.
Catechin tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol là \(1:4\).
Catechin không tác dụng được với acetic acid (xúc tác \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\) đặc, đun nóng).

Đáp án ____
194

Đáp án __
4

Đáp án ____
863

Đáp án ___
27

Đáp án ____
860

Đáp án _____
91,1
