Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Đồng Đậu (Phú Thọ) lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Đồng Đậu (Phú Thọ) lần 1 có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT152 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phàn ứng thuận nghịch sau: Biểu thức hẳng số cân bằng của phản ứng là (ảnh 1). Biểu thức hẳng số cân bằng của phản ứng là

\({{\rm{K}}_{\rm{C}}} = \frac{{\left[ {{{\rm{H}}_2}} \right]\left[ {{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}} \right]}}{{\left[ {{\rm{CO}}} \right]\left[ {{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}} \right]}}\).

\({{\rm{K}}_{\rm{C}}} = \frac{{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}} \right]\left[ {{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}} \right]}}{{\left[ {{{\rm{H}}_2}} \right]\left[ {{\rm{CO}}} \right]}}\).

\({{\rm{K}}_{\rm{c}}} = \frac{{\left[ {{{\rm{H}}_2}} \right]\left[ {{\rm{CO}}} \right]}}{{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}} \right]\left[ {{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}} \right]}}\).

\({{\rm{K}}_{\rm{c}}} = \frac{{\left[ {{\rm{CO}}} \right]\left[ {{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}} \right]}}{{\left[ {{{\rm{H}}_2}} \right]\left[ {{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}} \right]}}\).

Xem đáp án

Chọn A 

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Silicon (Si) là chất bán dẫn quan trọng, được sử dụng rộng rãi trong chế tạo các vi mạch và thiết bị điện từ. Ở trang thái cơ bản, cẩu hình electron cùa nguyên từ  là

\(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^3}3{p^1}\).

\(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{p^2}3{s^2}\).

\(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^2}\).

\(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^1}\).

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phổ khối lượng (MS) của chất hữu cơ X được cho như hình bên dưởi. Chất X có thể là

Phổ khối lượng (MS) của chất hữu cơ X được cho như hình bên dưởi. Chất X có thể là (ảnh 1)

glycerol.

vinyl acetate.

ethyl acetate.

butanoic acid.

Xem đáp án

Chọn B 

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quà chuối xanh chưa chất X làm iodine chuyển thành màu xanh tím, trong quả nho chín chưa chất Y có phản ứng tráng gương. Chất \({\rm{X}},{\rm{Y}}\) lần lượt là

cellulose, glucose.

cellulose, fructose.

tinh bột, glucose.

saccharose, fructose.

Xem đáp án

Chọn C 

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"Alcohol là những hợp chất hữu cơ trong phân từ có nhóm.(1).liên kết với.(2). Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) và (2) lần lượt là

carbonyl, nguyên tữ carbon.

hydroxy, nguyên tữ carbon.

carbonyl, nguyên từ carbon no.

hydroxy, nguyên tữ carbon no.

Xem đáp án

Chọn D 

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch nưởc bromine?

Methane.

Propane.

Butane.

Ethylene.

Xem đáp án

Chọn D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất: ethanol, glycerol, glucose và formic acid. Số chất có thể tác dụng được với \({\rm{Cu}}{({\rm{OH}})_2}\) ở điều kiện thích hợp là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C 

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng: chất diệp lục

(a) X+H2O→xt.t∘ Y

(b) Y+AgNH32OH→Ammonium gluconate +Ag+NH3+H2O

(c) Y→enzymeE+Z

(d) Z+H2O→chat diep lucánh sángX+G

\({\rm{X}},{\rm{Y}},{\rm{Z}}\) lầnlượt là:

Tinh bột, glucose, ethanol.

Tinh bột, glucose, carbon dioxide.

Cellulose, saccharose, carbon dioxide.

Cellulose, fructose, carbon dioxide.

Xem đáp án

Chọn B 

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Một số ester có mùi thơm nên được dùng làm chất tạo hương.

(2) Chất béo là triester của glycerol với acid béo.

(3) Chất béo tan tốt trong nước.

(4) Mỡ động vật, dầu thực vật có thể được dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.

(5) Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid luôn là phản ứng thuận nghịch.

Số phát biểu đúng là

3.

2.

5.

4.

Xem đáp án

Chọn A 

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phosphine \(\left( {{\rm{P}}{{\rm{H}}_3}} \right)\) là một chất khí không màu, nhẹ hơn không khí, rất độc và dễ cháy. Phản ứng cháy phosphine như sau: \(2{\rm{P}}{{\rm{H}}_{3\left( {{\rm{\;g}}} \right)}} + 4{{\rm{O}}_{2\left( {{\rm{\;g}}} \right)}} \to {{\rm{P}}_2}{{\rm{O}}_{5\left( {{\rm{\;s}}} \right)}} + 3{{\rm{H}}_2}{{\rm{O}}_{\left( {\rm{l}} \right)}}\). Nhiệt tạo thành chuẩn của các chất cho trong bảng bên dưới.

Chất

 \({\rm{P}}{{\rm{H}}_3}\left( {{\rm{\;g}}} \right)\)

 \({{\rm{P}}_2}{{\rm{O}}_5}\left( {{\rm{\;s}}} \right)\)

 \({{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\left( {\rm{l}} \right)\)

 \({{\rm{\Delta }}_{\rm{f}}}{\rm{H}}_{298}^ \circ \left( {{\rm{kJ}}/{\rm{mol}}} \right)\)

5,4

 \( - 365,8\)

 \( - 285,8\)

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là

-1234 kJ.

+657 kJ.

-657 kJ.

+1234 kJ.

Xem đáp án

Chọn A 

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium acetate?

\({{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{COOC}}{{\rm{H}}_3}\).

\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COO}}{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}\).

\({\rm{HCOOC}}{{\rm{H}}_3}\).

\({\rm{HCOO}}{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}\).

Xem đáp án

Chọn B 

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?

Fructose..

Maltose.

Cellulose.

Sacharose

Xem đáp án

Chọn C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phổ hồng ngoại (Infrared Spectroscopy, viết tắt là phổ IR) là một trong những phương pháp quan trọng để nghiên cứu cấu tạo của hợp chất hữu cơ. Một chất hữu cơ \(X\) có phổ IR như hình bên dưới.

Phổ hồng ngoại (Infrared Spectroscopy, viết tắt là phổ IR) là một trong những phương pháp quan trọng để nghiên cứu cấu tạo của hợp chất hữu cơ. Một chất hữu cơ \(X\) có phổ IR như hình bên dưới. (ảnh 1)

X là chất hữu cơ nào sau đây?

\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COOC}}{{\rm{H}}_3}\).

\({{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{OH}}\).

\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COOH}}\).

\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{CHO}}\).

Xem đáp án

Chọn B 

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức nào sau đây là của cellulose?

\({\left[ {{{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_7}{{\rm{O}}_3}{{({\rm{OH}})}_2}} \right]_n}\).

\({\left[ {{{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_7}{{\rm{O}}_2}{{({\rm{OH}})}_3}} \right]_n}\).

\({\left[ {{{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_8}{{\rm{O}}_2}{{({\rm{OH}})}_3}} \right]_n}\).

\({\left[ {{{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_5}{{\rm{O}}_2}{{({\rm{OH}})}_3}} \right]_n}\).

Xem đáp án

Chọn B 

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức cấu tạo thu gọn của formaldehyde là

HCHO.

\({\rm{C}}{{\rm{H}}_2} = {\rm{CHCHO}}\).

\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{CHO}}\).

HCOOH.

Xem đáp án

Chọn A 

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ethyl formate có công thức cấu tạo thu gọn là

                          

\({\rm{HCOOC}}{{\rm{H}}_3}\).

\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COO}}{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}\).

\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COOC}}{{\rm{H}}_3}\).

\({\rm{HCOO}}{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}\).

Xem đáp án

Chọn D 

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiều vụ ngộ độc rượu do sử dụng rượu được pha chế từ cồn công nghiệp có lẫn methanol. Công thức hóa học của methanol là

\({{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_7}{\rm{OH}}\).

\({{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{OH}}\).

\({{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_4}{({\rm{OH}})_2}\).

\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{OH}}\).

Xem đáp án

Chọn D 

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây về glucose là đúng?

Glucose phản ứng được với thuốc thử Tollens.

Glucose thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức.

Glucose có công thức phân từ là \({{\rm{C}}_{12}}{{\rm{H}}_{22}}{{\rm{O}}_{11}}\).

Glucose không phản ứng được với nước bromine.

Xem đáp án

Chọn A 

19. Đúng sai
• 1 điểm

Một số loại thực vật chỉ phát triển tốt ở môi trường có pH phù hợp, việc nghiên cứu pH của đất rất quan trọng trong nông nghiệp. Một số loại cây trồng phù hợp với đất có giá trị pH cho trong bảng sau:

Cây trồng

pH thích hợp

Cây trồng

pH thích hợp

Ngô

 \(5.7 - 7.5\)

Cây chè

 \(4.5 - 5.5\)

Cà chua

 \(6.0 - 7.0\)

Thanh long

 \(4.0 - 6.0\)

Cải thảo

 \(6.5 - 7.0\)

Lúa

 \(5.5 - 6.5\)

Hành tây

 \(6.4 - 7.9\)

Mía

 \(5.0 - 8.0\)

Một học sinh làm thí nghiệm xác định độ pH của đất như sau: Lấy một lượng đất cho vào nước rồi lọc lấy phần dung dịch. Dùng máy pH đo được giá trị pH là 4,52.

Một số loại thực vật chỉ phát triển tốt ở môi trường có pH phù hợp, việc nghiên cứu pH của đất rất quan trọng trong nông nghiệp. Một số loại cây trồng phù hợp với đất có giá trị pH cho trong bảng sau: (ảnh 1)
a

Để cải tạo đất cằn cỗi thì một biện pháp hữu hiệu là sử dụng phân bón hữu cơ như phân chuồng, phân giun quế.

ĐúngSai
b

Vùng đất trên phù hợp trồng cây chè và thanh long.

ĐúngSai
c

Để hành tây, cà chua, mía phát triển tốt, cần khử chua cho loại đất trên bằng cách rắc vôi bột hoặc bón tro thực vật.

ĐúngSai
d

Để cây cải thảo và hành tây phát triển tốt, ta cần bón nhiều đạm hai lá \(\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_4}{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)\) qua nhiều vụ liên tiếp để đất có giá trị pH phù hợp.

ĐúngSai
Xem đáp án

a, đúng 

b, đúng 

c, đúng 

d, sai 

20. Đúng sai
• 1 điểm

Lên men 250 gam glucose trong phòng thí nghiệm. Phân tích lượng ethyl alcohol theo thời gian, ta được đồ thị sau:

Lên men 250 gam glucose trong phòng thí nghiệm. Phân tích lượng ethyl alcohol theo thời gian, ta được đồ thị sau: (ảnh 1)

Kết quả nghiên cứu nhận thấy:

- Trong thời gian đầu, tốc độ phản ứng tăng lên, dung dịch trở nên đặc và ấm hơn.

- Từ ngày thứ 10 phản ứng hầu như dừng lại dù trong dung dịch vẫn còn glucose.

a

Dung dịch trở nên đặc hơn là do khí \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\) bay ra làm khối lượng dung dịch tăng nên nồng độ dung dịch tăng lên.

ĐúngSai
b

Hiệu suất của quá trình lên men tính đến ngày thứ 10 là \(72{\rm{\% }}\).

ĐúngSai
c

Phương trình lên men glucose là:Lên men 250 gam glucose trong phòng thí nghiệm. Phân tích lượng ethyl alcohol theo thời gian, ta được đồ thị sau: (ảnh 2)

ĐúngSai
d

Phản ứng lên men là quá trình tỏa nhiệt.

ĐúngSai
Xem đáp án

a, sai 

b, đúng 

c, đúng 

d, đúng 

21. Đúng sai
• 1 điểm

Điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm được tiến hành theo các bước sau:

- Bước 1: Cho khoảng 5 mL ethanol và 5 mL acetic acid nguyên chất vào ống nghiệm, lắc đều.

- Bước 2: Thêm khoảng 2 mL dung dịch \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\) đặc, tiếp tục lắc nhẹ.

- Bước 3: Đặt ống nghiệm vào chậu nước nóng \(\left( {{{60}^ \circ }{\rm{C}} - {{70}^ \circ }{\rm{C}}} \right)\) trong 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều hỗn hợp. Lấy ống nghiệm ra khỏi chậu, để nguội rồi rót hỗn hợp sang cốc chứa dung dịch muối ăn bão hoà. Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm theo phương trình hoá học sau:

CH3COOH+C2H5OH⇌H2SO4 đac, t∘CH3COOC2H5+H2O  KC=4 
a

Nếu cho \(1,25{\rm{\;mol}}\) acetic acid tác dụng với 2 mol ethanol thì khi hệ đạt đến trạng thái cân bằng, hiệu suất phản ứng ester hoá là \(75{\rm{\% }}\).

ĐúngSai
b

Phân từ \({{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\) được tạo thành từ nhóm -OH của \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COOH}}\) và nguyên tử H trong nhóm -OH của \({{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{OH}}\).

ĐúngSai
c

Để phản ứng xảy ra nhanh hơn, ở bước 3 nên đun sôi hỗn hợp trong ống nghiệm bằng đèn cồn.

ĐúngSai
d

Sau bước 3, chất lỏng trong cốc thủy tinh phân thành 2 lớp.

ĐúngSai
Xem đáp án

a, sai 

b, đúng 

c, sai 

d, đúng 

22. Đúng sai
• 1 điểm

Catechin là một chất được tìm thấy trong lá chè xanh. Đây là dưỡng chất an toàn cho cơ thể. Không những vậy, nó còn mang đến nhiều tác dụng tuyệt vời đối với sức khỏe con người như ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Ngoài ra, catechin còn có trong táo, lê, nho,… Công thức cấu tạo của catechin như sau:

Catechin là một chất được tìm thấy trong lá chè xanh. Đây là dưỡng chất an toàn cho cơ thể. (ảnh 1)
a

Công thức phân tử của catechin là \({{\rm{C}}_{15}}{{\rm{H}}_{14}}{{\rm{O}}_6}\).

ĐúngSai
b

Catechin thuộc loại hợp chất hữu cơ thơm và tạp chức.

ĐúngSai
c

Catechin tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol là \(1:4\).

ĐúngSai
d

Catechin không tác dụng được với acetic acid (xúc tác \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\) đặc, đun nóng).

ĐúngSai
Xem đáp án

a, đúng 

b, đúng 

c, đúng 

d, sai 

23. Tự luận
• 1 điểm

Xăng sinh học E5 (chứa \(5{\rm{\% }}\) ethanol về thể tích, còn lại là xăng, giả thiết chỉ là octane). Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol ethanol tỏa ra lượng nhiệt là \(1365,0{\rm{\;kJ}}\) và 1 mol octane tỏa ra lượng nhiệt là \(5928,7{\rm{\;kJ}}\). Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là \(211,8{\rm{\;kJ}}\). Nếu xe máy đó đã sử dụng 4,6 lít xăng E5 ở trên thì quãng đường di chuyển được là bao nhiêu km, biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của đông cơ là \(25{\rm{\% }}\); khối lượng riêng của ethanol là \(0,8{\rm{\;g}}/{\rm{mL}}\), của octane là \(0,7{\rm{\;g}}/{\rm{mL}}\) (chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, đáp án làm tròn đến số nguyên).

Xem đáp án

Đáp án: 194

24. Tự luận
• 1 điểm
Có bao nhiêu ester ứng với công thức phân từ \({{\rm{C}}_4}{{\rm{H}}_8}{{\rm{O}}_2}\)?
Xem đáp án

Đáp án: 4

25. Tự luận
• 1 điểm

Thuốc Paracetamol là một loại thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học. Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt, tuy nhiên it có tác dụng kháng viêm. Thuốc Paracetamol được tổng hợp từ p-nitrophenol theo phương trình hoá học sau (biết hiệu suất của cả quá trình phản ứng đạt \(80{\rm{\% }}\) ):

blobid0-1775151066.png

Để sản xuất 1,5 triệu viên thuốc paracetamol thì cần dùng bao nhiều kg p-nitrophenol biết rằng mỗi viên thuốc chứa 500 mg Paracetamol (Chi làm tròn ở phép tính cuối cùng, đáp án làm tròn đến số nguyên).

Xem đáp án

Đáp án: 863

26. Tự luận
• 1 điểm
Khi nhiệt độ tăng lên 10oC, tốc độ của một phản ứng hoá học tăng lên 3 lần. Hỏi tốc độ của phản ứng hoá học đó tăng lên bao nhiêu lần khi nhiệt độ tăng từ \({25^ \circ }{\rm{C}}\) lên \({55^ \circ }{\rm{C}}\)?
Xem đáp án

Đáp án: 27

27. Tự luận
• 1 điểm
Xà phòng hóa hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH dư, thu được glycerol, sodium oleate, sodium stearate và sodium palmitate. Phân tử khối của X là bao nhiêu?
Xem đáp án

Đáp án: 860

28. Tự luận
• 1 điểm

Khi bảo quản trong phòng thí nghiệm, muối \({\rm{Mohr FeS}}{{\rm{O}}_4}.{\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_4}} \right)_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}.6{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\) hút ẩm và bị oxi hóa một phần bởi O2 trong không khí thành hỗn hợp X. Để xác định phần trăm khối lượng muối Mohr trong X, tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

- Bước 1: Cân chính xác 3,0 gam X, rồi cho vào bình định mức 100 mL, cho nước cất vào, dùng đũa thủy tinh khuấy cho tan hết. Thêm nước cất vào bình định mức đến vạch, lắc đều, thu được 100 mL dung dịch Y.

- Bước 2: Lấy \(10,00{\rm{\;mL}}\) dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm 5 mL sulfuric acid nồng độ 1 M. Tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch \({\rm{KMn}}{{\rm{O}}_4}0,015{\rm{M}}\) đến khi dung dịch chuyển từ không màu sang màu tím nhạt bền trong 20 giây (đây là điểm tương đương của phép chuẩn độ). Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần nữa. Kết quả thể tích dung dịch \({\rm{KMn}}{{\rm{O}}_4}0,015{\rm{M}}\) được ghi trong bảng sau:

Thí nghiệm

Lần 1

Lần 2

Lần 3

 \({{\rm{V}}_{{\rm{KMnO}}4}}\left( {{\rm{\;mL}}} \right)\)

9,4

9,2

9,3

Phần trăm khối lượng của muối Mohr trong X là \({\rm{a\% }}\). Tính giá trị của a (chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, đáp án làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 91,1