Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Sơn La lần 3 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Sơn La lần 3 có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT49 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Mg = 24; Ca = 40; Fe = 56; V = 51.

Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Tính dẻo.

Nhiệt độ nóng chảy cao.

Tính dẫn điện tốt.

Khối lượng riêng lớn.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Do có nhiệt độ nóng chảy cao nên kim loại tungsten (W) được sử dụng làm dây tóc bóng đèn.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi đun nóng hỗn hợp muối ammonium và kiềm sinh ra khí có đặc điểm nào sau đây?

Mùi khai và xốc.

Mùi trứng thối.

Mùi hắc và xốc.

Không mùi.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

NH4+ + OH- → NH3 + H2O

Khí NH3 sinh ra có mùi khai và xốc.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chất nào sau đây được tạo thành từ các đơn vị β-glucose liên kết với nhau?

Tinh bột.

Cellulose.

Maltose.

Saccharose.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Cellulose được tạo thành từ các đơn vị β-glucose liên kết với nhau.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng hỗn hợp gồm bromoethane và potassium hydroxide trong ethanol sản phẩm hữu cơ thu được là

CH≡CH.

CH3-CH2-OH.

CH2=CH2.

CH3-OH.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Phương trình minh họa:

C2H5Br+KOH→C2H5OHCH2=CH2+KBr+H2O

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong công nghiệp, mercury (Hg) chủ yếu được tách từ quặng sulfide (HgS) theo phương trình sau:

HgS + O2 →to Hg + SO2.

Phương pháp tách Hg trên được gọi là phương pháp

pháp thủy luyện.

điện phân nóng chảy.

điện phân dung dịch.

nhiệt luyện.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Vì quặng được nung nóng với oxi ở nhiệt độ cao để thu kim loại nên đây là quá trình nhiệt luyện.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên biểu diễn sự phụ thuộc của tổng tỉ lệ phần trăm các dạng mang điện (cation và anion) của glycine vào giá trị pH của môi trường.

Hình bên biểu diễn sự phụ thuộc của tổng tỉ lệ phần trăm các dạng mang điện (cation và anion) của glycine vào giá trị pH của môi trường.  Phát biểu nào sau đây đúng? (ảnh 1) 

Phát biểu nào sau đây đúng?

Tại điểm A trên đồ thị, glycine bị proton hóa và tồn tại chủ yếu ở dạng cation HOOC-CH2-NH3+.

Tại điểm B trên đồ thị, dạng tồn tại chủ yếu của glycine là ion lưỡng cực có tổng điện tích bằng 0.

Khi pH của môi trường tăng dần từ 2 đến 12, điện tích thực của dạng tồn tại ưu thế trong dung dịch chuyển dần từ âm sang dương.

Tại điểm cực tiểu của đồ thị (pH = 6), nồng độ các dạng mang điện của glycine trong dung dịch đạt giá trị cực đại.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Tại điểm A, pH = 2 (môi trường acid mạnh) nên glycine bị proton hóa và tồn tại chủ yếu ở dạng cation HOOC-CH2-NH3+.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbanion là ion mang điện tích âm trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbanion trong số các tiểu phân

3.

4.

5.

2.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Carbanion là ion mang điện tích âm trên nguyên tử carbon.

Có 2 carbanion là:

C·H3,  (CH3)2C+H, CH3C-H2, CH3-C≡C-.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dung dịch muối X tác dụng với dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được kết tủa màu nâu đỏ. Dung dịch muối X là

CuSO4.

AlCl3.

FeCl3.

MgCl2.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Dung dịch muối là FeCl3.

Phương trình hóa học minh họa:

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ nâu đỏ + 3NaCl

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Glucose bị lên men tạo thành các sản phẩm khác nhau, tùy thuộc vào loại enzyme có trong men được sử dụng. Các phản ứng xảy ra như sau:

(1) C6H12O6 2X + 2Y.

(2) C6H12O6 2Z.

Phát biểu nào sau đây đúng?

Hợp chất Z là phân tử hữu cơ tạp chức, dung dịch của Z có khả năng làm giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

Cả hai quá trình lên men (1) và (2) đều sinh ra khí CO2 thoát ra khỏi hệ phản ứng.

Hợp chất X thu được ở quá trình (1) có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo thành dung dịch màu xanh lam.

Fructose không thể tham gia các quá trình lên men (1) và (2) do phân tử chỉ chứa nhóm chức ketone thay vì nhóm chức aldehyde.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Z là lactic acid:

Glucose bị lên men tạo thành các sản phẩm khác nhau, tùy thuộc vào loại enzyme có trong men được sử dụng. Các phản ứng xảy ra như sau: (1) C6H12O6 2X + 2Y. (ảnh 1) 

Do đó Z là phân tử hữu cơ tạp chức, dung dịch của Z có khả năng làm giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một phức chất có công thức [Fe(OH2)6](NO3)3.3H2O. Phát biểu nào sau đây đúng?

Phức trên có dạng vuông phẳng.

Phức trên gồm 2 phối tử H2O và NO3-.

Nguyên tử trung tâm của phức trên là Fe2+.

Ion phức trên mang điện dương.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Ion phức là: [Fe(OH2)6]3+.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các polymer sau: polypeptide, poly(vinyl chloride), polystyrene, tinh bột, poly(vinyl acetate). Khi đun nóng mỗi chất trong dung dịch kiềm, có bao nhiêu chất phản ứng mà mạch polymer không thay đổi?

2.

5.

3.

4.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Có hai chất thỏa mãn là: poly(vinyl chloride), polystyrene.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ester nào sau đây được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp gồm carboxylic acid và alcohol với xúc tác là H2SO4 đặc?

CH3COOC(CH3)=CH2.

CH3COOCH=CH2.

CH3COOC2H5.

CH3COOC6H5.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Phương trình hóa học minh họa:

CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA và IIA tồn tại ở dạng hợp chất trong các khoáng vật. Khoáng vật nào sau đây chứa muối KCl?

Calcite.

Sylvinite.

Halite.

Dolomite.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Quặng sylvinite: NaCl.KCl.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ethanal không tham gia phản ứng nào sau đây?

Phản ứng khử bằng NaBH4 hoặc LiAlH4.

Phản ứng với thuốc thử Tollens.

Phản ứng thủy phân.

Phản ứng tạo iodoform.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Ethanal: CH3CHO là aldehyde, không tham gia phản ứng thủy phân.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây chứa liên kết ion?

K2O.

Cl2.

NH3.

HCl.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

K2O là hợp chất tạo bởi kim loại điển hình (kim loại mạnh IA) và phi kim điển hình (oxygen) nên là hợp chất ion.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nhóm học sinh tiến hành thực hành chế tạo "pin chanh" để tìm hiểu về sự chuyển hóa hóa năng thành điện năng. Các em cắm một thanh kim loại kẽm (Zn) và một thanh kim loại đồng (Cu) vào một quả chanh (sao cho không chạm vào nhau), sau đó dùng dây dẫn nối hai thanh kim loại với một vôn kế (hình bên). Tiếp theo, các em thử dùng hệ pin này để thắp sáng một bóng đèn LED nhỏ (hoạt động ở hiệu điện thế tối thiểu 1,5V) nhưng đèn không sáng do sức điện động của một "pin chanh" này đo được chỉ khoảng 0,9V.

Cho các phát biểu sau:

(a) Thanh kẽm đóng vai trò là cực âm (anode), tại đây kẽm bị oxi hóa thành ion Zn2+ tan vào dịch quả chanh.

(b) Tại bề mặt thanh đồng (cực dương), xảy ra quá trình khử ion Cu2+ thành kim loại Cu bám vào điện cực.

(c) Để bóng đèn LED có thể phát sáng, nhóm học sinh có thể mắc nối tiếp hai hoặc ba "pin chanh" lại với nhau.

(d) Dịch nước chanh (chứa citric acid, ascorbic acid...) đóng vai trò là môi trường chất điện li, cho phép các ion di chuyển để khép kín mạch điện.

(e) Nếu thay thanh kẽm bằng một chiếc đinh sắt (Fe) và giữ nguyên thanh đồng, sức điện động của "pin chanh" tạo ra sẽ lớn hơn 0,9V.

Số phát biểu đúng là

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

(a) Đúng: Zn mạnh hơn Cu nên là cực âm. Zn bị oxi hóa thành Zn²⁺.

(b) Sai: Tại cực dương xảy ra sự khử ion H⁺ tạo khí H₂. Không có ion Cu²⁺ để tạo ra Cu.

(c) Đúng: Mắc nối tiếp tăng suất điện động (2 x 0,9V = 1,8V > 1,5V) . Đèn sẽ sáng.

(d) Đúng: Các acid trong chanh tạo môi trường chất điện li dẫn điện.

(e) Sai: Fe hoạt động hóa học yếu hơn Zn . Cặp Fe-Cu tạo ra suất điện động nhỏ hơn cặp Zn-Cu (nhỏ hơn 0,9V).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Acid béo tạo nên chất béo thường là các monocarboxylic acid có mạch carbon…(1)…với số nguyên tử carbon trong phân tử là …(2)… (thường từ 12 đến 24 nguyên tử C). Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1), (2) là

vòng, số chẵn.

không phân nhánh, số chẵn.

phân nhánh, số chẵn.

hở, số lẻ.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Acid béo tạo nên chất béo thường là các monocarboxylic acid có mạch carbon (1) không phân nhánh với số nguyên tử carbon trong phân tử là (2) số chẵn (thường từ 12 đến 24 nguyên tử C).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở điều kiện chuẩn, đốt cháy magnesium để tạo thành 24,0 gam MgO(s) giải phóng lượng nhiệt là 361,08 kJ. Enthalpy tạo thành chuẩn của MgO(s) là

601,8 kJ mol-1.

-300,9 kJ mol-1.

300,9 kJ mol-1.

-601,8 kJ mol-1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

nMgO=2440=0,6mol⇒ΔfH298°(MgO(s))=−361,080,6=−601,8kJ / mol
19. Đúng sai
• 1 điểm

Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

 Trong công nghiệp hóa dầu, nước thải thường chứa phenol (C6H5OH) - một hợp chất rất độc đối với sinh vật thủy sinh. Để loại bỏ phenol, các kỹ sư tiến hành thêm dung môi diisopropyl ether vào nước thải, khuấy trộn kỹ để phenol chuyển từ pha nước sang pha dung môi, sau đó để yên cho hỗn hợp tách thành hai lớp chất lỏng không đồng nhất và tiến hành tách lấy từng lớp. Nguyên lý của phương pháp dựa trên định luật phân bố Nernst: Ở trạng thái cân bằng, tỉ số giữa nồng độ chất tan trong dung môi hữu cơ (Chc) và trong nước (Cn) là một hằng số, gọi là hệ số phân bố (KD): \({{\mathop{\rm K}\nolimits} _D} = \frac{{{C_{hc}}}}{{{C_n}}}\). Để đánh giá hiệu quả, các kỹ sư sử dụng công thức tính phần trăm chất tan còn lại trong nước sau một lần xử lý (q): \({\mathop{\rm q}\nolimits} = \frac{{m{}_{sau}}}{{{m_{truoc}}}}\).

Trong đó: msau, mtrước là khối lượng chất tan trong nước sau và trước khi xử lý.

a

Ở điều kiện thường, phenol là chất lỏng, tan vô hạn trong nước tạo thành dung dịch đồng nhất nên việc loại bỏ chúng bằng phương pháp lọc cơ học thông thường là không thể.

ĐúngSai
b

Một nhà máy cần xử lý bể chứa 1200 lít nước thải đang nhiễm phenol. Biết hệ số phân bố của phenol giữa diisopropyl ether và nước là KD = 35,5. Theo quy chuẩn môi trường, kỹ sư phải loại bỏ được ít nhất 92% lượng phenol ra khỏi nguồn nước này chỉ sau 1 lần xử lý. Để hệ thống đạt quy chuẩn xả thải môi trường nói trên, thể tích dung môi diisopropyl ether tối thiểu cần sử dụng cho 1 lần xử lý là 389 lít. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
c

Phương pháp dùng để tách phenol ra khỏi nước thải ở trên là phương pháp chiết lỏng - lỏng.

ĐúngSai
d

Khi thực hiện quá trình tách lớp hỗn hợp trên bằng phễu chiết, phần dung môi diisopropyl ether hòa tan phenol sẽ chìm xuống dưới, còn lớp nước sẽ nổi lên trên do dung môi hữu cơ luôn nặng hơn nước.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai: Ở điều kiện thường, phenol là chất rắn (nóng chảy ở  43°C ), ít tan trong nước lạnh, chỉ tan vô hạn

ở trên 66°C

b) Đúng: Lượng phenol còn lại trong nước tối đa là \({\rm{q}} = 100\% - 92\% = 8\% = 0,08\) .

- Số mol ban đầu trong nước: \({{\rm{n}}_{{\rm{truoc}}}}\)

- Số mol còn lại trong nước: \({{\rm{n}}_{{\rm{sau}}}} \Rightarrow \) Nồng độ trong nước: \({{\rm{C}}_{\rm{n}}} = \frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{sau}}}}}}{{{{\rm{V}}_{\rm{n}}}}}\)

- Số mol chuyển sang hữu cơ: nhc = ntrước – nsau => Nồng độ trong dung môi: \({{\rm{C}}_{{\rm{hc}}}} = \frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{truoc}}}} - {{\rm{n}}_{{\rm{sau}}}}}}{{{{\rm{V}}_{{\rm{hc}}}}}}\)

Ta có: \({{\rm{K}}_{\rm{D}}} = \frac{{{{\rm{C}}_{{\rm{hc}}}}}}{{{{\rm{C}}_{\rm{n}}}}} = \frac{{\frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{truoc}}}} - {{\rm{n}}_{{\rm{sau}}}}}}{{{{\rm{V}}_{{\rm{hc}}}}}}}}{{\frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{sau}}}}}}{{{{\rm{V}}_{\rm{n}}}}}}} = \left( {\frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{truoc}}}}}}{{{{\rm{n}}_{{\rm{sau}}}}}} - 1} \right) \cdot \frac{{{{\rm{V}}_{\rm{n}}}}}{{{{\rm{V}}_{{\rm{hc}}}}}}\) với \({\rm{q}} = \frac{{{{\rm{m}}_{{\rm{sau}}}}}}{{{{\rm{m}}_{{\rm{trc}}}}}} = \frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{sau}}}} \cdot {\rm{M}}}}{{{{\rm{n}}_{{\rm{truoc}}}} \cdot {\rm{M}}}} = \frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{sau}}}}}}{{{{\rm{n}}_{{\rm{truoc}}}}}} \Rightarrow \frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{truoc}}}}}}{{{{\rm{n}}_{{\rm{sau}}}}}} = \frac{1}{{\rm{q}}}\)

\( \Rightarrow {{\rm{K}}_{\rm{D}}} = \left( {\frac{1}{{\rm{q}}} - 1} \right) \cdot \frac{{{{\rm{V}}_{\rm{n}}}}}{{{{\rm{V}}_{{\rm{hc}}}}}} \Rightarrow 35,5 = \left( {\frac{1}{{0,08}} - 1} \right) \cdot \frac{{1200}}{{{{\rm{V}}_{{\rm{hc}}}}}} \Rightarrow {{\rm{V}}_{{\rm{hc}}}} \approx 388,73{\rm{ l\'i t}}\)

c) Đúng: Quá trình chuyển phenol từ pha nước sang pha hữu cơ (dung môi không trộn lẫn với nước) rồi

tách ra gọi là phương pháp chiết lỏng - lỏng.

d) Sai: Các ether (như diisopropyl ether) có khối lượng riêng nhỏ hơn nước nên lớp dung môi hữu cơ chứa

phenol sẽ nổi lên trên, còn lớp nước ở dưới.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Pin nhiên liệu dòng chảy Vanadium (VRFB) là một hệ thống điện hóa lưu trữ năng lượng quy mô lớn, trong đó điện năng được tích trữ dưới dạng hóa năng của các ion kim loại vanadium hòa tan trong môi trường sulfuric acid (H2SO4). Hệ thống cơ bản gồm:

Anode (cực âm): Bồn chứa anolyte, dung dịch hệ V2+/V3+ được bơm vào buồng phản ứng. Quá trình xả điện xảy ra sự oxi hóa: V2+     →     V3+ + e.

                                (màu tím)   (màu xanh lá)

Cathode (cực dương): Bồn chứa catholyte, dung dịch hệ VO2+/VO2+ được bơm vào buồng phản ứng. Quá trình xả điện xảy ra sự khử: VO2+ + 2H+ + e → VO2+ + H2O.

                                         (màu vàng)            (màu xanh dương)

a

Dựa vào sự thay đổi màu sắc của dung dịch trong các bồn chứa, ta có thể xác định được trạng thái sạc (hoặc xả) của pin.

ĐúngSai
b

Nhược điểm của pin VRFB là sự khuếch tán chéo các ion qua màng trong quá trình vận hành dài hạn sẽ gây nhiễm bẩn hóa học, làm hỏng vĩnh viễn dung dịch điện li và buộc nhà máy tốn chi phí thay mới toàn bộ hóa chất.

ĐúngSai
c

Để hệ thống cung cấp đủ một lượng điện lượng tương đương 0,5 mol electron ra mạch ngoài, khối lượng ion V2+ tối thiểu bị tiêu thụ tại anode là 25,5 gam.

ĐúngSai
d

Trong quá trình pin xả điện phát ra mạch ngoài, các ion H+ sẽ di chuyển xuyên qua màng trao đổi proton theo chiều từ khoang anode sang khoang cathode.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: Trong quá trình sạc và xả, các ion thay đổi số oxi hóa dẫn đến màu sắc dung dịch thay đổi rõ rệt (tím \( \leftrightarrow \) xanh lá ở cực âm, vàng \( \leftrightarrow \) xanh dương ở cực dương). Do đó, có thể nhận biết trạng thái của pin qua màu sắc.

b) Sai: Mặc dù có hiện tượng khuếch tán chéo (crossover) qua màng, nhưng vì cả hai bên bồn chứa đều sử dụng chung nguyên tố Vanadium nên không gây nhiễm bẩn hóa học vĩnh viễn. Dung dịch điện li bị suy giảm hoạt tính có thể dễ dàng trộn lại để tái sinh (rebalance) mà không cần thay mới toàn bộ.

c) Đúng: Tại anode xảy ra quá trình: \({{\rm{V}}^{2 + }} \to {{\rm{V}}^{3 + }} + 1{\rm{e}}\) .

\({{\rm{n}}_{{{\rm{V}}^{2 + }}}} = {{\rm{n}}_{\rm{e}}} = 0,5{\mkern 1mu} {\rm{mol}} \Rightarrow {{\rm{m}}_{{{\rm{V}}^{2 + }}}} = 0,5.51 = 25,5{\mkern 1mu} {\rm{gam}}\)

d) Đúng: Trong quá trình xả, tại cathode tiêu thụ ion \({{\rm{H}}^ + }\) (\({\rm{VO}}_2^ + + 2{{\rm{H}}^ + } + {\rm{e}} \to {\rm{V}}{{\rm{O}}^{2 + }} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)), làm giảm điện tích dương ở khoang này. Để duy trì cân bằng điện tích, ion \({{\rm{H}}^ + }\) từ khoang anode sẽ di chuyển qua màng proton sang khoang cathode.

21. Đúng sai
• 1 điểm

Hộp bã mía đang trở thành một "giải pháp xanh" phổ biến nhằm thay thế cho hộp xốp và các loại hộp nhựa dùng một lần trong ngành dịch vụ ăn uống. Để sản xuất loại hộp này, phần bã xơ thu được sau khi ép lấy nước mía sẽ được làm sạch, nghiền nhỏ thành bột giấy, sau đó phối trộn với nước và đưa vào máy ép khuôn định hình dưới nhiệt độ và áp suất cao. Các sản phẩm hộp bã mía được đánh giá cao vì sự an toàn khi tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm nóng, có thể sử dụng trong lò vi sóng và đặc biệt là khả năng phân hủy sinh học trong môi trường tự nhiên.

a

Do phân tử cấu tạo nên bã mía chứa nhiều nhóm chức hydroxyl (-OH) phân cực mạnh, hộp bã mía thô sẽ có tính ưa nước, dễ bị ngấm ẩm và mềm rã khi đựng thức ăn lỏng.

ĐúngSai
b

Quá trình hộp bã mía tự phân hủy khi bị vùi trong đất ẩm thực chất là quá trình các vi sinh vật tiết ra enzyme xúc tác cho phản ứng thủy phân các liên kết β-1,4-glycoside, phá vỡ cấu trúc của polymer.

ĐúngSai
c

Hộp bã mía dễ bị biến dạng và nóng chảy khi đựng thức ăn quá nóng hoặc quay trong lò vi sóng.

ĐúngSai
d

Thành phần hóa học chủ yếu của hộp bã mía là saccharose.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: Bã mía cấu tạo chủ yếu từ cellulose chứa rất nhiều nhóm -OH tự do phân cực mạnh. Do đó, bã mía thô chưa qua xử lý kháng nước sẽ rất ưa nước, dễ hút ẩm và bị bở khi đựng thức ăn lỏng.

b) Đúng: Sự phân hủy sinh học của cellulose (thành phần chính trong bã mía) bởi vi sinh vật trong đất ẩm bản chất là quá trình thủy phân các liên kết \(\beta - 1,4 - {\rm{glycoside}}\) nhờ enzyme cellulase.

c) Sai: Để bài đã nêu rõ "hộp bã mía được đánh giá cao vì sự an toàn khi tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm nóng, có thể sử dụng trong lò vi sóng". Hơn nữa, cellulose là polymer có cấu trúc mạch thẳng, bền nhiệt, không bị nóng chảy như các loại hộp nhựa thông thường.

d) Sai: Thành phần hóa học chủ yếu của bã mía là cellulose (chiếm phần lớn trong xơ thực vật), còn saccharose (đường mía) đã bị ép lấy nước gần hết trong quá trình sản xuất.

22. Đúng sai
• 1 điểm

Khi hoà tan một lượng phèn nhôm - kali vào nước thì có các quá trình cơ bản sau diễn ra:

        Al3+(aq) + 6H2O(l) → [Al(OH2)6]3+(aq)                (1)

        [Al(OH2)6]3+(aq) + 3H2O(l) ⇄ [Al(OH)3(H2O)3](s) + 3H3O+(aq)         (2)

a

Quá trình (1) là quá trình tạo phức chất aqua của cation Al3+.

ĐúngSai
b

Để quá trình thủy phân tạo kết tủa keo (2) diễn ra hoàn toàn hơn, cần pha loãng dung dịch (tăng lượng nước).

ĐúngSai
c

Quá trình (2) chứng minh Al3+ là một base trong dung dịch nước theo Bronsted - Lowry.

ĐúngSai
d

Dấu hiệu nhận biết quá trình (2) tạo phức chất là xuất hiện kết tủa keo trắng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: Cation \({\rm{A}}{{\rm{l}}^{3 + }}\) kết hợp với các phân tử nước đóng vai trò ligand để tạo thành phức chất aqua \({\left[ {{\rm{Al}}{{\left( {{\rm{O}}{{\rm{H}}_2}} \right)}_6}} \right]^{3 + }}\).

b) Đúng: Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier, khi pha loãng dung dịch (tăng lượng nước ở chất tham gia phản ứng 2), cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận để làm giảm lượng nước, giúp quá trình tạo kết tủa keo diễn ra hoàn toàn hơn.

c) Sai: Ở quá trình (2), phức chất chứa \({\rm{A}}{{\rm{l}}^{3 + }}\) nhường \({{\rm{H}}^ + }\) cho \({{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\) để tạo thành \({{\rm{H}}_3}{{\rm{O}}^ + }\). Theo thuyết Bronsted - Lowry, chất nhường \({{\rm{H}}^ + }\) là acid, không phải base.

d) Đúng: Phức chất tạo thành ở sản phẩm của phản ứng (2) là \(\left[ {{\rm{Al}}{{({\rm{OH}})}_3}{{\left( {{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}} \right)}_3}} \right](s)\), đây chính là chất rắn dạng keo trắng keo lắng xuống (kết tủa).

23. Tự luận
• 1 điểm

Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Giấm ăn là dung dịch acetic acid (CH3COOH) có nồng độ khoảng 2% đến 5%. Trong công nghiệp thực phẩm, để sản xuất giấm ăn, người ta thường tiến hành lên men hiếu khí (có mặt oxygen) các loại rượu loãng nhờ xúc tác của men giấm (vi khuẩn Acetobacter). Một cơ sở sản xuất muốn pha chế 96 lít giấm ăn có nồng độ 5%. Để có đủ lượng acetic acid cho mẻ giấm này, cơ sở đã tiến hành lên men V lít dung dịch rượu 11,5o. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình lên men đạt 80%; khối lượng riêng của ethanol (C2H5OH) nguyên chất là 0,8 g/mL và khối lượng riêng của giấm ăn 5% là 1,0 g/mL. V có giá trị bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 50

C2H5OH+O2→men giamCH3COOH+H2O

mCH3COOH(tt)=96.1000.1,5%=4800gam⇒nCH3COOH(tt)=nC2H5OH(tt)=480060=80mol

nC2H5OH(lt)=8080%=100mol⇒VC2H5OH nguyên ch?t=100.460,8=46000,8=5750mL

⇒VC2H5OH(11,5%)=575011,5%=50000mL=50lít

24. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo alcohol thơm ứng với công thức phân tử C8H10O?

Xem đáp án

Đáp án: 5

1. \({{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_5} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{OH}}\)

2. \({{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_5} - {\rm{CH(OH)}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3}\)

3. \(o - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_4} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{OH}}\)

4. \(m - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_4} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{OH}}\)

5. \(p - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_4} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{OH}}\)

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (1); Zn-Fe (2); Fe-C (3); Sn-Fe (4); Al-Fe (5). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là các hợp kim nào? (Viết hợp kim theo thứ tự tăng dần).

Xem đáp án

Đáp án: 134

Các hợp kim mà trong đó Fe có tính khử mạnh hơn thành phần còn lại sẽ bị ăn mòn trước là:

Cu-Fe (1); Fe-C (3); Sn-Fe (4);

26. Tự luận
• 1 điểm

Theo QCVN 01-1:2018/BYT, hàm lượng sắt tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,30 mg/L. Một loại nước giếng khoan có mùi tanh do chứa hàm lượng sắt cao gấp 3 lần ngưỡng cho phép (90 % dạng Fe2+, 10 % dạng Fe3+). Người ta loại bỏ sắt ra khỏi loại nước trên bằng cách thêm một lượng vôi tôi, kết hợp khuấy trộn và sục không khí. Các phản ứng chính xảy ra như sau:

    4Fe2+(aq) + O2(aq) + 10H2O(l) → 4Fe(OH)3(s) + 8H+(aq).

    H+(aq) + OH-(aq) → H2O(l).

    Fe3+(aq) + 3OH-(aq) → Fe(OH)3(s).

Khối lượng vôi tôi cần vừa đủ cho các phản ứng trên để loại bỏ hoàn toàn sắt ra khỏi 70 m3 nước là bao nhiêu gam? Giả sử vôi tôi đã dùng chỉ chứa Ca(OH)2. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 87,4

\({{\rm{n}}_{{\rm{Fe}}(70{{\rm{m}}^3})}} = \frac{{{{0,3.10}^{ - 3}}{{.3.70.10}^3}}}{{56}} = 1,125{\rm{ mol}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{n}}_{{\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}}} = 1,125.90\% = 1,0125{\rm{ mol}}}\\{{{\rm{n}}_{{\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }}}} = 1,125.10\% = 0,1125{\rm{ mol}}}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{n}}_{{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }})}} = {{\rm{n}}_{{{\rm{H}}^ + }}} = 2{{\rm{n}}_{{\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}}} = 2.1,0125 = 2,025{\rm{ mol}}}\\{{{\rm{n}}_{{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }({\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }})}} = 3{{\rm{n}}_{{\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }}}} = 3.0,1125 = 0,3375{\rm{ mol}}}\end{array}} \right. \Rightarrow \sum {{{\rm{n}}_{{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }}}} = 2,025 + 0,3375 = 2,3625{\rm{ mol}}\)

 

\( \Rightarrow {{\rm{n}}_{{\rm{Ca(OH}}{{\rm{)}}_2}}} = \frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }}}}}{2} = \frac{{2,3625}}{2} = 1,18125{\rm{ mol}} \Rightarrow {{\rm{m}}_{{\rm{Ca(OH}}{{\rm{)}}_2}}} = 1,18125.74 = 87,4125{\rm{ gam}}\)

27. Tự luận
• 1 điểm

Nhựa ABS có đặc tính cứng, rắn nhưng không giòn, cách điện, không thấm nước, bền với nhiệt độ và hoá chất. Nhựa này được sử dụng khá rộng rãi: làm vật liệu xây dựng, đồ chơi trẻ em, đồ gia dụng, mũ bảo hiểm,... Nhựa ABS có công thức cấu tạo như hình bên.

Nhựa ABS có đặc tính cứng, rắn nhưng không giòn, cách điện, không thấm nước, bền với nhiệt độ và hoá chất. Nhựa này được sử dụng khá rộng rãi: làm vật liệu xây dựng, đồ chơi trẻ em, đồ gia dụng, mũ bảo hiểm,... Nhựa ABS có công thức cấu tạo như hình bên. (ảnh 1)

Cho các phát biểu sau:

(1) Nhựa ABS được tổng hợp bằng phản ứng đồng trùng hợp.

(2) Nhựa ABS có khả năng tham gia phản ứng cộng với dung dịch bromine.

(3) Do có mắt xích butadiene trong cấu trúc giúp cho nhựa ABS có đặc tính dẻo dai, chịu được va đập tốt mà không bị nứt vỡ (không giòn).

(4) Đốt cháy hoàn toàn một mẫu nhựa ABS trong khí oxygen dư, sản phẩm thu được chỉ gồm có khí CO2 và H2O.

(5) Một loại nhựa ABS có tỉ lệ khối lượng acrylonitrile (15,41%), butadiene (39,24%) còn lại là styrene thì tỉ lệ giữa các mắt xích x : y : z là 2 : 5 : 3.

Trong các phát biểu trên, hãy liệt kê các phát biểu đúng (theo thứ tự tăng dần).

Xem đáp án

Đáp án: 1235

(1) Đúng: Nhựa ABS được tổng hợp từ 3 monomer khác nhau (acrylonitrile, butadiene, styrene) bằng phản ứng đồng trùng hợp.

(2) Đúng: Nhựa ABS chứa mắt xích butadiene có liên kết đôi C=C mạch thẳng nên làm mất màu dung dịch bromine.

(3) Đúng: Mắt xích butadiene mang đặc tính của cao su, giúp tăng độ dẻo dai và chịu va đập cho vật liệu.

(4) Sai: Nhựa ABS chứa nguyên tố N (từ acrylonitrile), khi đốt cháy ngoài \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\), \({{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\) còn sinh ra khí \({{\rm{N}}_2}\)

(5) Đúng:

Tỉ lệ khối lượng styrene là 100 %-15,41%-39,24%=45,35%.

Tỉ lệ số mắt xích \({\rm{x : y : z}} = \frac{{15,41}}{{53}}:\frac{{39,24}}{{54}}:\frac{{45,35}}{{104}} \approx 0,29:0,726:0,436 \approx 2:5:3\)

28. Tự luận
• 1 điểm

Biodiesel (diesel sinh học) là một loại nhiên liệu lỏng, thân thiện hơn với môi trường so với diesel truyền thống. Biodiesel được sản xuất thông qua phản ứng giữa chất béo trong dầu đã qua sử dụng (dầu thải) với các alcohol mạch ngắn (thường là methanol), với xúc tác là kiềm, thu được biodiesel (ester của acid béo) và glycerol. Phương trình phản ứng tổng quát như sau:

(RCOO)3C3H5 + 3CH3OH 3RCOOCH3 + C3H5(OH)3.

Phân tích thành phần của 100 gam biodiesel cho kết quả như sau:

Chất

C15H31COOCH3

C17H33COOCH3

C17H35COOCH3

Khối lượng (gam)

21

26

53

Biết rằng: Hệ số phát thải (kí hiệu EF) của nhiên liệu là tỉ số của khối lượng CO2 tạo thành (gam) trên lượng nhiệt tạo thành khi cháy (MJ). Khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít biodiesel (khối lượng riêng 0,880 kg/L) thu được 34,6 MJ (megaJoule) nhiệt lượng. Giá trị EF của loại biodiesel trên là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 71,3

Xét 100 gam biodiesel (mol)

Vậy \({1.0,888.10^3} = 880{\rm{ gam}} \to {{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}} = \left( {17.\frac{{21}}{{270}} + 19.\frac{{26}}{{296}} + 19.\frac{{53}}{{298}}} \right).\frac{{880}}{{100}}\) (mol)

 

\( \Rightarrow {{\rm{m}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}} = \left( {17.\frac{{21}}{{270}} + 19.\frac{{26}}{{296}} + 19.\frac{{53}}{{298}}} \right).\frac{{880}}{{100}}.44{\rm{ (gam)}}\)

\( \Rightarrow {\rm{EF}} = \frac{{{{\rm{m}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}}}}{{\rm{Q}}} = \frac{{\left( {17.\frac{{21}}{{270}} + 19.\frac{{26}}{{296}} + 19.\frac{{53}}{{298}}} \right).\frac{{880}}{{100}}.44}}{{34,6}} \approx 71,289...\)