Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Vĩnh Long có đáp án
28 câu hỏi
Cho nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Cl=35,5; Na=23; Ca=40; Fe=56; Ni=59.
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho hợp chất X có công thức cấu tạo như hình bên dưới.

Chất X không có khả năng phản ứng với chất nào sau đây?
HCN.
Thuốc thử Tollens.
I2 trong môi trường kiềm.
Dung dịch nước Br2.
Đáp án đúng là B
X có nhóm chức ketone dạng CH3CO- nên có phản ứng cộng HCN và tạo iodoform với I2/NaOH. X cũng có C=C nên có phản ứng cộng Br2.
X không có chức aldehyde nên không phản ứng với thuốc thử Tollens.
Trong phép chuẩn độ dung dịch iron(II) bằng dung dịch thuốc tím, người ta nhỏ thuốc tím xuống dụng cụ chứa dung dịch iron(II) và sulfuric acid. Dụng cụ đó là
burette.
cốc thuỷ tinh.
bình tam giác.
ống nhỏ giọt.
Đáp án đúng là C
Khi chuẩn độ Fe2+, người ta nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 xuống dung dịch Fe2+ và H2SO4 đựng trong bình tam giác.
“Trong tinh thể kim loại, liên kết kim loại được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron …(1)… với các ion …(2)… kim loại ở các nút mạng”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) và (2) là
(1) – ở lớp ngoài cùng, (2) – âm.
(1) – hoá trị tự do, (2) – âm.
(1) – ở lớp ngoài cùng, (2) – lưỡng cực.
(1) – hóa trị tự do, (2) – dương.
Trong tinh thể kim loại, liên kết kim loại được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron hoá trị tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng
Phát biểu nào sau đây về methyl acrylate không đúng?
Methyl acrylate có chứa nhóm chức ester.
Methyl acrylate có công thức phân tử C4H8O2.
Methyl acrylate bị thủy phân trong môi trường acid.
Methyl acrylate bị thủy phân trong môi trường base.
B sai, methyl acrylate (CH2=CHCOOCH3) có công thức phân tử C4H6O2.
1,314 V.
1,056 V.
1,855 V.
0,543 V.
Eo(Ni-Ag) =Eo(Ag+/Ag) −Eo(Ni2+/Ni) =1,056V
Trong công nghiệp, Al được sản xuất từ quặng bauxite theo sơ đồ sau: Quặng bauxite → NaAlO2(aq) → Al(OH)3(s) → Al2O3 → Al. Phương pháp nào đã được sử dụng trong quá trình khử Al2O3 thành Al?
Thuỷ luyện.
Nhiệt luyện.
Điện phân dung dịch.
Điện phân nóng chảy.
Tách Al từ Al2O3 bằng phương pháp điện phân nóng chảy: 2Al2O3 → 4Al + 3O2
Cách pha loãng dung dịch H2SO4 đặc nào là đúng?
Rót nhanh nước vào dung dịch H2SO4 đặc và khuấy đều.
Cho từ từ dung dịch H2SO4 đặc vào nước và khuấy đều.
Cho từ từ nước vào dung dịch H2SO4 đặc và khuấy đều.
Cho đồng thời nước và dung dịch H2SO4 đặc vào cốc chịu nhiệt, khuấy đều.
Hướng dẫn giải
Pha loãng dung dịch H2SO4 đặc bằng cách rót từ từ acid vào nước và khuấy đều. Nếu làm ngược lại thì nước sẽ sôi và mang theo acid bắn ra ngoài gây nguy hiểm.
4 nhóm hydroxy (-OH) và 1 nhóm ketone (C=O).
5 nhóm hydroxy (-OH) và 1 nhóm ketone (C=O).
5 nhóm hydroxy (-OH) và 1 nhóm aldehyde (-CHO).
4 nhóm hydroxy (-OH) và 1 nhóm aldehyde (-CHO).
Ở dạng mạch hở, phân tử glucose có cấu tạo gồm 5 nhóm hydroxy (-OH) và 1 nhóm aldehyde (-CHO).
Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo H2NCH(CH3)COOH là
2-aminopropanoic acid.
β-aminopropionic acid.
α-aminopropionic acid.
2-amino-2-methylethanoic acid.
Tên gọi theo danh pháp thay thế của H2NCH(CH3)COOH là 2-aminopropanoic acid.
ΔH tăng dần từ F2 đến I2.
ΔH tăng từ F2 đến Cl2, rồi giảm dần từ Cl2 đến I2.
ΔH giảm dần từ F2 đến I2.
ΔH không thay đổi đổi từ F2 đến I2.
Mức độ mãnh liệt giảm dần → Lượng nhiệt tỏa ra của phản ứng giảm dần (phản ứng càng ngày càng ít tỏa nhiệt, thậm chí chuyển sang thu nhiệt).
→ΔH tăng dần từ F2 đến I2.
Các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại đã phản xạ hầu hết các tia sáng nhìn thấy được. Điều này tạo nên tính chất vật lí nào sau đây của kim loại?
Tính dẫn nhiệt.
Tính dẫn điện.
Ánh kim.
Tính dẻo.
Hiện tượng electron tự do trong mạng tinh thể kim loại đã phản xạ hầu hết các tia sáng nhìn thấy được là tính ánh kim của kim loại.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Cho khoảng 3 mL dung dịch saccharose 2% vào ống nghiệm. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1 M vào, lắc đều.
• Bước 2: Đặt ống nghiệm trong cốc thuỷ tinh chứa nước nóng, đun cách thuỷ trong 10 phút rồi để nguội.
• Bước 3: Thêm từ từ NaHCO3 vào ống nghiệm sau bước 2 đến khi ngừng sủi bọt khí.
• Bước 4: Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được sau bước 3 vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thuỷ tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
Phát biểu nào sau đây phù hợp với thí nghiệm?
Ở bước 3, thêm từ từ NaHCO3 vào để phản ứng với saccharose.
Ở bước 4, hỗn hợp phản ứng chuyển dần từ màu xanh lam sang màu đỏ gạch.
Ở bước 2, sản phẩm thủy phân saccharose chỉ thu được glucose.
Dung dịch thu được sau bước 3 có chứa glucose và fructose (do saccharose thủy phân) nên oxi hóa được thuốc thử Tollens để tạo thành kết tủa bạc kim loại.
A. Sai, thêm từ từ NaHCO3 để loại bỏ chất xúc tác HCl: NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
B. Đúng, ban đầu Cu(OH)2 tan tạo dung dịch xanh lam (các đường thể hiện tính chất của polyalcohol), khi đặt ống trong nước nóng sẽ có kết tủa đỏ gạch (glucose thể hiện tích chất của aldehyde).
C. Sai, sản phẩm thủy phân saccharose gồm glucose và fructose.
D. Sai, glucose và fructose khử thuốc thử Tollens để tạo thành Ag.
Nấu rượu gạo.
Pha trà xanh.
Pha cà phê phin.
Ngâm rượu thuốc.
Nấu rượu gạo là phương pháp chưng cất, không phải chiết lỏng – rắn. Rượu (C2H5OH) và H2O tan hoàn toàn vào nhau nhưng chúng có nhiệt độ sôi khác nhau, dựa vào khác biệt đó người ta chưng cất để tách rượu ra khỏi hỗn hợp.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi so sánh giữa pin điện hóa và bình điện phân?
Trong cả hai thiết bị, anode luôn là cực âm.
Pin điện hóa tiêu thụ điện năng để sinh ra phản ứng hóa học, còn bình điện phân chuyển hóa năng lượng hóa học thành điện năng.
Trong cả hai thiết bị, tại cathode luôn xảy ra quá trình khử.
Cả hai thiết bị đều biến đổi điện năng thành năng lượng hóa học.
A. Sai, trong pin anode là cực âm, trong bình điện phân anode là cực dương.
B. Sai, ngược lại mới đúng, pin điện hóa sinh ra năng lượng từ phản ứng hóa học, bình điện phân dùng năng lượng (điện) để cưỡng bức phản ứng không tự xảy ra phải xảy ra.
C. Đúng, anode xảy ra quá trình oxi hóa, cathode xảy ra quá trình khử là điểm chung của 2 thiết bị.
D. Sai, chỉ có bình điện phân mới biến đổi điện năng thành năng lượng hóa học.
Phèn chua có công thức K2SO4. Al2(SO4)3.24H2O thường được dùng để làm trong nước đục. Cơ chế làm trong nước của phèn chua là
ion K+ trao đổi ion làm mềm nước.
ion Al3+ thủy phân tạo ra kết tủa keo Al(OH)3 có khả năng hấp phụ các hạt bụi lơ lửng rồi lắng xuống.
phản ứng oxi hóa khử tiêu diệt vi khuẩn trong nước.
tạo môi trường acid mạnh làm tan các chất bẩn hữu cơ.
Cơ chế làm trong nước của phèn chua là ion Al3+ thủy phân tạo ra kết tủa keo Al(OH)3 có khả năng hấp phụ các hạt bụi lơ lửng rồi lắng xuống: Al3+ + 3H2O ⇌ Al(OH)3 + 3H+
Trong công nghiệp thực phẩm, để chuyển hóa các loại dầu thực vật (lỏng) thành mỡ thực vật hoặc bơ nhân tạo (rắn) nhằm thuận tiện cho vận chuyển và bảo quản, người ta thực hiện phản ứng
xà phòng hóa.
hydrogen hóa.
oxi hóa.
dehydrate hóa.
Các chất béo không no (lỏng) được chuyển hóa thành chất béo no (rắn) bằng quá trình hydrogen hóa (cộng H2).
Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu số 17 – 18:
Ion Ba2+ là một ion kim loại nặng cực độc đối với cơ thể người (gây co rút cơ, trụy tim). Tuy nhiên, trong kĩ thuật chụp X-quang dạ dày và ruột, bệnh nhân được cho uống một loại huyền phù chứa barium sulfate làm chất cản quang.
Công thức hóa học của barium sulfate là
BaS.
BaSO4.
BaSO3.
Ba(HS)2.
Đáp án đúng là B
Một học sinh đề xuất: “Có thể thay thế barium sulfate bằng barium chloride hoặc barium carbonate để làm chất cản quang”. Một số nhận định đồng tình và không đồng tình với đề xuất này như sau:
(1) Có thể sử dụng barium chloride và barium carbonate để thay thế vì chúng đều chứa nguyên tố barium nên đều có tác dụng tương tự barium sulfate.
(2) Có thể sử dụng barium carbonate nhưng không thể sử dụng barium chloride để thay thế vì barium carbonate không tan trong nước nên tạo ra lớp màng bảo vệ dạ dày, còn barium chloride tan được trong nước nên không có tác dụng bảo vệ.
(3) Không thể sử dụng barium chloride và barium carbonate để thay thế vì cả hai đều tan tốt trong acid dạ dày làm giải phóng ion Ba2+(aq).
(4) Không thể sử dụng barium chloride và barium carbonate để thay thế vì chúng bị thủy phân trong acid dạ dày, tạo môi trường acid mạnh.
Nhận định đúng là
nhận định (1).
nhận định (2).
nhận định (3).
nhận định (4).
Đáp án đúng là C
Ion Ba2+ tự do tan trong nước là một chất cực độc đối với cơ thể người, có thể gây suy tim, liệt cơ và tử vong kể cả ở liều lượng nhỏ.
→ Không thể dùng BaCl2 (chất này tan rất tốt, phân li hoàn toàn ra Ba2+). Cùng không thể dùng BaCO3 (chất này không tan trong nước nhưng tan trong môi trường acid của dạ dày, tạo Ba2+).
BaSO4 được dùng làm chất cản quang khi chụp X-quang dạ dày bởi vì nó có độ tan trong nước và trong acid dạ dày (HCl) vô cùng bé (gần như không tan). Do đó, ion Ba2+ không thể phóng thích vào máu, cơ thể không hấp thụ được và chất này sẽ bị đào thải ra ngoài an toàn.
→ Nhận định (3) đúng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một dung dịch chứa [Co(H2O)6]2+(aq), [CoCl4]2-(aq) và Cl-(aq) đang ở trạng thái cân bằng theo cân bằng (∗) ở nhiệt độ phòng và có màu hồng.
[Co(H2O)6]2+(aq) + 4Cl-(aq) ⇌ [CoCl4]2-(aq) + 6H2O(l) (∗)
Biết [Co(H2O)6]2+ có dạng hình học bát diện; [CoCl4]2- có dạng hình học tứ diện. Khi đun nóng, dung dịch chuyển sang màu xanh. Sau đó, khi thêm Ag+(aq), dung dịch chuyển về màu hồng.
Phản ứng (∗) là phản ứng tỏa nhiệt.
Vì phức chất [Co(H2O)6]2+ có dạng hình học bát diện nên mỗi phối tử nước chỉ sử dụng một trong hai cặp electron dùng chung giữa nguyên tử oxygen với nguyên tử hydrogen cho vào orbital trống của nguyên tử trung tâm để tạo 6 liên kết cho – nhận giữa phối tử với nguyên tử trung tâm.
Phức chất [Co(H2O)6]2+ có màu hồng.
Số oxi hóa khác nhau của cobalt trong phức chất [Co(H2O)6]2+ và phức chất [CoCl4]2- là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau về màu sắc của hai phức này.
(a) Sai
Khi thêm Ag+ thì nồng độ Cl- giảm (do tạo AgCl) nên cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch và thấy dung dịch chuyển sang màu hồng chứng tỏ [Co(H2O)6]2+ có màu hồng và [CoCl4]2- có màu xanh.
Khi đun nóng dung dịch chuyển sang màu xanh (chiều thuận) chứng tỏ chiều thuận thu nhiệt.
(b) Sai
Đúng là dạng bát diện (6H2O ở 6 đỉnh và Co2+ ở tâm) thì mỗi phối tử H2O chỉ tạo 1 liên kết cho – nhận với Co2+. Tuy nhiên phát biểu sai khi nói lấy cặp electron của liên kết O-H để tạo liên kết cho – nhận. Ngoài 2 cặp electron tạo liên kết O-H, O vẫn còn 2 cặp electron hóa trị tự do chưa liên kết và một trong 2 cặp này mới tạo ra liên kết cho – nhận.
(c) Đúng, [Co(H2O)6]2+ có màu hồng như phân tích ở trên.
(d) Sai, Co có cùng số oxi hóa +2 trong 2 phức chất [Co(H2O)6]2+ và [CoCl4]2-. Màu sắc của chúng khác nhau là do cấu trúc hình học khác nhau và bản chất các phối tử khác nhau.
Nhiên liệu ammonia (NH3) có thể làm nhiên liệu thay thế cho xăng trong động cơ đốt trong. Phương pháp phân ly NH3 một phần được coi là hiệu quả để cải thiện hiệu suất động cơ vì H2 (sinh ra theo phản ứng R1) dễ cháy làm thúc đẩy quá trình đốt cháy NH3 còn lại.
2NH3(g) → N2(g) + 3H2(g) (R1)
Tốc độ phân hủy NH3 theo R1 xảy ra nhanh hơn nếu thực hiện trên bề mặt xúc tác kim loại, chẳng hạn tungsten (W). Để tìm hiểu ảnh hưởng của diện tích bề mặt xúc tác rắn đến tốc độ phản ứng, một nhóm tác giả đưa ra giả thuyết: “Khi tăng diện tích bề mặt xúc tác tungsten, tốc độ phản ứng phân hủy ammonia tăng”. Nhóm tác giả ghi lại sự thay đổi nồng độ NH3 theo thời gian ở các mốc nồng độ NH3 ban đầu và diện tích bề mặt tungsten khác nhau, kết quả thu được như sau:

Trong cùng điều kiện phản ứng, khi tăng nồng độ ammonia (NH3) thì tốc độ phản ứng tăng.
Ở thí nghiệm 1, tốc độ trung bình của phản ứng R1 trong 20 phút đầu tiên là 1,00.10-5 mol/L.phút.
Kết quả thu được từ các thí nghiệm trên phù hợp với giả thuyết của nhóm tác giả.
Ở thí nghiệm 2, tại thời điểm t = 60 phút, giá trị x khác 0,40.
(a) Sai, trong cùng điều kiện phản ứng (cùng diện tích bề mặt chất xúc tác, xem số liệu TN1 và TN2), khi tăng nồng độ ammonia (NH3) thì tốc độ phản ứng không đổi: Nồng độ đầu của NH3 dùng là 1,20 mmol/L hay 2,40 mmol/L thì cứ sau 20 phút nồng độ NH3 lại giảm đi 0,40 mmol/L (ở giai đoạn đầu).
(b) Sai, v trung bình = \[\frac{{\left( {2,4{\rm{ }}--{\rm{ }}2,0} \right){{.10}^{ - 3}}}}{{20}}{\rm{ }} = {\rm{ }}{2,00.10^{ - 5}}\]mol/L.phút
(c) Đúng, kết quả cho thấy diện tích bề mặt chất xúc tác tăng gấp đôi thì tốc độ tăng gấp đôi (ở giai đoạn đầu).
(d) Sai (giải thích cho cả mục a, c):
Bề mặt W tạo ra các trung tâm hoạt động và NH3 bị phân hủy tại các trung tâm này. Khi diện tích bề mặt lớn, số trung tâm hoạt động nhiều, NH3 bị phân hủy nhanh hơn.
Mỗi trung tâm hoạt động tiếp nhận nguyên liệu NH3 theo khả năng của mình, không phụ thuộc nồng độ NH3 đang ở chế độ đợi chờ bên ngoài là nhiều hay ít → Tốc độ phản ứng không phụ thuộc nồng độ NH3. Tốc độ này hoàn toàn tuyến tính cho đến khi NH3 “chạm đáy” thì tốc độ đột ngột về 0 ngay.
Các trung tâm hoạt động đòi hỏi nồng độ nguyên liệu NH3 phải đạt mức nhất định. Khi nồng độ NH3 “chạm đáy”, các trung tâm này đồng loạt nghỉ, không phụ thuộc vào số lượng trung tâm.
TN3 cho thấy trung tâm hoạt động đã nghỉ khi nồng độ NH3 còn 0,40 mmol/L → x = y = 0,40 mmol/L.
Trong phòng thí nghiệm, aniline có thể được điều chế từ benzene theo sơ đồ gồm ba giai đoạn được đánh số (1), (2) và (3) như sau:
Trong một thí nghiệm tổng hợp aniline theo sơ đồ trên, từ 15,0 mL benzene (khối lượng riêng bằng 0,878 g/mL) thu được 12,25 gam aniline. Biết các chất vô cơ trong thí nghiệm được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp aniline từ benzene là h%.
Giá trị của h là 78,0. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười)
Trong phản ứng ở giai đoạn (3), ion C6H5NH3+ là một acid theo thuyết Brønsted-Lowry.
Trong phản ứng với Zn/HCl ở giai đoạn (2), C6H5NO2 đóng vai trò là chất oxi hóa.
Vì mật độ electron trên vòng benzene lớn nên phản ứng giữa HNO3/H2SO4 (đặc) với benzene ở giai đoạn (1) thuộc loại phản ứng cộng electrophile vào nhân thơm.
(a) Đúng:
mC6H6 phản ứng = \[\frac{{12,25.78}}{{93}}\]= 10,2742 gam
→ \[h = \frac{{10,2742}}{{15.0,878}}{\rm{.100\% }} = 78,0\% \]
(b) Đúng, ion C6H5NH3+ nhường proton cho NaOH nên nó là một acid theo thuyết Brønsted-Lowry.
(c) Đúng, C6H5NO2 là chất oxi hóa, [H] mới sinh (từ Zn + HCl) là chất khử.
(d) Sai, đúng là mật độ electron trên vòng benzene lớn nhưng (1) là phản ứng thế electrophile vào nhân thơm chứ không phải phản ứng cộng.
Cao su thiên nhiên là một loại polymer có chứa các mắt xích isoprene. Cao su thiên nhiên có phản ứng với lưu huỳnh tạo ra cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn, chịu nhiệt tốt hơn. Cấu trúc một đoạn mạch cao su thiên nhiên và sơ đồ lưu hóa cao su được cho ở hình dưới đây.


Các liên kết đôi trong đoạn mạch cao su thiên nhiên đều ở dạng cis.
Một loại cao su isoprene lưu hóa chứa 24,06 % sulfur về khối lượng. Giả thiết rằng một nguyên tử S thay thế cho một nguyên tử H ở nhóm –CH2– trong mạch cao su thì số mắt xích isoprene trung bình có một cầu disulfide (-S-S-) là 3. (Chỉ làm tròn số ở phép tính cuối cùng và số mắt xích làm tròn số đến phần nguyên).
Vì có liên kết đôi trong phân tử nên cao su thiên nhiên tham gia được phản ứng cộng với H2, HCl.
Vì các đoạn mạch isoprene trong cao su thiên nhiên và cao su lưu hóa không bị thay đổi nên phản ứng lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
(a) Đúng, tất cả các liên kết đôi C=C trong cao su thiên nhiên đều có cấu hình cis (các mạch chính nằm cùng một phía đối với liên kết đôi)
(b) Đúng
Mỗi cầu nối tương ứng với k mắt xích C5H8 → Cao su lưu hóa là C5kH8k-2S2
→ \[\% S{\rm{ }} = \frac{{32.2}}{{68k{\rm{ }} + {\rm{ }}62}} = 24,06\% {\rm{ }} \to {\rm{ }}k{\rm{ }} = {\rm{ }}3\]
(c) Đúng, mỗi mắt xích của cao su thiên nhiên đều chứa một liên kết đôi C=C, do đó, nó có các tính chất hóa học đặc trưng của một alkene như khả năng tham gia phản ứng cộng phá vỡ liên kết π với các tác nhân như H2, HCl.
(d) Sai, phản ứng lưu hóa cao su kết nối nhiều mạch đơn lại với nhau thành mạng lưới không gian nên đây là phản ứng tăng mạch.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
Caffeine là chất kích thích tự nhiên có trong cà phê, lá trà, hạt ca cao và trong cả những thanh chocolate là chất kích thích tự nhiên có trong cà phê, lá trà, hạt ca cao và trong cả những thanh chocolate. Caffeine có công thức cấu tạo như hình bên.

Số nguyên tử carbon trong một phân tử caffeine là bao nhiêu?
Đáp số : 8
Hướng dẫn giải
Caffeine có công thức C8H10N4O2, phân tử có 8 nguyên tử carbon.
Trong công nghiệp, xút (sodium hydroxide) được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride có màng ngăn xốp. Từ quá trình điện phân nêu trên, một lượng chlorine và hydrogen sinh ra được tận dụng để sản xuất hydrochloric acid đặc thương phẩm (nồng độ phần trăm là 32%, D = 1,153 g/mL). Một nhà máy với quy mô sản xuất 200 tấn xút mỗi ngày thì đồng thời sản xuất được V (m³) acid thương phẩm trên. Biết rằng, tại nhà máy này, 60% khối lượng chlorine sinh ra được dùng để tổng hợp hydrochloric acid và hiệu suất của toàn bộ quá trình từ chlorine đến acid thương phẩm đạt 80%. Giá trị của V là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp số : 177,5
Hướng dẫn giải
(a) Đúng, H2SO4 đặc háo nước mạnh và không phản ứng với Cl2 nên có thể làm khô Cl2.
(b) Đúng, 3 chất tan là Cl2, HCl, HClO
(c) Đúng, do phản ứng xảy ra gần như tức thời, tỏa nhiệt làm khí giãn nở và gây nổ.
(d) Sai
mCl2 = \[\frac{{200.71}}{{2.40}}\] = 177,5 tấn
Biogas là một nguồn năng lượng tái tạo, sinh ra từ sự phân hủy kị khí của chất thải hữu cơ (như phân lợn, rác thải nông nghiệp). Thành phần chính của một loại biogas là khí methane (CH4), chiếm 60% về thể tích, phần còn lại chủ yếu là CO2 (và các khí giả sử không cháy).
Một hộ gia đình sử dụng hầm biogas để đun nấu. Trung bình mỗi ngày họ đốt cháy hoàn toàn 5000 lít (ở đkc) khí biogas. Lượng nhiệt này có thể dùng để đun sôi bao nhiêu lít nước từ nhiệt độ phòng (25°C) lên 100°C? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị)
Cho biết:
– Nhiệt tạo thành của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:
Chất | CH4(g) | CO2(g) | H2O(g) |
(kJ/mol) | -74,6 | -393,5 | -241,8 |
– Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt độ của 1 gam nước tăng thêm 1°C là 4,18 J.
– Khối lượng riêng của nước là 1 kg/L.
– Hiệu suất hấp thụ nhiệt của nước trong ấm đun là 80%.
Đáp số : 248
Hướng dẫn giải
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(g)
ΔrH0298 = -393,5 – 241,8.2 – (-74,6) = -802,5 kJ
Quá trình trao đổi nhiệt:
\[\frac{{5000.60\% .80\% {{.802,5.10}^3}}}{{24,79}} = {\rm{ }}4,18m\left( {100{\rm{ }}-{\rm{ }}25} \right)\]→ mH2O = 247823 gam = 247,823 kg
→ V H2O ≈ 248 L
Cho các phản ứng xảy ra ở điều kiện chuẩn:
Sn + 2HCl → SnCl2 + H2 (không tạo ra SnCl4)
SnCl2 + Cl2 → SnCl4
Cho các phát biểu:
(1) Tính oxi hóa tăng dần theo thứ tự Sn2+, H+, Cl2.
(2) Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp Sn4+/Sn2+ lớn hơn của cặp Cl2/2Cl-.
(3) Cặp Sn2+/Sn có giá trị thế điện cực chuẩn âm.
(4) Cặp Sn4+/Sn2+ và cặp Cl2/2Cl- có giá trị thế điện cực chuẩn dương.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234).
Đáp số : 134
Hướng dẫn giải
(1) Đúng, phản ứng đầu tiên → Tính oxi hóa Sn2+ < H+. Mặt khác Cl2 oxi hóa được Sn2+ lên Sn4+ nhưng H+ thì không nên tính oxi hóa H+ < Cl2.
→ Tính oxi hóa tăng dần theo thứ tự Sn2+, H+, Cl2.
(2) Sai, phản ứng (2) → E°Sn4+/Sn2+ < E°Cl2/2Cl-
(3) Đúng, E°Sn2+/Sn < E°2H+/H2 = 0 nên Sn2+/Sn có giá trị thế điện cực chuẩn âm.
(4) Đúng, Cl2 và Sn4+ có tính oxi hóa mạnh hơn H+ nên chúng có giá trị thế điện cực chuẩn dương.
Cho 100 mL dung dịch ethanol có độ rượu là D° tác dụng với Na dư thu được 54,57 lít H2 (đkc). Biết khối lượng riêng của ethanol và nước lần lượt là 0,8 g/mL; 1,0 g/mL. Giá trị của D là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp số : 30,2
Hướng dẫn giải
100 mL dung dịch ethanol chứa C2H5OH (x mL) và H2O (y mL)
→ x + y = 100
\[n{}_{{H_2}} = \frac{1}{2}\left[ {\frac{{0,8x}}{{46}}{\rm{ }} + {\rm{ }}\frac{y}{{18}}} \right]{\rm{ }} = {\rm{ }}2,2013\]→ x = 30,2; y = 69,8
→ D = x/100 = 30,2o
Có bao nhiêu công thức cấu tạo thuộc loại ester ứng với công thức phân tử C5H10O2?
Đáp số : 9
Hướng dẫn giải
Có 9 ester ứng với công thức phân tử C5H10O2:
HCOOCH2CH2CH2CH3 CH3COOCH(CH3)2
HCOOCH2CH(CH3)2 CH3CH2COOCH2CH3
HCOOCH(CH3)CH2CH3 CH3CH2CH2COOCH3
HCOOC(CH3)3 (CH3)2CHCOOCH3
CH3COOCH2CH2CH3








