Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT An Giang có đáp án
28 câu hỏi
Cho nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Cl=35,5; Na=23; Ca=40; Fe=56; Ni=59.
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Vai trò hoặc đặc điểm nào sau đây không phải của pin Galvani?
Chuyển hóa năng lượng của phản ứng hoá học thành điện năng.
Sử dụng cầu muối để duy trì sự trung hòa điện tích cho các dung dịch.
Xảy ra quá trình oxi hóa ở anode và quá trình khử ở cathode.
Sử dụng dòng điện một chiều bên ngoài để giúp phản ứng xảy ra.
“Sử dụng dòng điện một chiều bên ngoài để giúp phản ứng xảy ra” không phải vai trò hoặc đặc điểm của pin Galvani. Đây là đặc điểm của bình điện phân.
Pin Galvani là loại pin không sạc được nên không có giai đoạn nào trong vòng đời của nó đóng vai trò bình điện phân.
Trong phản ứng HOCH2[CHOH]4CHO + Br2 + H2O → (Y) + 2H+ + 2Br–, chất (Y) là
propyl propionate.
sorbitol.
gluconic acid.
caprolactam.
Chất (Y) là gluconic acid HOCH₂[CHOH]₄COOH.
lọc.
chiết.
kết tinh.
chưng cất.
Ethanol tan tốt trong nước và có nhiệt độ sôi khá chênh lệch so với nước (tương ứng 78°C và 100°C), vì vậy người ta sử dụng phương pháp chưng cất để tách riêng ethanol.
Phương pháp này đơn giản, nhưng chỉ thu được ethanol với nồng độ tương đối thấp.
propene.
propane.
propyne.
propanoic.
Monomer dùng để tổng hợp polypropylene là propene (tên thường là propylene, công thức CH₂=CH-CH₃).
Dung dịch hoá chất nào dưới đây có thể dùng để kết tủa [Fe(OH2)6]3+(aq) (hay Fe3+(aq))?
NaNO3.
NaOH.
NaCl.
HCl.
Dùng NaOH để kết tủa [Fe(OH₂)₆]³⁺(aq) (hay Fe³⁺(aq)):
[Fe(OH₂)₆]³⁺(aq) + 3OH⁻(aq) → Fe(OH₂)₃(OH)₃ + 3H₂O
Số đồng phân amine bậc 3 có công thức phân tử C5H13N là
2.
4.
3.
1.
C₅H₁₃N có 3 đồng phân amine bậc III, gồm:
(CH₃)₂NCH₂CH₂CH₃
(CH₃)₂NCH(CH₃)₂
(CH₃CH₂)₂NCH₃
Tiến hành chuẩn độ Fe2+(aq) trong 10 mL dung dịch FeSO4 thì cần vừa đủ 12,5 mL dung dịch KMnO4 nồng độ 0,02M trong môi trường H2SO4. Nồng độ của Fe2+(aq) trong dung dịch FeSO4 là
0,125M.
0,250M.
0,025M.
0,050M.
Phản ứng chuẩn độ:
5Fe²⁺ + MnO₄⁻ + 8H⁺ → 5Fe³⁺ + Mn²⁺ + 4H₂O
nFe²⁺ (10 mL) = 5nMnO₄⁻ = 5.0,02.12,5 = 1,25 mmol
→ [Fe²⁺] = 1,25/10 = 0,125M
Dầu thực vật.
Thịt.
Chất dẻo PVC.
Rơm, rạ.
Rơm, rạ có thành phần chính là cellulose là carbohydrate.
“Giả thuyết” là một nội dung quan trọng trong tìm tòi, khám phá khoa học. Phát biểu nào sau đây là diễn giải phù hợp về “giả thuyết”?
Là dự đoán khoa học nhằm trả lời câu hỏi đặt ra và có thể kiểm chứng thông qua việc thu thập và xử lí dữ liệu.
Là một khẳng định khoa học đã được chứng minh là đúng, có thể dùng làm căn cứ để giải thích, dự đoán.
Là nhận định khoa học, được rút ra từ quá trình phân tích và xử lí các dữ liệu thu thập được từ thí nghiệm.
Là ý kiến mang tính suy đoán, có thể đúng hoặc sai, được nêu ra để tham khảo trong quá trình khám phá.
Chọn A:
+ Giả thuyết là một dự đoán có cơ sở.
+ Giả thuyết có thể kiểm chứng được đúng hoặc sai.
B là định luật, định lý, học thuyết,...
C là kết luận
D có thể là gợi ý để mọi người đưa ra giả thuyết.
Do có thể mang điện tích dương hoặc âm tùy theo pH, khi đặt trong điện trường, amino acid dịch chuyển về điện cực mang điện tích trái dấu. Hiện tượng này gọi là gì?
Khuếch tán.
Điện li.
Điện di.
Phân li.
Hiện tượng điện di là hiện tượng các hạt mang điện (ion hoặc hạt keo tích điện) chuyển động có hướng dưới tác dụng của điện trường.
Amino acid có hiện tượng điện di.
Để bảo vệ kim loại, người ta nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại có tính khử mạnh hơn. Đó là cách bảo vệ kim loại theo phương pháp
phủ bề mặt.
điện hoá.
tạo hợp kim.
dùng chất ức chế ăn mòn.
Đây là cách bảo vệ kim loại theo phương pháp điện hóa, trong đó kim loại mạnh hơn dùng làm anode hy sinh cho kim loại yếu hơn cần được bảo vệ.
Tạo đơn chất là kim loại.
Thường tạo hợp chất có màu.
Là thành phần của nhiều phức chất.
Là các nguyên tố từ nhóm IIB đến VIB.
D không đúng, nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất thuộc các nhóm IB, IIIB đến VIIIB ở chu kỳ 4.
Đại lượng thường dùng để biểu thị mức độ acid hoặc mức độ base của các dung dịch loãng là
tính lưỡng tính.
lực acid – base.
độ phân li.
pH.
Đại lượng thường dùng để biểu thị mức độ acid hoặc mức độ base của các dung dịch loãng là pH.
Lực acid – base nói về tính acid hoặc base mạnh hay yếu của 1 chất. Độ phân li nói về khả năng phân ly thành ion của một chất trong dung dịch. Tính lưỡng tính là khả năng một chất vừa nhận proton, vừa nhường proton.
Có cốc chứa hỗn hợp gồm nước và chloroform (CHCl3). Dụng cụ nào dưới đây dùng để tách hai chất lỏng này ra khỏi nhau?
Phễu lọc và giấy lọc.
Burette.
Phễu chiết.
Pipette.
Nước và chloroform là các chất lỏng không trộn lẫn, có thể tách chúng bằng phễu chiết.
Phễu lọc và giấy lọc dùng để tách chất rắn không tan trong chất lỏng ra khỏi hỗn hợp.
Burette, pipette không phải dụng cụ để tách chất.
Tiến hành phản ứng este hoá giữa 6,00 gam acetic acid và 5,06 gam ethanol thu được 2,20 gam ethyl acetate. Hiệu suất phản ứng este hoá là
22,7%.
36,7%.
25,0%.
12,5%.
nCH₃COOH = 0,1 mol; nC₂H₅OH = 0,11 mol → Hiệu suất tính theo CH₃COOH.
CH3COOH + C2H5OH ⇌ CH3COOC2H5 + H2O
nCH₃COOH phản ứng = nCH₃COOC₂H₅ = 0,025
→ H = \[\frac{{0,025}}{{0,1}}.100\% = 25,0\% \]
bằng 0 V
nhỏ hơn 0 V
lớn hơn 0 V
lớn hơn hoặc bằng 0 V
M khử được H⁺ chứng tỏ cặp Mⁿ⁺/M đứng trước cặp 2H⁺/H₂.
→ \[E{^\circ _{{M^{n + }}/M}}{\rm{ }} < {\rm{ }}E{^\circ _{2{H^ + }/{H_2}}} = {\rm{ }}0\]
Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời câu hỏi 17 và 18
Đá dolomite có thành phần chính là CaCO3 và MgCO3. Đá vôi có thành phần chính là CaCO3. Nhiệt phân đá vôi thu CaO (thuộc loại basic oxide(oxide base)), được gọi là vôi nung (hay vôi sống). Người ta cho vôi nung vào nước, để nguội, thu được Ca(OH)2, gọi là vôi tôi. Các chất này và cao lanh (hay đất sét trắng, có thành phần chính là khoáng vật kaolinite) có nhiều ứng dụng quan trọng trong vai trò là vật liệu.
Phát biểu nào sau đây là phát hiện và giải thích không đúng về ứng dụng của các vật liệu trên?
Bột vôi tôi được dùng để xử lí khí thải chứa SO2 vì có phản ứng với SO2 tạo muối, làm giảm khí gây ô nhiễm.
Bột vôi nung được dùng để làm khô khí CO2 ẩm vì có tính háo nước, có thể hấp thụ hơi nước trong khí.
Cao lanh được dùng để sản xuất sứ do có tính dẻo khi nhào với nước và tạo vật liệu bền với hoá chất sau khi nung ở nhiệt độ cao.
Bột đá vôi được dùng để cải tạo đất chua vì có phản ứng với H+ trong đất, làm giảm độ chua và tăng pH.
A. Đúng: CaCO3 + SO2 → CaSO3 + CO2
B. Sai, tuy CaO có tính háo nước mạnh nhưng không làm khô được CO2 vì nó phản ứng luôn với CO2:
CaO + CO2 → CaCO3
C. Đúng, cao lanh giàu hợp chất của silicon và nhôm, khi trộn với nước có độ dẻo cao giúp dễ định hình,
sau khi nung ở nhiệt độ cao cấu trúc biến đổi tạo thành gốm sứ chịu lực và bền hóa chất.
D. Đúng: CaCO3 + 2H+ → Ca2+ + CO2 + H2O
Khi đất bị nhiễm nấm gây bệnh trong giai đoạn sinh trưởng của cây trồng, nên sử dụng vôi nung vì có tính base mạnh, giúp xử lí môi trường đất, ngăn chặn kịp thời sự phát triển của nấm gây bệnh mà không cần dùng đến các loại thuốc bảo vệ thực vật.
Đất đang trong giai đoạn bón thúc (cây đang sinh trưởng) nhưng pH thấp và xuất hiện mầm bệnh, nên rải vôi nung quanh gốc cây trồng để điều chỉnh độ chua và tận dụng nhiệt phản ứng để tiêu diệt mầm bệnh.
Đất chua cần được cải tạo trước khi gieo trồng (bón lót), nên sử dụng đá vôi hoặc đá dolomite vì có khả năng nâng và ổn định dần pH, phù hợp với sinh trưởng của cây trồng.
Khi ao nuôi thủy sản đang có cá xuất hiện mầm bệnh do pH thấp, nên cho vôi nung trực tiếp vào ao để nhanh chóng nâng pH và khắc phục kịp thời tình trạng vi khuẩn gây bệnh.
A, B. Không phù hợp, khi đang trong giai đoạn sinh trưởng, vôi kết hợp nước có tính kiềm mạnh có thể
làm cháy rễ, thối gốc, nhất là khi bón gần gốc. Vôi có tác dụng rất mạnh, phù hợp để cải tạo đất hoang
hoặc đất giữa các mùa vụ.
C. Đúng, cải tạo đất trước khi trồng thuận lợi và dễ hơn nhiều so với cải tạo khi đất đang có sẵn cây.
Dùng đá vôi hoặc đá dolomite khiến pH tăng chậm, ổn định, không bị vọt lên, dễ điều tiết đến mức phù
hợp.
D. Không phù hợp, cho trực tiếp vôi vào ao dễ làm pH tăng cục bộ tại khu vực thả vôi khiến thuỷ sản chết, nhiệt tỏa ra tạo các dòng nước ấm hơn cũng ảnh hưởng xấu đến thủy sản. Cần phải dùng dung dịch
Ca(OH)2 pha loãng với liều lượng được kiểm soát nghiêm ngặt.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Xà phòng và chất giặt rửa đều được sử dụng phổ biến.
Xà phòng là hỗn hợp các muối natri (sodium) hoặc kali (potassium) của acid béo và một số chất phụ gia.
Loại chất giặt rửa tổng hợp có gốc hydrocarbon mạch thẳng thường khó bị vi sinh vật phân hủy, nên ít gây ô nhiễm môi trường.
Ion Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng làm giảm hiệu quả giặt rửa của xà phòng, nhưng không ảnh hưởng đến hiệu quả giặt rửa của chất giặt rửa tổng hợp.
Saponin trong quả bồ kết có tác dụng giặt rửa nhờ xảy ra phản ứng hóa học làm biến đổi cấu trúc của các chất bẩn, chuyển hoá chúng thành dạng chất tan được trong nước.
(a) Đúng
(b) Sai, loại chất giặt rửa tổng hợp có gốc hydrocarbon mạch phân nhánh hoặc có vòng benzene thường
khó bị vi sinh vật phân hủy và gây ô nhiễm môi trường. Ngược lại, loại có mạch thẳng lại dễ bị vi sinh vật phân hủy hơn và thân thiện với môi trường hơn.
(c) Đúng, Ca2+ và Mg2+ tạo kết tủa với xà phòng nên làm giảm hiệu quả giặt rửa. Với chất giặt rửa tổng
hợp chúng không tạo kết tủa nên không ảnh hưởng.
(d) Sai, saponin cũng có cơ chế giặt rửa tương tự xà phòng (có đầu ưa nước và đuôi kỵ nước), khi làm
sạch, chúng không làm biến đổi cấu trúc của các chất bẩn mà chỉ chia nhỏ chúng và phân tán vào nước.
Biết thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử Cu2+/Cu và Sn2+/Sn lần lượt là 0,340V và –0,138V. Sức điện động chuẩn của pin điện hoá thường được xác định từ giá trị thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hoá – khử tạo nên pin.
Khi hai kim loại đồng (copper, Cu) và thiếc (tin, Sn) tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với môi trường có chất điện li, xảy ra ăn mòn điện hoá; trong đó thiếc đóng vai trò anode nên bị ăn mòn trước đồng.
Sức điện động chuẩn của pin Galvani tạo bởi hai cặp Cu2+/Cu và Sn2+/Sn có giá trị là 0,202 V.
Ở điều kiện chuẩn, Cu2+(aq) có tính oxi hoá yếu hơn Sn2+(aq).
Bột đồng bị oxi hoá trong sulfuric acid đặc nóng tạo dung dịch có màu xanh mà trong đó dạng tồn tại chủ yếu của nguyên tố đồng là phức chất [Cu(OH2)6]2+(aq) (hay [Cu(H2O)6]2+(aq)).
(a) Đúng, Sn có thế điện cực chuẩn âm hơn nên đóng vai trò là anode và bị oxi hóa trước đồng.
(b) Sai, \[E{^\circ _{Sn - Cu}} = E{^\circ _{C{u^{2 + }}/Cu}}--{\rm{ }}E{^\circ _{S{n^{2 + }}/Sn}} = 0,478V\]
(c) Sai, \[E{^\circ _{C{u^{2 + }}/Cu}} > E{^\circ _{S{n^{2 + }}/Sn}}\]nên Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Sn2+.
(d) Đúng, trong dung dịch, Cu2+ tồn tại ở dạng phức aqua [Cu(OH2)6]2+(aq) (hay [Cu(H2O)6]2+(aq)).
Sau khi nhiệt phân NaHCO3 chưa hoàn toàn, bạn An thu được hỗn hợp (A) gồm Na2CO3 và NaHCO3, nên có mong muốn xác định hàm lượng mỗi chất. Quá trình tìm hiểu, An biết rằng Ba2+(aq) tạo được hợp chất với ion CO32-(aq). Hợp chất này có độ tan ở 20°C là 2,3.10-3 g/100 g nước. Từ đó, An nhận định rằng “Nếu cho dung dịch của hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 tác dụng với dung dịch BaCl2 có dư thì số mol kết tủa thu được cũng chính là số mol Na2CO3 có trong hỗn hợp”.
Để kiểm chứng nhận định của mình, An tiến hành thí nghiệm đối với hỗn hợp (B) có thành phần đã biết gồm 1,060 g Na2CO3 và 0,840 g NaHCO3. Hòa tan (B) trong nước và pha thành 100 mL dung dịch ở 20°C, thêm 50 mL dung dịch BaCl2 0,41M, lọc thu kết tủa và rửa cẩn thận nhiều lần bằng nước cất trên phễu lọc. Lấy kết tủa đem sấy trong khoảng 50°C đến 60°C rồi cân chính xác. Tiếp tục sấy và cân lại cho đến khi khối lượng kết tủa không thay đổi, được m gam. Thí nghiệm trên được lặp lại thêm hai lần. Giá trị m ở ba lần thí nghiệm lần lượt là 2,778 gam, 2,778 gam và 2,774 gam.
Mục đích của việc sấy nhiều lần là làm khô kết tủa, bảo đảm khối lượng kết tủa ổn định.
Phân tích các số liệu cho thấy thí nghiệm đã chứng minh được nhận định của bạn An.
Khi cho BaCl2 dư vào dung dịch của hỗn hợp (A), sự tạo kết tủa có liên quan đến sự biến đổi của ion HCO3−
Chất kết tủa có công thức là Ba(HCO3)2.
(a) Đúng, khi sấy khối lượng kết tủa giảm dần do nước bay hơi, đến khi khối lượng ổn định là kết tủa đã
khô.
(b) Sai:
\[{n_{N{a_2}C{O_3}}} = {\rm{ }}{n_{NaHC{O_3}}} = {\rm{ }}0,01mol;{\rm{ }}{n_{BaC{l_2}}} = 0,0205mol\]
\[{n_{BaC{O_3}}}\]trung bình = 0,0141 mol
Như vậy nhận định của bạn An là sai vì kết quả \[{n_{BaC{O_3}}} > {n_{N{a_2}C{O_3}}}.\]
(c) Đúng, \[{n_{BaC{O_3}}} > {n_{N{a_2}C{O_3}}}\]là do: Ba2+ + CO32−⟶ BaCO3
Trong dung dịch Na2CO3, NaHCO3 có cân bằng HCO3− ⇋ CO32− + H+, khi CO32- bị tiêu thụ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận nên lượng kết tủa thu được nhiều hơn.
(d) Sai, kết tủa là BaCO3.
(M) và (N) là hai hợp chất hữu cơ đơn chức tạo bởi các nguyên tố C, H và O, đều có mạch hở. Tín hiệu ion phân tử trên phổ MS của (M) và (N) đều có giá trị m/z = 60 (với z = 1). (M) có tín hiệu hấp thụ hồng ngoại ở số sóng 1715 cm–1; (N) có tín hiệu hấp thụ hồng ngoại ở số sóng 1740 cm–1; (M) có nhiệt độ sôi cao hơn (N). Số sóng của tín hiệu hấp thụ hồng ngoại đặc trưng của một số liên kết được liệt kê trong bảng:
Liên kết | O-H | C=O | N-H | C-H (trong CH3) |
Số sóng (cm-1) | 3650 – 2900 | 1750 – 1680 | 1750 – 1680 | 2960 – 2850 |
Trên phổ hồng ngoại của cả (M) và (N) đều có tín hiệu hấp thụ trong vùng 2960 – 2850 cm⁻¹.
Do (M) tạo được liên kết hydrogen liên phân tử nên có nhiệt độ sôi cao hơn (N).
(M) hoặc (N) là propan-1-ol.
(N) tham gia phản ứng ester hoá.
Các chất chứa C, H, O và M = 60 là C2H4O2 và C3H8O.
M có tín hiệu 1715 cm–1; N có tín hiệu 1740 cm–1, đây đều là tín hiệu của liên kết C=O.
M có nhiệt độ sôi cao hơn N và cả M, N đều đơn chức ⟶ M là CH3COOH; N là HCOOCH3
(a) Đúng, cả M và N đều có CH3 nên có tín hiệu của C-H (trong CH3) là 2960 – 2850 cm-1.
(b) Đúng, M có H linh động, N không có nên M tạo được liên kết hydrogen liên phân tử, do đó nhiệt độ sôi của M cao hơn đáng kể so với N.
(c) Sai, M là acetic acid, N là methyl formate.
(d) Sai, N là sản phẩm của phản ứng ester hóa, nó không tham gia phản ứng ester hóa. M mới có phản ứng này (với alcohol).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
Trong các chất và dung dịch thường có ở nhà bếp: (1) muối ăn, (2) đường, (3) giấm, (4) soda (thành phần chính là Na2CO3), (5) cồn, (6) nước vôi trong. Chất hoặc dung dịch nào có khả năng xà phòng hoá chất béo (triglyceride) bám dính trong đường ống dẫn nước thải? Hãy ghi các số thứ tự của những chất (hoặc dung dịch) đã chọn theo thứ tự tăng dần.
Hướng dẫn giải
Đáp số : 46
Các chất có môi trường base (đủ mạnh) có khả năng xà phòng hoá chất béo. Trong danh sách trên, các chất (4)(6) thỏa mãn:
(4) CO32- + H2O ⇌ HCO3- + OH-
(6) Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH-
Cho các chất kèm số thứ tự như sau: (1) iron(III) oxide, (2) kẽm (zinc), (3) bột lưu huỳnh (sulfur), (4) potassium bromide, (5) than gỗ. Khi tiếp xúc với sulfuric acid đặc, chất nào bị oxi hoá? Hãy ghi các số thứ tự của những chất đã chọn theo thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234).
Đáp số : 2345
Hướng dẫn giải
Các chất (2)(3)(4)(5) bị H2SO4 đặc oxi hóa:
(2) Zn + 2H2SO4⟶ ZnSO4 + SO2 + 2H2O
(3) S + 2H2SO4 ⟶ 3SO2 + 2H2O
(4) 2KBr + 2H2SO4 ⟶ K2SO4 + Br2 + SO2 + 2H2O
(5) C + 2H2SO4 ⟶ CO2 + 2SO2 + 2H2O
Hiện nay, một số loại khí đốt (gas) được cải tiến bằng cách thay thế một phần butane (C4H10) bằng hydrogen (H2) nhằm giảm phát thải khí CO2. Xét hai mô hình đốt cháy hoàn toàn trong điều kiện như nhau: Mô hình (I): đốt 1,00 mol C4H10(g); mô hình (II): đốt hỗn hợp gồm 0,88 mol C4H10(g) và 0,12 mol H2(g). Hai phản ứng đốt cháy được mô tả như sau:
C4H10(g) + 6,5O2(g) → 4CO2(g) + 5H2O(g)
H2(g) + 0,5O2(g) → H2O(g)
Biết
(kJ/mol) của CO2(g) = −394; H2O(g) = −242; C4H10(g) = −126.
Giả thiết nhiệt lượng tỏa ra của phản ứng bằng trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng. Tính phần trăm giảm nhiệt lượng toả ra (X%) và phần trăm giảm lượng khí CO2 phát thải (Y%) khi chuyển từ mô hình (I) sang mô hình (II), theo các công thức: X = [Q(I) – Q(II)]/Q(I) và Y = [n(I) – n(II)]/n(I)
Trong đó: Q(I) là nhiệt lượng tỏa ra khi đốt butane ở mô hình I, Q(II) là tổng nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hỗn hợp butane và hydrogen ở mô hình II; n(I) và n(II) lần lượt là số mol khí CO2 tạo thành ở mô hình I và mô hình II. Hãy biểu diễn kết quả tính được X và Y dưới dạng dãy số liên tiếp XY (ví dụ: nếu X = 30%, Y = 45% thì biểu diễn kết quả là 3045). (Trong quá trình tính X và tính Y, đều không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng (%) đến hàng đơn vị).
Đáp số : 1112
Hướng dẫn giải
C4H10(g) + 6,5O2(g) → 4CO2(g) + 5H2O(g) \({\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^{\rm{o}}\)= -2660 kJ
H2(g) + 0,5O2(g) → H2O(g) \({\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^{\rm{o}}\)= -242 kJ
Q(I) = 2660 kJ; Q(II) = 0,88.2660 + 0,12.242 =2369,84 kJ
⟶ X = 11%
n(I) = 4 mol và n(II) = 0,88.4 = 3,52 mol
⟶Y = 12%
⟶ Dãy số liên tiếp XY là 1112
Cho các chất và dung dịch kèm số thứ tự như sau: (1) giấm ăn, (2) dung dịch soda (Na2CO3), (3) nước máy, (4) nước rửa móng tay (thành phần chính là acetone), (5) xăng, (6) nước muối sinh lí, (7) phèn nhôm. Chất hoặc dung dịch nào là dung môi thích hợp để hòa tan các vết nhựa cây, băng dính và sơn dầu bám trên bề mặt kim loại? Hãy ghi các số thứ tự của những chất, dung dịch đã chọn theo thứ tự tăng dần.
Đáp số : 45
Hướng dẫn giải
Các vết nhựa cây, băng dính (chứa keo) và sơn dầu đều có bản chất là các hợp chất hữu cơ phân cực kém hoặc không phân cực, vì vậy ta chọn các dung môi cũng phân cực kém hoặc không phân cực để hòa tan chúng.
⟶ Các chất (4)(5) thỏa mãn.
Độ tan của lithium carbonate (Li2CO3) giảm khi nhiệt độ tăng. Dựa vào đặc điểm này, người ta áp dụng phương pháp kết tinh nhiệt để thu hồi Li2CO3 trong quy trình tái chế pin Lithium-ion. Xét một mô hình lí tưởng: quá trình tái chế pin Lithium-ion, thu được 50 kg dung dịch bão hòa Li2CO3 (giả thiết dung dịch chỉ chứa Li2CO3 và H2O) ở 20°C. Tiếp theo, dung dịch được đun nóng đến 100°C. Trong suốt quá trình đun nóng có 7,50% khối lượng nước ban đầu bị bay hơi. Khi dung dịch đạt trạng thái cân bằng ở 100°C, thu được m gam tinh thể Li2CO3 kết tinh. Biết độ tan của Li2CO3 ở 20°C là 1,33 g/100 g nước; ở 100°C là 0,72 g/100 g nước. Coi Li2CO3 không bay hơi trong quá trình đun nóng. Hiệu suất thu hồi (H%) được tính theo công thức: H = m/m₀ trong đó m₀ là khối lượng Li2CO3 có trong dung dịch ban đầu (dung dịch bão hoà ở 20°C). Giá trị của H là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Đáp số : 49,9
Hướng dẫn giải
50 kg dung dịch bão hòa Li₂CO₃ chứa 1,33x kg Li₂CO₃ và 100x kg H₂O
→ 1,33x + 100x = 50 → x = 0,49344
→ m₀ = 1,33x = 0,65627 kg
mH₂O còn lại = 100x − 100x.7,5%= 45,6432 kg
mLi₂CO₃ còn tan trong dung dịch = \[\frac{{45,6432.0,72}}{{100}} = 0,32863{\rm{ }}kg\]
→ \[H{\rm{ }} = \frac{{\left( {{m_o} - 0,32863} \right)}}{{{m_o}}}.100\% = 49,9\% \]
Phổ khối lượng cho biết ion phân tử của chất hữu cơ (X) có giá trị m/z = 146 (z = 1). Kết quả phân tích nguyên tố xác định (X) chỉ chứa C, H, O và N, trong đó % khối lượng của C, O và N lần lượt là 49,32%, 21,92% và 19,18%. Tổng số nguyên tử trong một phân tử (X) là bao nhiêu?
Đáp số : 24
Hướng dẫn giải
Số C = \[\frac{{146.49,32\% }}{{12}} = 6\]
Số O = \[\frac{{146.21,92\% }}{{16}} = 2\]
Số N = \[\frac{{146.19,18\% }}{{14}} = 2\]
Số H = \[\frac{{\left( {146 - 6.12 - 2.16 - 2.14} \right)}}{1} = 14\]
X là C₆H₁₄N₂O₂, phân tử có tổng 24 nguyên tử.








