Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Đồng Nai lần 2 có đáp án
28 câu hỏi
Cho nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Cl=35,5; Na=23; Ca=40; Fe=56; Ni=59.
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Dung dịch hydrohalic acid nào sau đây có tính acid yếu nhất?
HF.
HBr.
HCl.
HI.
Dung dịch HF có tính acid yếu nhất dãy vì liên kết H-F bền nhất dãy, mặt khác HF còn tạo liên kết hydrogen liên phân tử dạng polymer (HF)n càng khiến H+ khó tách ra hơn.
Phân lân superphosphate kép chứa thành phần chủ yếu là chất nào sau đây?
(NH4)2SO4.
Ca(H2PO4)2.
KCl.
KNO3.
Phân lân superphosphate kép chứa thành phần chủ yếu là Ca(H2PO4)2 tạo ra từ phản ứng:
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 → Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4
Khi thành phần CaSO4 đã được loại bỏ, ta được superphosphate kép.
Tên gọi của CH3COOCH3 là
Ethyl acetate.
Methyl propionate.
Methyl acetate.
Ethyl formate.
Tên gọi của ester CH3COOCH3 là methyl acetate.
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Saccharose.
Cellulose.
Fructose.
Glucose.
Cellulose thuộc loại polysaccharide.
Còn lại glucose, fructose thuộc loại monosaccharide, saccharose thuộc loại disaccharide.
Fructose là một loại monosaccharide có nhiều trong mật ong, vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructose là
C6H12O6.
C2H4O2.
C12H22O11.
(C6H10O5)n.
Fructose có công thức C6H12O6.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất rắn?
Dimethylamine.
Ethylamine.
Glycine.
Methylamine.
Ở điều kiện thường, glycine (H2NCH2COOH) là chất rắn.
Glycine tồn tại ở dạng ion lưỡng cực nên có một số tính chất vật lí giống hợp chất ion như trạng thái rắn
điều kiện thường, nhiệt độ nóng chảy cao, tan tốt… Còn lại methylamine (CH3NH2), ethylamine
(C2H5NH2), dimethylamine (CH3NHCH3) đều là các chất khí.
Tơ nylon-6,6 thuộc loại tơ nào sau đây?
Tơ polyester.
Tơ bán tổng hợp.
Tơ thiên nhiên.
Tơ tổng hợp.
Tơ nylon-6,6 được điều chế từ phản ứng trùng ngưng của các monomer HOOC[CH₂]₄COOH và
H₂N[CH₂]₆NH₂ nên thuộc loại tơ tổng hợp.
Tơ nylon-6,6 thuộc loại polyamide vì các mắt xích liên kết với nhau bằng liên kết amide -CO-NH-.
tạo ra lớp màng mỏng bám chắc vào hai bề mặt vật liệu.
làm nóng chảy hai vật liệu rồi kết dính lại.
phá hủy cấu trúc bề mặt của vật liệu.
biến đổi hoàn toàn thành phần hóa học của vật liệu.
Bản chất của sự kết dính của keo dán là tạo ra lớp màng mỏng bám chắc vào hai bề mặt vật liệu.
Một học sinh đã thiết lập được một pin điện hóa gồm hai thanh kẽm (Zn) và đồng (Cu) cắm vào một quả chanh và sau đó nối với đầu bên ngoài một ampe kế, thấy kim chỉ thị lệch khỏi vạch 0 và có các kết luận sau:
a) Trong pin đã xuất hiện dòng điện.
b) Zn đóng vai trò cathode, tại đây xảy ra quá trình oxi hóa.
c) Cu đóng vai trò anode, tại đây xảy ra quá trình khử.
d) Tại cathode xảy ra quá trình oxi hóa Zn thành Zn2+.
e) Tại cathode xảy ra quá trình khử H+ thành khí H2.
Có bao nhiêu kết luận đúng?
4.
3.
2.
5.
(a) Đúng, kim ampe kế bị lệch chứng tỏ có dòng điện chạy qua.
(b) Sai, Zn đóng vai trò là anode, tại đây xảy ra quá trình oxi hóa: Zn → Zn²⁺ + 2e
(c) Sai, Cu đóng vai trò là cathode, tại đây xảy ra quá trình khử: 2H⁺ + 2e → H₂
(d) Sai, quá trình oxi hóa Zn thành Zn²⁺ xảy ra ở anode.
(e) Đúng.
Khi nghiên cứu về khả năng hòa tan của polymer, nhận định nào sau đây là đúng?
Tất cả các polymer đều tan tốt trong nước do có mạch phân tử dài.
Các polymer có cấu trúc mạng không gian (như cao su lưu hóa) dễ dàng bị hòa tan trong xăng.
Polymer thường khó hòa tan, một số có thể bị trương nở trong dung môi phù hợp tạo thành dung dịch nhớt.
Độ tan của polymer không phụ thuộc vào cấu trúc mạch thẳng hay mạch nhánh.
A. Sai, mạch phân tử dài và khối lượng phân tử lớn chính là lý do khiến polymer khó tan. Có rất ít polymer tan được trong nước (như tinh bột, PVA...). Đa số polymer đều không tan trong nước.
B. Sai, các polymer có cấu trúc mạng không gian (như cao su lưu hóa, nhựa bakelite) có các liên kết hóa học bền vững nối các mạch với nhau. Dung môi có thể làm chúng trương nở nhưng không thể tách rời các mạch để hòa tan chúng hoàn toàn. Vì vậy, cao su lưu hóa chỉ bị trương nở trong xăng chứ không tan.
C. Đúng, một số polymer tan được theo 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn trương nở: Các phân tử dung môi len lỏi vào giữa các mạch polymer khổng lồ, đẩy chúng tách xa nhau ra. Lúc này polymer tăng thể tích và trở nên mềm hơn (trương nở).
+ Giai đoạn hòa tan: Các mạch polymer dần tách rời hẳn nhau và khuếch tán vào dung môi để tạo thành dung dịch. Do mạch polymer rất dài và cồng kềnh, dung dịch tạo thành có độ nhớt rất cao.
D. Sai, độ tan phụ thuộc rất lớn vào cấu trúc. Polymer mạch thẳng thường dễ tan hơn mạch nhánh vì các mạch thẳng dễ bị dung môi xen vào và tách rời hơn so với cấu trúc nhánh cồng kềnh.
Một mẫu huyết tương (thành phần chủ yếu gồm: Albumin (55%), Globulin (35%) và Fibrinogen) được chia làm hai ống nghiệm để tiến hành các thử nghiệm sau:
• Ống nghiệm 1: Thêm dung dịch acid HCl đặc vào, sau đó đun nóng.
• Ống nghiệm 2: Thêm dung dịch chì (II) acetate (Pb(CH3COO)2) vào ống nghiệm.
Nhận định nào sau đây mô tả đúng nhất về hiện tượng và bản chất hóa học xảy ra trong hai ống nghiệm?
Ống 1 xuất hiện kết tủa trắng do sự đông tụ của protein trong môi trường acid, ống 2 xuất hiện kết tủa do sự kết hợp của protein với ion kim loại nặng.
Ống 1 có màu tím đặc trưng do phản ứng biuret xảy ra khi đun nóng, ống 2 không có hiện tượng gì vì protein trong huyết tương không phản ứng với muối.
Ống 1 xảy ra phản ứng thủy phân tạo thành các amino acid tan trong dung dịch, ống 2 xuất hiện màu vàng do phản ứng màu Xanthoproteic.
Cả hai ống nghiệm đều xuất hiện kết tủa vàng đậm, chứng tỏ tất cả các protein trong huyết tương đều bị biến tính hoàn toàn bởi các tác nhân hóa học.
+ Ống 1: Khi đun nóng trong acid HCl, hiện tượng quan sát được ngay lập tức là protein bị đông tụ thành khối màu trắng. Phản ứng thủy phân cần thời gian dài hơn nhiều.
+ Ống 2: Các nhóm mang điện âm trên protein kết hợp với cation kim loại nặng (như Pb²⁺, Hg²⁺...) tạo kết tủa.
Màu vàng của phản ứng màu Xanthoproteic: Đây là tương tác giữa các đơn vị amino acid có vòng benzene với HNO₃, không liên quan đến thí nghiệm trong bài.
Mg > Al > Zn > Fe.
Al > Mg > Fe > Zn.
Fe > Zn > Al > Mg.
Mg > Zn > Al > Fe.
Thứ tự giảm dần tính khử của các kim loại sau là: Mg > Al > Zn > Fe.
Trong một dự án khai thác khoáng sản, một kỹ sư cần xây dựng quy trình tối ưu để tách kim loại Cu tinh khiết từ quặng Malachite (thành phần chính là Cu2(OH)2CO3, lẫn tạp chất trơ). Kỹ sư này đã đưa ra 4 quy trình như sau:
• Quy trình A: Quặng được nghiền thành kích thước nhỏ, để tăng diện tích tiếp xúc, giúp quá trình hòa tan hiệu quả.
• Quy trình B: Dung dịch chứa đồng được tách ra khỏi tạp chất (Al, Fe, Zn) bằng cách sử dụng các chất chiết hữu cơ đặc biệt (như oxime).
• Quy trình C: Dung dịch sulfuric acid loãng được phun lên bãi quặng, tiến hành lọc thu được dung dịch giàu đồng.
• Quy trình D: Điện phân dung dịch thu được bằng dòng điện một chiều thì thu được đồng tinh khiết 99%.
Hãy sắp xếp các qui trình trên tạo thành sơ đồ phù hợp nhất để tinh chế đồng từ quặng Malachite:
C → B → A → D
A → C → D → B
A → C → B → D
A → B → C → D
Thứ tự quy trình:
A: Nghiền quặng
C: Hòa tan quặng bằng dung dịch H₂SO₄:
Cu₂(OH)₂CO₃ + 2H₂SO₄ → 2CuSO₄ + CO₂ + 3H₂O
B: Làm sạch dung dịch CuSO₄
D: Tách Cu bằng phương pháp điện phân:
Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất (từ Sc đến Cu) đều nằm ở vị trí nào sau đây trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
Các nhóm IIA và IIIA.
Các nhóm từ IB đến VIIIB ở chu kì 4.
Các nhóm IA và IIA ở chu kì 3.
Các nhóm từ IIIB đến VIIIB và IB ở chu kì 4.
Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất (từ Sc đến Cu) đều nằm ở các nhóm từ IIIB đến VIIIB và IB ở chu kì 4.
Trong dung dịch, ion Fe3+ tương tác với các phân tử nước tạo thành phức chất aqua có công thức là [Fe(H2O)6]3+. Phức chất này có dạng hình học nào sau đây?
Đường thẳng.
Tứ diện.
Vuông phẳng.
Bát diện.
Với 6 phối tử, phức chất aqua [Fe(H₂O)₆]³⁺ có dạng hình học bát diện.
Nhờ khả năng dẫn điện tốt thứ hai sau bạc (Ag) nhưng giá thành rẻ hơn nhiều, kim loại chuyển tiếp nào sau đây được dùng phổ biến làm lõi dây điện ?
Iron (Fe).
Nickel (Ni).
Copper (Cu).
Gold (Au).
Kim loại chuyển tiếp dẫn điện tốt thứ hai sau bạc (Ag), giá thành rẻ hơn nhiều là copper (Cu).
Kiểm nghiệm nồng độ ion Cu2+ có trong nước thải dệt nhuộm, người ta thường thêm dung dịch NH3 dư vào mẫu thử. Ban đầu xuất hiện kết tủa xanh nhạt, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch màu xanh lam đậm đặc trưng của phức [Cu(NH3)4]2+. Tuy nhiên, nếu mẫu chứa nhiều tạp chất ion hữu cơ gây nhiễu màu, quy trình cần được cải tiến. Cách làm nào sau đây là hiệu quả để định lượng chính xác?
Đun nóng mẫu với acid đặc để phá hủy hoàn toàn tất cả các phức chất trước khi tiến hành đo màu.
Chuyển đồng sang dạng phức chất với EDTA để tách khỏi tạp chất hữu cơ trước khi phân tích đo quang.
Tăng lượng NH3 lên gấp 10 lần để đảm bảo màu xanh lam đậm để che lấp hoàn toàn màu của tạp chất.
Sử dụng giấy quỳ tím để kiểm tra độ pH, nếu pH trung tính thì kết luận mẫu không có tạp chất gây nhiễu.
Nước thải dệt nhuộm chứa rất nhiều chất màu hữu cơ nên không thể đo cường độ màu xanh lam của phức [Cu(NH₃)₄]²⁺ trong tình trạng màu sắc lem nhem như vậy, vì vậy ta cần đun nóng mẫu với acid đặc (như HNO₃) để phá hủy tất cả các chất hữu cơ nhưng không làm ảnh hưởng đến Cu²⁺; sau đó mới tiến hành đo màu.
EDTA (Y⁴⁻) tạo phức rất bền với Cu²⁺ là [CuY]²⁻, phức này vẫn tan trong dung dịch (chưa giải quyết được vấn đề các chất màu hữu cơ) và NH₃ không thể đẩy EDTA ra để thế chỗ làm phối tử nữa.
Thủy tinh soda-lime (thủy tinh natri-cacbonat) là loại thủy tinh phổ biến nhất, được sản xuất từ các nguyên liệu rẻ tiền có sẵn trong tự nhiên. Tại Việt Nam, các nguồn cát trắng (như ở Cam Ranh, Quảng Ninh) là nguyên liệu chiến lược cho ngành công nghiệp này. Quy trình sản xuất thủy tinh cơ bản được mô tả qua các bước sau: Trộn hỗn hợp (X, Y, Z) theo tỉ lệ nhất định → Nung chảy ở 1500°C → Tạo hình (thổi, cán, ép) → Làm lạnh chậm (ủ) → Thành phẩm. Theo sơ đồ thì nguyên liệu (X, Y, Z) phù hợp nhất để sản xuất loại thủy tinh này là:
X: Cát trắng (SiO2); Y: Đá vôi (CaCO3); Z: Soda (Na2CO3).
X: Cát trắng SiO2); Y: Thạch cao (CaSO4); Z: Muối ăn (NaCl).
X: Đất sét (Al2O3.2SiO2.2H2O); Y: Đá vôi (CaCO3); Z: Banking soda (NaHCO3).
X: Cát trắng (SiO2); Y: Đất sét Al2O3.2SiO2.2H2O); Z: Thạch cao CaSO4).
Các nguyên liệu phù hợp nhất để sản xuất loại thủy tinh này là:
X: Cát trắng (SiO₂); Y: Đá vôi (CaCO₃);
Z: Soda (Na₂CO₃).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một nhóm học sinh tiến hành nghiên cứu hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng gà với giả thuyết: “Hàm lượng CaCO3 trong mẫu vỏ trứng gà ta khảo sát đạt trên 85% về khối lượng”. Nhóm học sinh làm như sau:
• Bước 1: Cân 2,0 gam bột vỏ trứng khô cho vào bình tam giác.
• Bước 2: Thêm chính xác 50,0 mL dung dịch HCl 1,0 M (dư), lắc đều đến khi không còn khí bay ra. Đun sôi nhẹ, rồi để nguội. Lọc dung dịch thu được 50,0 mL dung dịch X.
• Bước 3: Cho 10,0 mL dung dịch X vào bình tam giác, thêm vài giọt phenolphtalein và chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 30 giây thì dừng lại.
Lặp lại bước 3 ba lần thu ghi nhận được thể tích NaOH tiêu tốn lần lượt là 30,0 mL; 30,1 mL và 29,9 mL. Xét trong vỏ trứng chỉ có CaCO3 phản ứng với HCl.
Kết quả thu được từ các thí nghiệm phù hợp với giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh.
Việc đun sôi nhẹ dung dịch sau phản ứng ở bước 2 nhằm loại bỏ khí CO2 hòa tan, hạn chế sai lệch kết quả khi chuẩn độ.
Giá trị trung bình số mol NaOH tiêu tốn để trung hòa hết lượng HCl dư trong 50,0 mL dung dịch X là 0,003 mol.
Không xác định được hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng bằng phương pháp chuẩn độ trực tiếp mẫu bột vỏ trứng với dung dịch HCl do phản ứng chậm và khó xác định điểm tương đương.
(a) Đúng:
nHCl dư (10 mL X) = nNaOH trung bình = 3 mmol → nHCl dư (50 mL X) = 15 mmol
nHCl ban đầu = 50 mmol
→ nHCl phản ứng với CaCO₃ = 50 − 15 = 35 mmol → nCaCO₃ = 17,5 mmol
nên giả thuyết đúng.
(b) Đúng, độ tan của chất khí giảm mạnh khi nhiệt độ tăng, vì vậy đun sôi sẽ đẩy hết CO₂ hòa tan ra ngoài. Việc làm này là cần thiết vì CO₂ tác dụng được với dung dịch NaOH nên sẽ gây sai số.
(c) Sai, để trung hòa 50 mL X cần nNaOH = 15 mmol = 0,015 mol
(d) Đúng, vỏ trứng ở trạng thái rắn có nhiều tạp chất nên phản ứng chậm, vì vậy bắt buộc phải dùng HCl dư để tăng tốc độ phản ứng, đồng thời giúp CaCO₃ tan hoàn toàn → Không thể xác định trực tiếp lượng HCl đã hòa tan CaCO₃.
Pin nhiên liệu hydrogen-oxygen (sơ đồ đơn giản hóa như hình bên) là một loại pin điện hóa chuyển hóa năng lượng hóa học từ phản ứng giữa hydrogen và oxygen thành điện năng.

Quá trình này diễn ra trong hai điện cực được ngăn cách bởi màng trao đổi H+. Tại cực âm (anode), khí hydrogen bị oxi hóa thành ion H+, trong khi tại cực dương (cathode), oxygen bị khử thành H2O trong môi trường acid. Cho thế điện cực chuẩn của các quá trình:
H2 → 2H+ + 2e; \[E{^\circ _{2{H^ + }/{H_2}}} = {\rm{ }}0,00{\rm{ }}V\]
Trong môi trường acid:
O2 + 4H+ + 4e → 2H2O; \[E{^\circ _{{O_2},4{H^ + }/{H_2}O}}{\rm{ }} = {\rm{ }}1,23{\rm{ }}V\]
Trong môi trường kiềm:
O2 + 2H2O + 4e → 4OH−; \[E{^\circ _{{O_2},{H_2}O/4O{H^ - }}} = {\rm{ }}0,40{\rm{ }}V\]
Ở điều kiện chuẩn trong môi trường acid, oxygen có tính oxi hóa mạnh hơn trong môi trường base.
Sức điện động chuẩn của pin nhiên liệu hydrogen-oxygen là 0,83V.
Khi pin nhiên liệu hoạt động xảy ra phản ứng trực tiếp giữa oxygen và hydrogen tạo nước và giải phóng năng lượng.
Pin nhiên liệu hydrogen-oxygen ít gây ô nhiễm hơn acquy chì do sản phẩm cuối cùng của phản ứng oxi hóa – khử trong pin là ion H+.
(a) Đúng, thế điện cực chuẩn càng lớn thì tính oxi hóa của dạng oxi hóa càng mạnh. O₂/H⁺ có thế điện cực chuẩn lớn hơn hẳn O₂/OH⁻ (1,23V so với 0,40V) nên trong môi trường acid O₂ có tính oxi hóa mạnh hơn đáng kể chính nó trong môi trường base.
(b) Sai, pin trên sử dụng môi trường acid nên E° = 1,23 − 0,0 = 1,23V
(c) Sai, phản ứng trực tiếp giữa O2 và H2 sẽ giải phóng năng lượng nhiệt và ánh sáng, không tận dụng được dòng electron tạo nên dòng điện. Vì vậy hệ thống phải dùng phản ứng gián tiếp, quá trình xảy ra trên 2 bề mặt điện cực khác nhau, điện cực anode đóng vai trò nơi tiếp nhận electron từ H2 nhường ra, điện cực cathode cung cấp electron cho O2.
(d) Sai, đúng là pin nhiên liệu hydrogen-oxygen ít gây ô nhiễm hơn acquy chì rất nhiều, nhưng sản phẩm cuối cùng của pin là H2O, không phải H+ (H+ sinh ra ở cực này nhưng lại bị tiêu thụ ở cực kia với lượng bằng nhau nên không đổi)
Caffeine là một alkaloid thiên nhiên có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương, được tìm thấy nhiều trong hạt cà phê và lá trà. Việc chiết xuất và nghiên cứu các dẫn xuất của caffeine có ý nghĩa rất lớn trong công nghiệp thực phẩm và dược phẩm (sản xuất thuốc tiêm caffeine,…). Caffeine có công thức như bên cạnh.

Caffeine có công thức phân tử là C8H10N4O2.
Caffeine tác dụng với dung dịch HNO2 đun nóng tạo khí N2.
Do phân tử chứa hai liên kết peptide (-CO-NH-) nên dung dịch caffeine tạo thành sản phẩm màu tím đặc trưng với thuốc thử biuret.
Để sản xuất thuốc tiêm dễ hấp thu, caffeine thường được cho tác dụng acid để chuyển sang dạng muối nhằm tăng độ tan trong nước so với dạng base ban đầu.
(a) Đúng
(b) Sai, caffeine không có nhóm chức amine bậc I (-NH2) nên không phản ứng với HNO2 tạo N2.
(c) Sai, caffeine không có tiềm năng gì để có phản ứng màu biuret:
+ Caffeine có 2 nhóm -CO-N(CH3)-, không phải -CO-NH-: N phải có H là điều kiện tiên quyết, vì phản ứng bắt đầu bởi việc H này tách ra khiến N mang điện âm, chính N mang điện âm này mới tạo phức với Cu2+.
+ Hệ khung của caffeine là cứng nhắc và vững chắc, chúng không thể ôm lấy Cu2+ để tạo phức.
(d) Đúng, caffeine thường được cho tác dụng acid để chuyển sang dạng muối nhằm tăng độ tan khi sử dụng làm dược phẩm.
Chú ý:
+ Cả 4 N của caffeine đều không thuộc loại amine, 3N (gắn với -CH3) đã tham gia liên hợp nên tính base bị triệt tiêu, nhiệm vụ tạo muối do N còn lại đảm nhiệm.
+ Khác với nhiều loại thuốc dùng dạng muối của HCl, caffeine có tính base rất yếu nên muối với HCl có tính acid rất mạnh, vì vậy phải dùng muối của acid yếu.
Một gia đình ở vùng nông thôn sử dụng nước giếng khoan có chứa hàm lượng ion Ca2+ và Mg2+ cao (nước cứng). Khi dùng xà phòng (thành phần chính là sodium stearate) để giặt quần áo, họ thấy xuất hiện các kết tủa trắng bám vào vải và hiệu quả giặt rửa kém. Để khắc phục, họ chuyển sang dùng chất giặt rửa tổng hợp (thành phần chính là sodium lauryl sulfate).
Sodium stearate (C17H33COONa) là muối sodium của một acid béo no.
Kết tủa trắng bám vào quần áo ở trên là muối stearate không tan của calcium và magnesium.
Việc gia đình chuyển sang dùng chất giặt rửa tổng hợp là hợp lý vì các muối của chúng với ion Ca2+, Mg2+ tan tốt trong nước, giúp duy trì hiệu quả làm sạch trong nước cứng.
Dù khắc phục được nhược điểm của xà phòng trong nước cứng, việc lạm dụng chất giặt rửa tổng hợp khó phân hủy sinh học sẽ gây ô nhiễm nguồn nước và hệ sinh thái lâu dài hơn.
(a) Sai, sodium stearate là C17H35COONa (muối của acid béo no), còn C17H33COONa là sodium oleat, muối của acid béo không no.
(b) Đúng, khi giặt xà phòng trong nước cứng:
2C17H35COONa + Mg2+ → (C17H35COO)2Mg + 2Na+
2C17H35COONa + Ca2+ → (C17H35COO)2Ca + 2Na+
(c) Đúng, chất giặt rửa tổng hợp (như sodium lauryl sulfate) có ưu điểm vượt trội hơn xà phòng ở chỗ: muối của nó với calcium và magnesium ([CH3(CH2)11OSO3]2Ca/Mg) tan được trong nước. Do đó, nó không tạo kết tủa và vẫn giữ được hiệu quả làm sạch ngay cả trong môi trường nước cứng.
(d) Đúng, xà phòng có nguồn gốc từ chất béo tự nhiên nên rất dễ bị vi sinh vật phân hủy. Ngược lại, nhiều chất giặt rửa tổng hợp (đặc biệt là loại có mạch carbon phân nhánh) rất khó bị phân hủy sinh học. Khi thải ra sông ngòi, chúng tạo lớp bọt ngăn cản quá trình hòa tan oxy vào nước, gây hại cho sinh vật thủy sinh và làm ô nhiễm nguồn nước lâu dài.
Chú ý: Cân nhắc chọn đúng – sai cho (d). Đánh giá (d) đúng là đánh giá phổ quát cho chất giặt rửa nói chung, nhưng việc gia đình trên đang “xài hàng xịn” sodium lauryl sulfate CH3(CH2)11OSO3Na thì cần có cái nhìn tích cực hơn:
+ Phân tử không nhánh, mạch C lại ngắn hơn cả xà phòng (ngắn tới mức ngắn nhất có thể, nếu ngắn hơn nữa thì gốc kỵ nước không đạt, giảm hoặc mất chức năng giặt rửa).
+ Đây là sulfate (có liên kết C-O-S, không có C-S) chứ không phải sulfonate (có liên kết C-S) nên việc phân hủy càng thuận lợi.
Sodium lauryl sulfate đánh bại xà phòng trên nhiều lĩnh vực: khả năng giặt rửa, ảnh hưởng môi trường, giá thành khi sản xuất công nghiệp… Điểm trừ của nó là nguồn gốc: Nó được tạo ra từ dầu mỏ!
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
Túi sưởi cầm tay dùng một lần là sản phẩm sử dụng trong thời tiết lạnh, giúp giữ ấm nhờ nhiệt sinh ra từ phản ứng oxi hóa chậm của sắt trong không khí, tạo thành hỗn hợp oxide gồm Fe3O4 và Fe2O3. Các phản ứng được mô tả như sau:
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất như sau:
Chất | Fe3O4(s) | Fe2O3(s) | Fe(s) | O2(g) |
\({\Delta _{\rm{f}}}{\rm{H}}_{298}^{\rm{o}}\) (kJ/mol) | −1118 | -824 | 0,0 | 0,0 |
Một túi sưởi chứa 20,0 gam Fe. Giả sử toàn bộ Fe phản ứng hoàn toàn, trong đó tỉ lệ số mol Fe tham gia tạo Fe3O4 và Fe2O3 lần lượt là 3 : 2. Hiệu suất truyền nhiệt cho bàn tay là 36%. Tính nhiệt lượng mà bàn tay nhận được (kJ, làm tròn đến hàng đơn vị) từ một túi sưởi cầm tay nói trên.
Đáp số : 50
Hướng dẫn giải
\({\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^{\rm{o}}\) (1) = -1118 kJ; \({\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^{\rm{o}}\) (2) = -824 kJ
mFe tham gia (1) = 12 gam, mFe tham gia (2) = 8 gam (Chỉ 1 chất thì tỉ lệ mol cũng giống tỉ lệ khối lượng)
Nhiệt lượng mà tay nhận được: \[Q{\rm{ }} \approx 36\% .\left[ {\frac{{12.1118}}{{3.56}}{\rm{ }} + \frac{{{\rm{ }}8.824}}{{2.56}}} \right] = 50{\rm{ }}kJ\]
Caffeic acid là một hợp chất có trong hầu hết thực vật, đặc biệt là cà phê, rau củ và trái cây. Nó nổi tiếng với khả năng chống oxy hóa mạnh, chống viêm, kháng khuẩn và hỗ trợ bảo vệ da khỏi tia cực tím (UV). Công thức cấu tạo của caffeic acid như hình sau:

Cho các nhận định sau về caffeic acid:
(1) Caffeic acid có khả năng làm mất màu dung dịch bromine.
(2) Caffeic acid có cấu trúc dạng cis.
(3) Ở điều kiện thường, caffeic acid tồn tại ở dạng rắn.
(4) 1 mol caffeic acid có thể tác dụng tối đa với 3 mol NaHCO3.
Sắp xếp các phát biểu không đúng theo số thứ tự tăng dần? (ví dụ: 134, 24…).
Đáp số : 24
Hướng dẫn giải
(1) Đúng, caffeic acid có 1C=C ở nhánh nên làm mất màu dung dịch bromine.
(2) Sai, cấu tạo trên là dạng trans.
(3) Đúng, do chứa nhiều nhóm phân cực (1 carboxyl + 2 phenol) nên caffeic acid tồn tại ở dạng rắn.
(4) Sai, các nhóm chức phenol không phản ứng với NaHCO3 (do tính acid yếu hơn nấc 1 của H2CO3), vì vậy tỉ lệ chỉ là 1 : 1 (chỉ carboxyl phản ứng).
Cho các thực phẩm: thịt bò, trứng, cơm, bánh mì, kẹo (đường mía), dầu ăn, mỡ heo, rau xà lách, dưa leo, chuối chín tự nhiên. Hỏi khi ăn riêng lẻ, có bao nhiêu thực phẩm nêu trên không làm tăng nhanh và rõ rệt nồng độ đường trong máu trong thời gian ngắn sau khi ăn?
Đáp số : 6
Hướng dẫn giải
Các thực phẩm chứa tinh bột, đường sẽ làm tăng nhanh và rõ rệt nồng độ đường trong máu trong thời gian ngắn sau khi ăn.
Có 6 thực phẩm không chứa tinh bột, đường là: thịt bò, trứng, dầu ăn, mỡ heo, rau xà lách, dưa leo.
Tương tự nylon-6,6, nylon-6,12 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng giữa dodecandioic acid (HOOC[CH2]10COOH) và hexamethylenediamine (H2N[CH2]6NH2). Hỏi một mắt xích trong nilon-6,12 có khối lượng là bao nhiêu amu?
Đáp số : 310
Hướng dẫn giải
Mắt xích nylon-6,12 là:
-OC[CH2]10CO-HN[CH2]6NH-
→ M mỗi mắt xích = 310
Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.
(2) Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể.
(3) Các kim loại đều có bán kính nhỏ hơn các phi kim thuộc cùng 1 chu kì.
(4) Độ cứng của hợp kim thường lớn hơn độ cứng của kim loại thành phần.
(5) Trong tự nhiên, các kim loại chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng trong các phát biểu trên?
Đáp số : 2
Hướng dẫn giải
(1) Đúng, nhóm B đều là kim loại chuyển tiếp.
(2) Đúng, trạng thái rắn kim loại có cấu tạo tinh thể trong đó cation kim loại ở nút mạng tinh thể và electron hoá trị chuyển động tự do trong toàn mạng tinh thể.
(3) Sai, trong cùng chu kỳ, các kim loại có điện tích hạt nhân nhỏ hơn và số electron ít hơn nên bán kính lớn hơn phi kim.
(4) Đúng, sự có mặt các cation kim loại kích thước khác nhau trong mạng tinh thể khiến các lớp mạng này khó trượt lên nhau hơn, do đó độ cứng hợp kim thường lớn hơn kim loại thành phần.
(5) Sai, một số kim loại có tính khử rất yếu vẫn tồn tại ở dạng đơn chất như Au, Pt…
Khi phân tích thành phần nguyên tố một phức chất vuông phẳng của platin thấy có chứa 23,63%Cl, 9,34%N, 2,02%H về khối lượng. Giá trị tuyệt đối của số oxi hóa nguyên tử trung tâm trong phức chất platin này là bao nhiêu?
Đáp số : 2
Hướng dẫn giải
%Pt = 65,01% → \[M = \frac{{195}}{{65,01\% }} = 300\]
Số Cl = \[\frac{{300.23,63\% }}{{35,5}} = 2\]
Số N = \[\frac{{300.9,34\% }}{{14}} = 2\]
Số H = \[\frac{{300.2,02\% }}{1} = 6\]
Các phối tử gồm 2Cl- và 2NH3, phức là [PtCl2(NH3)2]
→ Pt mang điện 2+ → Số oxi hóa của Pt là +2 (giá trị tuyệt đối là 2).








