Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Cần Thơ có đáp án
28 câu hỏi
Cho nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Cl=35,5; Na=23; Ca=40; Fe=56; Ni=59.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: (s): rắn, (l): lỏng, (g): khí hoặc hơi, (aq): dung dịch
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằng
đồng tinh khiết.
thép.
đồng thô.
graphite.
Khi tinh chế Cu bằng phương pháp điện phân thì anode làm bằng đồng thô, tại đây Cu bị oxi hóa, còn tạp chất lắng xuống:
Cu → Cu²⁺ + 2e
Cathode làm bằng đồng tinh khiết và Cu²⁺ bị khử thành Cu bám vào.
lipid.
enzyme.
carbohydrate.
peptide.
Phần lớn enzyme là những protein xúc tác cho các phản ứng hóa học và sinh hóa.
hydrogen hóa.
cô cạn.
chưng cất thường.
xà phòng hóa.
Để chuyển hóa chất béo không no thành chất béo no ta dùng quá trình hydrogen hóa (cộng H₂).
Al (aluminium).
Cu (copper).
Cr (chromium).
W (tungsten).
X là W (tungsten).
Trong bóng đèn sợi đốt, dòng điện chạy qua dây tóc làm nó nóng lên đến nhiệt độ rất cao (khoảng
2000°C đến 3000°C). Ở nhiệt độ này, vật thể sẽ phát ra ánh sáng trắng (hiện tượng bức xạ nhiệt).
Tungsten là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất (3422°C). Nhờ nhiệt độ nóng chảy cực cao này, dây tóc bóng đèn có thể chịu được sức nóng mà không bị nóng chảy hay biến dạng trong thời gian dài hoạt động.
Chất nào sau đây khi tan trong nước tạo thành dung dịch có môi trường base?
Ba(NO3)2.
NH4Cl.
Na2CO3.
Al2(SO4)3.
Dung dịch Na₂CO₃ có môi trường base do CO₃²⁻ bị thủy phân tạo OH⁻:
CO₃²⁻ + H₂O ⇌ HCO₃⁻ + OH⁻
Dung dịch Ba(NO₃)₂ trung tính; NH₄Cl và Al₂(SO₄)₃ có môi trường acid.
Na2CO3.
NaHCO3.
NaOH.
NaCl.
NaHCO₃ làm bột nở trong chế biến thực phẩm và làm chất chữa cháy dạng bột. Cả 2 ứng dụng này dựa trên cùng phản ứng:
2NaHCO₃ → Na₂CO₃ + CO₂ + H₂O
+ Khi dùng làm bột nở: Các sản phẩm hơi và khí (CO₂, H₂O) tạo ra các bọt khí trong bánh giúp bánh tơi, xốp.
+ Khi dùng làm chất chữa cháy: Phản ứng tạo CO₂ nặng hơn không khí phủ lên đám cháy và cách ly đám cháy khỏi O₂, phản ứng thu nhiệt cũng làm giảm nhiệt độ đám cháy.
Nhiệt độ sôi.
Phân tử khối.
Nhiệt độ nóng chảy.
Khả năng hấp phụ và hoà tan.
Việc tách các chất ra khỏi nhau bằng phương pháp sắc kí dựa trên đặc tính chủ yếu:
+ Khả năng hấp phụ: Các chất trong hỗn hợp sẽ bị pha tĩnh giữ lại trên bề mặt của nó. Chất nào bị hấp phụ mạnh sẽ di chuyển chậm hơn.
+ Khả năng hòa tan: Pha động hòa tan các chất và kéo chúng di chuyển đi. Chất nào hòa tan tốt hơn trong pha động sẽ có xu hướng di chuyển nhanh hơn.
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer), đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thường là H2O) được gọi là phản ứng
thế.
trùng hợp.
trùng ngưng.
tách.
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer), đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thường là H₂O) được gọi là phản ứng trùng ngưng.
CH≡CH.
CH3CHO.
CH2=CH2.
C6H5OH.
CH₃CHO có phản ứng tạo iodoform CHI₃:
CH₃CHO + 3I₂ + 4NaOH → CHI₃ + HCOONa + 3NaI + 3H₂O
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH thấp hơn 5,6. Hai tác nhân chính gây mưa acid là:
SO2, NOx.
N2, NH3.
Cl2, HCl.
S, H2S.
Hai tác nhân chính gây mưa acid là SO₂, NOₓ. Các chất này sẽ chuyển hóa thành H₂SO₄, HNO₃ gây pH thấp cho nước mưa.
Polymer A trong suốt, được dùng làm hộp đựng thực phẩm, đồ chơi trẻ em, vỏ đĩa CD,… Trong công nghiệp sản xuất chất dẻo, polymer A được tổng hợp theo sơ đồ:

Từ 150 kg benzene và 50 m³ ethylene (ở 25°C, 1 bar), với hiệu suất mỗi quá trình (1), (2), (3) lần lượt là 50%, 75% và 60% thì khối lượng polymer A thu được là
85 kg.
25 kg.
45 kg.
35 kg.
nC₆H₆ = 1,9231 kmol; nC₂H₄ = 2,0169 kmol ⇒ khối lượng polymer tính theo C6H6.
→ nC₆H₅CH₂CH₃ = 1,9231.50% = 0,9615 kmol
→ mA = 0,9615.75%.60%.104 = 45 kg
Trong sản xuất nông nghiệp, người nông dân được khuyến cáo không bón vôi sống (thành phần chính là CaO) cùng với phân superphosphate (thành phần chính là Ca(H2PO4)2). Nguyên nhân của khuyến cáo này là
giảm hiệu quả vì tạo ra hợp chất không tan.
thất thoát lân vì tạo ra hợp chất dễ bay hơi.
tạo acid làm ảnh hưởng tới cây trồng.
tăng pH vì giải phóng phosphoric acid.
Nguyên nhân của khuyến cáo này là giảm hiệu quả vì tạo ra hợp chất không tan:
2CaO + Ca(H₂PO₄)₂ → Ca₃(PO₄)₂↓ + 2H₂O
Hợp chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
NH3.
PH3.
CO2.
CH4.
Hợp chất NH₃ có đủ 3 yếu tố: có nguyên tố có độ âm điện lớn (N) và H linh động (H liên kết với N), vì vậy giữa các phân tử NH₃ có liên kết hydrogen liên phân tử.
Sự xuất hiện lớp silver sulfide (Ag2S) màu đen xám ở bề mặt đồ trang sức bằng bạc là do phản ứng: 4Ag(s) + O2(g) + 2H2S(g) → 2Ag2S(s) + 2H2O(l). Trong phản ứng trên, chất bị oxi hóa là
O2.
H2S.
Ag.
Ag2S.
Chất bị oxi hóa (chất khử) là Ag: số oxi hóa tăng từ 0 lên +1.
Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Cho phương trình hóa học của phản ứng monochlorine hóa methane:
CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl (1)
Một giai đoạn trong cơ chế của phản ứng (1) xảy ra như sau:
•CH3 + Cl2 → CH3Cl + Cl• (∗)
Nhận định nào sau đây đúng?
CH3Cl là tiểu phân trung gian hoạt động.
Giai đoạn (∗) có sự phân cắt liên kết σ (sigma).
Giai đoạn (∗) có sự hình thành liên kết π (pi).
Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng cộng.
A. Sai, CH₃Cl là sản phẩm bền, không phải tiểu phân hoạt động.
B. Đúng, giai đoạn (*) có sự phân cắt liên kết σ Cl-Cl
C. Sai, giai đoạn (*) không hình thành liên kết π, chỉ hình thành liên kết σ C-Cl.
D. Sai, (1) là phản ứng thế.
Trong cơ thể người, leucine đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tổng hợp protein, điều hòa đường huyết. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 2,3 và 6,0, coi leucine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây:
Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion. Cho các phát biểu sau về quá trình điện di của leucine:
(a) Với môi trường pH = 2,3 thì dạng (I) di chuyển về phía cực dương.
(b) Với môi trường pH = 6,0 thì dạng (II) hầu như không dịch chuyển về các điện cực.
(c) Với môi trường pH = 6,0 thì leucine tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.
(d) Dạng tồn tại chủ yếu của leucine ở pH = 12,0 là (CH3)2CHCH2CH(NH2)COO−.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
4.
3.
(a) Sai, dạng (I) mang điện dương nên di chuyển về phía cực âm.
(b) Đúng, dạng (II) mang điện tổng cộng bằng 0 nên không di chuyển trong điện trường.
(c) Đúng
(d) Đúng, ở pH = 12 (base mạnh), Leu tồn tại ở dạng anion (CH₃)₂CHCH₂CH(NH₂)COO⁻.
Tiến hành chuẩn độ dung dịch FeSO4 (nồng độ khoảng 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn KMnO4 2,2.10-2M theo các bước sau:
• Bước 1: Dùng pipette lấy 10 mL dung dịch FeSO4 cho vào bình tam giác rồi acid hóa bằng dung dịch H2SO4 2M.
• Bước 2: Cho dung dịch KMnO4 vào burette, điều chỉnh thể tích dung dịch trong burette về mức 0.
• Bước 3: Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch KMnO4 đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng. Ghi lại thể tích dung dịch KMnO4 đã sử dụng.
Lặp lại thí nghiệm thêm 2 lần. Trường hợp nào sau đây dẫn đến nồng độ FeSO4 tính toán được thấp hơn nồng độ thực tế?
Ở bước 2, burette chỉ được tráng bằng nước cất rồi thêm vào dung dịch KMnO4 khi burette vẫn còn ướt.
Trước khi tiến hành chuẩn độ, ở đầu burette có bóng khí, nhưng biến mất trong quá trình chuẩn độ.
Pipette chỉ được tráng bằng nước cất và vẫn còn ướt khi lấy 10 mL dung dịch FeSO4 ở bước 1.
Dung dịch FeSO4 không được acid hóa kỹ dẫn đến sự hình thành một ít MnO2 trong quá trình chuẩn độ ở bước 3.
Phản ứng chuẩn độ: 10FeSO₄ + 2KMnO₄ + 8H₂SO₄ → 5Fe₂(SO₄)₃ + K₂SO₄ + 2MnSO₄ + 8H₂O
Công thức tính: CM FeSO₄ =
Như vậy CM FeSO₄ bị giảm khi VddKMnO₄ đọc được nhỏ hơn lượng lẽ ra phải dùng hoặc Vdd FeSO₄ lấy vào thực tế ít hơn 10 mL.
A. Nước cất làm loãng dung dịch KMnO₄ trên burette. Do đó, nồng độ thực tế của KMnO₄ nhỏ hơn 0,022M. Để phản ứng hết với Fe²⁺, ta sẽ cần một thể tích VddKMnO₄ lớn hơn bình thường. Kết quả là nồng độ FeSO₄ tính toán sẽ cao hơn thực tế.
B. Khi bóng khí mất đi, thể tích dung dịch lấp đầy khoảng trống đó sẽ được tính vào thể tích chuẩn độ trên thước đo, dù nó không tham gia phản ứng. Điều này làm VddKMnO₄ đọc được lớn hơn thực tế. Kết quả là nồng độ FeSO₄ tính toán sẽ cao hơn thực tế.
C. Nước cất trong pipette làm loãng dung dịch FeSO₄ khi lấy mẫu. Vì vậy, số mol Fe²⁺ thực tế trong bình tam giác ít hơn lượng trong 10 mL dung dịch gốc. Do đó, ta cần ít KMnO₄ hơn để chuẩn độ (VddKMnO₄ nhỏ). Khi lắp VddKMnO₄ nhỏ này vào công thức tính (với giả định mẫu vẫn là 10 mL chuẩn), nồng độ FeSO₄ tính toán được sẽ thấp hơn thực tế.
D. Một phân tử KMnO₄ lúc này chỉ nhận 3e thay vì 5e. Để oxy hóa hết cùng một lượng Fe²⁺, ta sẽ phải dùng nhiều KMnO₄ hơn. Kết quả là nồng độ FeSO₄ tính toán sẽ cao hơn thực tế.
việc trộn Mg với Fe tạo ra hợp kim có hoạt tính hóa học mạnh hơn so với Mg nguyên chất.
Mg và Fe tiếp xúc với nhau trong môi trường chất điện li khiến Mg bị ăn mòn điện hóa.
NaCl là chất điện li mạnh, tạo điều kiện cho các phân tử H2O dễ dàng tiếp xúc với Mg.
sự có mặt của dung dịch NaCl tạo nên pin điện hóa Fe−Mg, trong đó Mg là cực dương.
A. Sai, việc trộn cơ học bột Mg, bột Fe chỉ tạo ra hỗn hợp, không phải hợp kim.
B. Đúng, quá trình ăn mòn điện hóa luôn mạnh mẽ hơn quá trình ăn mòn hóa học, vì vậy khi Mg bị ăn mòn điện hóa thì phản ứng với H₂O diễn ra nhanh chóng.
C. Sai, NaCl là chất điện li mạnh sẽ dẫn điện làm kín mạch chứ không có vai trò dẫn H₂O đến gặp Mg.
D. Sai, dung dịch NaCl là thành phần của pin điện hóa Mg-Fe, trong đó Mg là cực âm (anode).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Việc pha ethanol vào xăng góp phần hạn chế sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và giảm phát thải CO2. Sơ đồ sau đây tóm tắt quá trình sản xuất và tiêu thụ xăng E85 (chứa 85% ethanol về thể tích):

Khối lượng riêng và nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn C8H18(l) và C2H5OH(l), tạo thành CO2(g) và H2O(l) được cho trong bảng sau:
Chất | Khối lượng riêng (g/mL) | Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy (kJ/mol) |
C8H18(l) | 0,7 | 5400 |
C2H5OH(l) | 0,79 | 1500 |
Giả thiết xăng truyền thống là C8H18; xăng E85 chỉ gồm C8H18 và ethanol.
X là cellulose – thành phần chính của thành tế bào thực vật, làm nên bộ khung của cây.
Giai đoạn [1] có xảy ra phản ứng thủy phân và lên men rượu.
Phản ứng trong giai đoạn [4] xảy ra nhờ ánh sáng mặt trời và chất diệp lục trong lá cây.
Với cùng lượng nhiệt tạo thành thì xăng truyền thống phát thải lượng CO2 gấp 1,1 lần so với xăng E85. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
(a) Sai, X là amylose, một thành phần của tinh bột. X tạo ra từ các đơn vị α-glucose liên kết với nhau thông qua liên kết α-1,4-glycoside.
(b) Đúng, giai đoạn [1] xảy ra các phản ứng thủy phân và lên men rượu:
(C₆H₁₀O₅)ₙ + nH₂O → nC₆H₁₂O₆
C₆H₁₂O₆ → 2CO₂ + 2C₂H₅OH
(c) Đúng, giai đoạn [4] là phản ứng quang hợp, xảy ra nhờ ánh sáng mặt trời và chất diệp lục trong lá cây.
(d) Đúng, với cùng lượng nhiệt, ví dụ Q = 5400 kJ
Benzylamine được sử dụng làm tiền chất trong tổng hợp hữu cơ. Benzylamine được điều chế từ ammonia và CxHyBr theo phản ứng: CxHyBr + NH3 → C6H5CH2NH2 + HBr
Nguyên tử nitrogen trong phân tử benzylamine có cặp electron hóa trị chưa liên kết.
Oxi hóa benzylamine bằng hydrogen chloride thu được benzylamine hydrochloride.
CxHyBr được tổng hợp từ phản ứng của benzene với bromine có mặt FeBr3 làm xúc tác.
Benzylamine phản ứng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp (0 – 5°C) sinh ra muối diazonium.
(a) Đúng, N có 5 electron hóa trị, trong đó 3 electron đã tạo liên kết với C và 2H, còn lại 1 cặp electron hóa trị chưa liên kết.
(b) Sai, đây là phản ứng acid – base tạo muối, không phải oxi hóa khử:
C6H5CH2NH2 + HCl ⟶ C6H5CH2NH3Cl
(c) Sai, dẫn xuất C6H5CH2Br được điều chế bằng phản ứng thế giữa toluene (C6H5CH3) và Br2 dưới ánh sáng hoặc đun nóng.
(d) Sai, sản phẩm là benzyl alcohol. Chỉ arylamine mới tạo được muối diazonium (cũng chỉ tồn tại được ở nhiệt độ rất thấp, 0 – 5°C):
C6H5CH2NH2 + HNO2 ⟶ C6H5CH2OH + N2 +H2O
Vanadium là nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
Vanadium thuộc chu kì 4, nhóm IIIB trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Vanadium thể hiện số oxi hóa cao nhất trong hợp chất vanadium pentoxide.
Khối lượng quặng shcherbinaite cần sử dụng để sản xuất 1 kg kim loại V là 5,95 kg. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).
(a) Đúng, nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có số hiệu từ 21 – 29, V (Z = 23) là một trong số đó.
(b) Sai, V (Z = 23): [Ar]3d3 4s2
V có 4 lớp electron ⟶ Chu kỳ 4
V có 5 electron hóa trị ⟶ Nhóm V
V là nguyên tố họ d ⟶ Nhóm VB
(c) Đúng, số oxi hóa +5 là cao nhất của V (như trong V2O5).
(d) Đúng, chuyển hóa: V2O5 ⟶ 2V
mquặng = \[\frac{{182.1}}{{51.2.40\% .75\% }} = {\rm{ }}5,95{\rm{ }}kg\]
Trong công nghiệp, magnesium (Mg) được sản xuất từ quặng carnallite (có thành phần chính là KCl.MgCl2.6H2O) bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Trước khi điện phân, carnallite được nung nóng để loại bỏ nước. Sơ đồ thiết bị điện phân như hình bên:

Biết rằng, thực tế một trong hai điện cực làm bằng thép, điện cực còn lại làm bằng than chì.
Khối lượng riêng của Mg lỏng lớn hơn khối lượng riêng của hỗn hợp nóng chảy.
Ở cực âm, ion Mg2+ được ưu tiên điện phân trước do có tính oxi hóa mạnh hơn ion K+.
Khí trơ giúp bảo vệ kim loại Mg nóng chảy không bị oxi hóa bởi oxygen từ không khí.
Điện cực (1) được làm bằng thép, điện cực (2) được làm bằng than chì.
(a) Sai, Mg lỏng nổi lên phía trên chứng tỏ Mg lỏng không tan trong chất điện li nóng chảy và có khối lượng riêng nhỏ hơn.
(b) Đúng, Mg2+ có tính oxi hóa mạnh hơn K+ nên có thể điều chỉnh điện thế giúp Mg2+ ưu tiên điện phân trước K+.
(c) Đúng, Mg có tính khử rất mạnh nên phải cách ly tuyệt đối với chất oxi hóa trong không khí bằng cách dùng môi trường khí trơ.
(d) Sai, Cl2 tác dụng được với sắt trong thép nhưng không tác dụng với C nên điện cực 1 làm bằng than chì, điện cực 2 làm bằng thép.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
Ethyl acetate (EA) có mùi thơm đặc trưng được dùng làm dung môi pha sơn, hương liệu,… EA được sản xuất từ acetic acid và ethanol, sử dụng dung dịch H2SO4 đặc làm xúc tác theo phản ứng: CH3COOH + C2H5OH
CH3COOC2H5 + H2O (∗)
Hiệu suất phản ứng (∗) tính theo acetic acid là 75% thì khối lượng acetic acid cần sử dụng để sản xuất 100 thùng EA thương phẩm là bao nhiêu tấn? Biết mỗi thùng chứa 150 kg EA thương phẩm có độ tinh khiết 98%. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp số : 13,4
Hướng dẫn giải
mCH3COOC2H5 = 100.150.98% = 14700 kg = 14,7 tấn
CH3COOH + C2H5OH
CH3COOC2H5 + H2O (∗)
60 88 gam
x 14,7 tấn
⟶ \[{m_{C{H_3}COOH}}{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{14,7.60}}{{88.75\% }} = \]13,4 tấn
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa−khử:
Cặp oxi hóa – khử | Cu2+/Cu | Fe3+/Fe2+ | Ag+/Ag | Au3+/Au | 2H+/H2 |
Thế điện cực chuẩn (V) | 0,340 | 0,771 | 0,799 | 1,520 | 0,0 |
Để tinh chế Au từ hỗn hợp Au và Cu, tiến hành ngâm hỗn hợp trong lượng dư dung dịch chất X có nồng độ 1M, đến khi khối lượng chất rắn không thay đổi, lọc lấy phần chất rắn này, rửa sạch và làm khô, thu được vàng tinh khiết. Cho các chất được đánh số như sau: (1) HCl; (2) AgNO3; (3) CuSO4; (4) FeCl3. Liệt kê chất phù hợp là X trong số những chất trên và sắp xếp theo trình tự tăng dần (ví dụ: 2; 34; 124;…).
Đáp số : 4
Hướng dẫn giải
Dung dịch X cần thỏa mãn các điều kiện:
+ Không hòa tan Au.
+Hòa tan Cu nhưng không sinh ra chất rắn mới.
→ Chỉ có dung dịch (4) FeCl₃ thỏa mãn:
Cu + 2FeCl₃ → CuCl₂ + 2FeCl₂
Nếu dùng AgNO₃ thì Au thu được đang bị lẫn Ag.
Peptide X có cấu trúc sau đây được tạo nên từ sự kết hợp của các đơn vị α-amino acid, trong đó α-amino acid Y có phân tử khối lớn nhất so với các đơn vị α-amino acid khác trong X:
Phân tử khối của Y là bao nhiêu?

Đáp số : 117
Hướng dẫn giải
X là Gly-Val-Ala-Gly. Đơn vị có phân tử khối lớn nhất là Val.
Val có M = 117.
Trong phức chất, tổng số liên kết σ (sigma) giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử được gọi là số phối trí của nguyên tử trung tâm đó. Số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phân tử [Co(NH3)5Br]SO4 là bao nhiêu?
Đáp số : 6
Hướng dẫn giải
Trong phức chất [Co(NH₃)₅Br]SO₄ có 6 phối tử (5NH₃ và 1Br-), mỗi phối tử tạo 1 liên kết cho nhận với nguyên tử trung tâm Co³⁺ → Số phối trí là 6.
Phần trăm khối lượng carbon trong maltose là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp số : 42,1
Hướng dẫn giải
Maltose C₁₂H₂₂O₁₁ có %C = \[\frac{{12.12}}{{342}} = {\rm{ }}42,1\% \]
Trong công nghiệp chlorine – kiềm, dung dịch NaCl bão hòa chỉ được điện phân một phần thành “nước muối nghèo”. Biết trong 1 lít dung dịch NaCl bão hòa có chứa 300 gam NaCl, còn 1 lít “nước muối nghèo” có chứa 220 gam NaCl. “Nước muối nghèo” sau đó được dẫn ra khỏi bể điện phân, trong khi nước muối bão hòa mới được bơm vào. Dung dịch NaOH tạo thành được cô đặc để sản xuất dung dịch NaOH có nồng độ mong muốn. Giả thiết NaOH không bị thất thoát trong quá trình cô đặc, thể tích dung dịch NaCl thay đổi không đáng kể trong quá trình điện phân. Để sản xuất x lít dung dịch NaOH 50% (khối lượng riêng 1,52 g/mL) cần điện phân 10 m³ dung dịch NaCl bão hoà. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp số : 720
Hướng dẫn giải
2NaCl + 2H₂O → 2NaOH + H₂ + Cl₂
mNaCl phản ứng = 10.(300 − 220) = 800 kg
→ mNaOH = \[\frac{{800.40}}{{58,5}}\]= 547,0085 kg
→ Vdd = \(\frac{{547,0085{\rm{ }}}}{{50\% .1,52}} = 720{\rm{ }}L\)








