Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Gia Lai có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Gia Lai có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT118 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Cl=35,5; Na=23; Ca=40; Fe=56; Ni=59.

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trên phổ khối lượng (MS) của hydrocarbon không no X xuất hiện một peak ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 70. X có công thức phân tử nào sau đây?

C5H12.

C4H8.

C5H10.

C6H6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

MX​=70 và X không no → X có thể là C5​H10​

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ quặng bauxite người ta loại bỏ tạp chất, thu được Al2O3. Sau đó Al được tách ra theo sơ đồ sau: 2Al2O3(l) → 4Al(l) + 3O2(g). Phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng ở trên?

Điện phân nóng chảy.

Điện phân dung dịch.

Nhiệt luyện.

Thủy luyện.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Phương pháp điện phân nóng chảy đã được sử dụng để tách Al ra khỏi Al2​O3​.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lượng phối tử trong phức chất [Ag(NH3)2]OH là

4.

2.

5.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phức chất [Ag(NH3​)2​]OH có 2 phối tử là NH3​; còn lại OH− là cầu ngoại và Ag+ là nguyên tử trung tâm.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho iodomethane tác dụng với dung dịch sodium hydroxide tạo thành methanol, phản ứng xảy ra theo cơ chế như sau:

Cho iodomethane tác dụng với dung dịch sodium hydroxide tạo thành methanol, phản ứng xảy ra theo cơ chế như sau:  Phản ứng thủy phân dẫn xuất halogen trên xảy ra theo cơ chế nào sau đây? (ảnh 1) 

Phản ứng thủy phân dẫn xuất halogen trên xảy ra theo cơ chế nào sau đây?

AE (cộng electrophile).

SN2 (thế nucleophile lưỡng phân tử).

SN1 (thế nucleophile đơn phân tử).

AN (cộng nucleophile).

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Phản ứng thủy phân dẫn xuất CH3​I trong dung dịch NaOH xảy ra theo cơ chế SN​2 (thế nucleophile lưỡng phân tử).

CH3​I là dẫn xuất bậc I, ít bị cản trở không gian và tác nhân nucleophile mạnh như OH− có đủ chỗ để tấn công từ phía đối diện với I tạo trạng thái chuyển tiếp mà không thông qua carbocation.

Như vậy phản ứng xảy ra là kết quả của sự va chạm trực tiếp, do đó tốc độ phản ứng phụ thuộc đều vào nồng độ OH− và CH3​I, đây là nguồn gốc của tên gọi “lưỡng phân tử”.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng giữa glycerol với copper(II) hydroxide như sau:

Cho phản ứng giữa glycerol với copper(II) hydroxide như sau:   Phản ứng trên chứng tỏ glycerol có (ảnh 1)

Phản ứng trên chứng tỏ glycerol có

khả năng tạo phức.

tính base mạnh.

tính khử mạnh.

tính acid mạnh.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Phản ứng trên chứng tỏ glycerol có khả năng tạo phức.

Trong phản ứng này, mỗi phân tử glycerol có nhường 1H+ nên nó đóng vai trò là acid theo Brønsted-Lowry. Tuy nhiên tính acid mạnh này không phải bản thân glycerol sở hữu (đương nhiên glycerol có sở hữu tính acid nhưng cực kỳ yếu, chỉ có thể nhường proton cho những “siêu base” như NaH, NaNH2​…).

Khi Cu2+ tiến đến gần glycerol, các electron xung quanh O bị thu hút khiến liên kết O-H trở nên lỏng lẻo hơn (tính acid mạnh của glycerol được kích hoạt),trong hỗn hợp còn có OH− để hỗ trợ tách H+ ra tạo H2​O.

Chú ý: NaOH không phải chất xúc tác, nó can thiệp trực tiếp vào quá trình tách H⁺ và không thể tái tạo. Phản ứng chỉ diễn ra với Cu(OH)₂ rất tươi mới (vừa điều chế, không được rửa), có thể coi nó là hỗn hợp dang dở của NaOH, CuSO₄, Cu(OH)₂.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nước cứng là nước tự nhiên có chứa hàm lượng ion Mg2+ và Ca2+ vượt mức cho phép. Tính cứng của nước được phân loại dựa vào thành phần anion có trong dung dịch. Nước có tính cứng vĩnh cửu thường có chứa anion nào sau đây?    

Cl-, SO32-.

Cl-, HCO3-.

HCO3-, SO42-.

Cl-, SO42-.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Nước có tính cứng vĩnh cửu thường có chứa anion Cl⁻, SO₄²⁻.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyên tố platinum có thể tạo thành nhiều phức chất đóng vai trò quan trọng trong công nghiệp mạ điện và dược phẩm, trong đó [Pt(NH3)4Cl2]2+ là một tiền chất được dùng để tổng hợp thuốc chống ung thư cisplatin. Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất trên là bao nhiêu?    

+4.

0.

+2.

-2.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Tiền chất của cisplatin [Pt(NH₃)₄Cl₂]²⁺ có 6 phối tử,trong đó NH₃ không mang điện, mỗi Cl mang điện 1-, cầu nội mang điện 2+ → Nguyên tử trung tâm mang điện 4+.

→ Số oxi hóa của nguyên tử trung tâm là +4.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine:

(a) Dung dịch methylamine làm giấy quỳ tím hóa xanh.

(b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.

(c) Nhỏ dung dịch methylamine vào dung dịch FeCl3 thu được kết tủa màu nâu đỏ.

(d) Methylamine không tan trong nước vì không có khả năng tạo liên kết hydrogen với nước.

Số phát biểu đúng là

2.

4.

3.

1.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

(a) Đúng, trong dung dịch methylamine:

CH₃NH₂ + H₂O ⇌ CH₃NH₃⁺ + OH⁻

Sự hiện diện một lượng đáng kể OH⁻ khiến dung dịch methylamine làm giấy quỳ tím hóa xanh.

(b) Đúng: CH₃NH₂ + HCl → CH₃NH₃Cl

(c) Đúng:

3CH₃NH₂ + 3H₂O + FeCl₃ → Fe(OH)₃ + 3CH₃NH₃Cl

(d) Sai, CH₃NH₂ tạo được liên kết hydrogen với nước và tan rất tốt trong nước.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ethylene glycol được sử dụng phổ biến làm chất chống đông trong bộ tản nhiệt động cơ ô tô ở các xứ lạnh đồng thời là nguyên liệu quan trọng để tổng hợp nhựa và tơ polyester. Tuy nó có vị ngọt nhưng lại rất độc đối với con người. Công thức phân tử của ethylene glycol là

C3H6O2.

C3H8O3.

C2H6O.

C2H6O2.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Ethylene glycol HOCH₂CH₂OH có công thức phân tử C₂H₆O₂.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Isoamyl acetate (tinh dầu chuối) dùng làm hương liệu cho thực phẩm, nó được tổng hợp bằng phản ứng hóa học sau:

CH3COOH(l) + HOCH2CH2CH(CH3)2(l) Isoamyl acetate (tinh dầu chuối) dùng làm hương liệu cho thực phẩm, nó được tổng hợp bằng phản ứng hóa học sau: CH3COOH(l) + HOCH2CH2CH(CH3)2(l)  CH3COOCH2CH2CH(CH3)2(l) + H2O(l) (ảnh 1)CH3COOCH2CH2CH(CH3)2(l) + H2O(l)

Biểu thức tính hằng số cân bằng (Kc) của phản ứng trên là

\[Kc = \frac{{\left[ {C{H_3}COOC{H_2}C{H_2}CH{{\left( {C{H_3}} \right)}_2}} \right].\left[ {{H_2}O} \right]}}{{\left[ {C{H_3}COOH} \right].\left[ {HOC{H_2}C{H_2}CH{{\left( {C{H_3}} \right)}_2}} \right]}}\]

\[Kc = \frac{{\;\left[ {C{H_3}COOH} \right].\left[ {HOC{H_2}C{H_2}CH{{\left( {C{H_3}} \right)}_2}} \right]}}{{\;\left[ {C{H_3}COOC{H_2}C{H_2}CH{{\left( {C{H_3}} \right)}_2}} \right]}}{\rm{ }}\]

\[Kc = \;\frac{{\left[ {C{H_3}COOC{H_2}C{H_2}CH{{\left( {C{H_3}} \right)}_2}} \right]}}{{\left[ {C{H_3}COOH} \right].\left[ {HOC{H_2}C{H_2}CH{{\left( {C{H_3}} \right)}_2}} \right]}}{\rm{ }}\]

\[Kc{\rm{ }} = \frac{{\;\left[ {C{H_3}COOH} \right].\left[ {HOC{H_2}C{H_2}CH{{\left( {C{H_3}} \right)}_2}} \right]{\rm{ }}}}{{\;\left[ {C{H_3}COOC{H_2}C{H_2}CH{{\left( {C{H_3}} \right)}_2}} \right].\left[ {{H_2}O} \right]}}\]

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Đây là một phản ứng ester hóa và được thực hiện với mong muốn phản ứng diễn ra theo chiều thuận càng nhiều càng tốt, vì vậy các chất tham gia phải lấy ở dạng khan hoặc ít nhất cũng gần như khan để tránh sự có mặt H₂O từ đầu. Vì vậy nồng độ H₂O thay đổi rất lớn và nó phải có mặt trong biểu thức Kc.

Nồng độ H₂O chỉ bị gạt ra khỏi biểu thức (gạt luôn sang cho Kc) khi dung dịch rất loãng. Vậy biểu thức Kc của cân bằng này là:  \[Kc = \frac{{\left[ {C{H_3}COOC{H_2}C{H_2}CH{{\left( {C{H_3}} \right)}_2}} \right].\left[ {{H_2}O} \right]}}{{\left[ {C{H_3}COOH} \right].\left[ {HOC{H_2}C{H_2}CH{{\left( {C{H_3}} \right)}_2}} \right]}}\]

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH3NHCH(CH3)2 là

N-isopropylmethanamine.

N-methylpropan-1-amine.

isopropylmethylamine.

N-methylpropan-2-amine.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

CH₃NHCH(CH₃)₂ có tên thay thế là N-methylpropan-2-amine.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong hai thành phần chính của khí gas hóa lỏng là butane. Phương trình nhiệt hóa học của phản ứng đốt cháy butane như sau:

C4H10(g) + 6,5O2(g) → 4CO2(g) + 5H2O(g) (1)

Biết nhiệt tạo thành chuẩn của C4H10(g), CO2(g) và H2O(g) lần lượt là –126,0 kJ/mol; –393,50 kJ/mol và –241,82 kJ/mol. Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là

–2909,10 kJ.

–2657,10 kJ.

–1328,55 kJ.

+2657,10 kJ.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Δr​H0298 ​= −393,50.4 − 241,82.5−(-126,0) = −2657,10 kJ.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kim loại có tính dẻo. Biểu hiện của tính dẻo ở kim loại là dễ rèn, dễ dát mỏng và dễ kéo sợi.

Kim loại có tính dẻo. Biểu hiện của tính dẻo ở kim loại là dễ rèn, dễ dát mỏng và dễ kéo sợi.  Các kim loại có tính dẻo cao là vàng, bạc, nhôm, đồng, thiếc và sắt.  (ảnh 1) 

Các kim loại có tính dẻo cao là vàng, bạc, nhôm, đồng, thiếc và sắt. Tính chất này là do các cation kim loại trong tinh thể kim loại có thể trượt lên nhau mà không tách rời nhờ lực hút tĩnh điện giữa chúng với

nguyên tử kim loại.

các hạt proton trong hạt nhân.

các electron hóa trị tự do.

các hạt neutron trong hạt nhân.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Các cation kim loại trong tinh thể kim loại có thể trượt lên nhau mà không tách rời nhờ lực hút tĩnh điện giữa chúng với các electron hóa trị tự do.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Calcium là nguyên tố đóng vai trò thiết yếu trong việc hình thành và bảo vệ xương, răng ở người. Trong công nghiệp, hợp chất của calcium được dùng để sản xuất xi măng, thạch cao. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Ca (số hiệu nguyên tử Z = 20) là    

1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹.

1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s².

1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d².

1s²2s²2p⁶3s²3p⁵4s²4p¹.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Ca (Z = 20): 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s².

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thiết lập một pin Galvani gồm hai điện cực chuẩn sau: Zn2+/Zn và Cu2+/Cu. Biết thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hóa – khử là \[E{^\circ _{Z{n^{2 + }}/Zn}} = - 0,76{\rm{ }}V;{\rm{ }}E{^\circ _{C{u^{2 + }}/Cu}} = + 0,34V.\]Giá trị sức điện động chuẩn của pin Zn-Cu là    

0,42 V.

–1,10 V.

–0,42 V.

1,10 V.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

\[{E^o}_{Zn - Cu} = {\rm{ }}{E^o}_{(C{u^{2 + }}/Cu)}{\rm{ }} - {\rm{ }}{E^o}_{\left( {Z{n^{2 + }}/Zn} \right)}^{} = {\rm{ }}1,10V\]

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Menthone là thành phần chính của tinh dầu bạc hà, có công thức cấu tạo như sau:

Menthone là thành phần chính của tinh dầu bạc hà, có công thức cấu tạo như sau:  Menthone thuộc loại (ảnh 1) 

Menthone thuộc loại

ketone không no, đơn chức, mạch vòng.

aldehyde thơm, đơn chức.

aldehyde no, đơn chức, mạch hở.

ketone no, đơn chức, mạch vòng.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Menthone có 1 chức ketone, mạch vòng, không có liên kết ? nào khác → Menthone là ketone no, đơn chức, mạch vòng.

Đoạn văn

Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu số 17 – 18:

Trong thực tiễn, ăn mòn điện hóa là nguyên nhân chính gây suy giảm tuổi thọ của các công trình bằng thép như cầu cống, vỏ tàu biển, đường ống ngầm, … Cơ chế và tốc độ ăn mòn phụ thuộc vào điều kiện vi khí hậu tại bề mặt tiếp xúc như độ ẩm, pH, nồng độ oxygen hòa tan,… Để giảm thiểu thiệt hại, bên cạnh phương pháp bảo vệ bề mặt, các kĩ sư thường áp dụng phương pháp điện hóa đối với các công trình bằng thép ngập nước.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi một công trình thép bị ăn mòn trong không khí ẩm thông thường (pH ≈ 7), quá trình khử ở cực dương (cathode) chủ yếu là quá trình (1). Tuy nhiên, nếu công trình này nằm ở khu công nghiệp thường xuyên hứng chịu mưa acid (pH < 5), quá trình khử ở cathode chủ yếu là quá trình (2). Các bán phản ứng (1) và (2) lần lượt là:    

(1) O2 + 2H2O + 4e → 4OH-; (2) Fe → Fe2+ + 2e.

(1) O2 + 2H2O + 4e → 4OH-; (2) 2H+ + 2e → H2.

(1) 2H2O + 2e → H2 + 2OH-; (2) O2 + 2H2O + 4e → 4OH-.

(1) Fe → Fe2+ + 2e; (2) 2H+ + 2e → H2.

Xem đáp án

Chọn B, tại cathode:

+ Trong môi trường trung tính: O2 + 2H2O + 4e → 4OH-

+ Trong môi trường acid: 2H+ + 2e → H2.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nghiên cứu về việc bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép bằng cách gắn các thanh kẽm (Zn) vào phần vỏ tàu chìm dưới nước. Một học sinh đưa ra một số phát biểu như sau:

(a) Sự hao mòn của các thanh kẽm trong quá trình bảo vệ vỏ tàu là do hiện tượng ăn mòn hóa học.

(b) Kẽm được lựa chọn để gắn vào vỏ tàu vì kẽm có thế điện cực chuẩn âm hơn sắt.

(c) Trong hệ thống này, các electron sẽ dịch chuyển từ thanh kẽm sang vỏ tàu thép.

(d) Tại bề mặt vỏ tàu thép xảy ra quá trình oxi hóa các phân tử oxygen hòa tan trong nước biển.

Các phát biểu đúng là

(b), (c), (d).

(a), (c).

(b), (c).

(a), (b), (c).

Xem đáp án

(a) Sai, thanh Zn hao mòn là do ăn mòn điện hóa, khi thanh Zn bảo vệ tàu biển, nó đóng vai trò là anode hy sinh và bị ăn mòn. Electron từ Zn không trao trực tiếp cho chất oxi hóa mà chuyển sang vỏ tàu biển và chất oxi hóa nhận electron tại đây, đó là sự ăn mòn điện hóa.

(b) Đúng, kim loại hy sinh phải có thế điện cực chuẩn âm hơn (tính khử mạnh hơn mới đứng ra bảo vệ kim loại có tính khử yếu hơn được).

(c) Đúng

(d) Sai, tại bề mặt vỏ tàu O2 bị khử tạo OH-.

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Theo chuyên trang Materials Today, thủy tinh hữu cơ (plexiglass) với thành phần chính là poly(methyl methacrylate) – viết tắt là PMMA, đang được ứng dụng rộng rãi để chế tạo kính chắn gió máy bay và vòm kính hầm thủy cung. Vật liệu này nhẹ, chịu va đập tốt và có độ truyền sáng lên tới 92% (cao hơn thủy tinh vô cơ).

a

PMMA có khả năng bị phân hủy sinh học và bền trong môi trường acid mạnh hoặc base mạnh.

ĐúngSai
b

Việc đúc và uốn cong PMMA để tạo hình mái vòm thủy cung dựa trên đặc tính nhiệt dẻo của vật liệu này.

ĐúngSai
c

Monomer dùng để tổng hợp PMMA có chứa liên kết đôi C=C và nhóm chức ester.

ĐúngSai
d

PMMA được tổng hợp trực tiếp bằng phản ứng trùng ngưng methyl methacrylate.

ĐúngSai
Xem đáp án

(a) Sai, PMMA khó bị phân hủy sinh học nhưng kém bền trong môi trường acid mạnh hoặc base mạnh.

(b) Đúng, PMMA là một loại nhựa nhiệt dẻo. Khi bị đun nóng đến một nhiệt độ nhất định, nó sẽ mềm ra, hóa dẻo và trở nên cực kỳ dễ uốn nắn, tạo hình hoặc đổ khuôn. Khi làm nguội, nó sẽ cứng lại và giữ nguyên hình dạng mới. Đặc tính này cho phép dễ dàng uốn cong các tấm PMMA dày thành các vòm kính lớn trong hầm thủy cung.

(c) Đúng, monomer dùng để tổng hợp PMMA là CH2=C(CH3)COOCH3.

(d) Sai, PMMA được tổng hợp trực tiếp bằng phản ứng trùng hợp CH2=C(CH3)COOCH3.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Muối Mohr ((NH4)2Fe(SO4)2.6H2O) thường dùng làm chất chuẩn gốc trong phương pháp chuẩn độ oxi hoá – khử. Tuy nhiên nếu để lâu, muối Mohr bị biến đổi nên việc xác định hàm lượng các chất dựa trên muối Mohr không còn chính xác nữa. Trong một nghiên cứu đánh giá độ ổn định của hóa chất, một nhóm học sinh tiến hành khảo sát sự oxi hóa của Fe2+ trong dung dịch muối Mohr Nhóm nghiên cứu đặt giả thuyết: “Khi để lâu trong không khí, một phần ion Fe2+ trong dung dịch muối Mohr sẽ bị oxi hóa chậm thành Fe3+, làm giảm nồng độ Fe2+”. Để kiểm chứng, nhóm nghiên cứu cho một lượng muối Mohr tinh khiết vào cốc thủy tinh, thêm khoảng 10 mL dung dịch H2SO4 và khoảng 100 mL nước cất, khuấy đều cho muối hòa tan hết. Sau đó chuyển dung dịch vào bình định mức X có thể tích 250,0 mL, rồi thêm nước cất đến vạch, lắc đều dung dịch, không đậy nắp bình X.

Ngay sau khi pha: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình X cho vào bình tam giác, thêm 5 mL dung dịch H2SO4 2 M. Chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 2,00.10-2 M đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 20 giây. Thể tích KMnO4 tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 9,80 mL.

Sau 5 ngày: Lặp lại quy trình chuẩn độ tương tự với 10,00 mL dung dịch trong bình X. Thể tích KMnO4 tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 8,95 mL.

Sự thay đổi nồng độ ion Fe2+ (q%) được tính theo công thức: q = \[\frac{{\left( {{C_1}--{\rm{ }}{C_2}} \right)}}{{{C_1}}}\]

Trong đó, C1 và C2 lần lượt là nồng độ ion Fe2+ trong dung dịch X lúc mới pha và sau 5 ngày. Giả thiết trong suốt quá trình lưu giữ, thể tích dung dịch trong bình X không thay đổi do bay hơi.

a

Để tạo môi trường acid cho phản ứng chuẩn độ ở trên, hoàn toàn có thể thay thế dung dịch H2SO4 bằng dung dịch HNO3 có cùng nồng độ.

ĐúngSai
b

Nồng độ mol/L của ion Fe2+ trong dung dịch ở bình X sau 5 ngày lưu giữ ngoài không khí là 0,0895 M.

ĐúngSai
c

Từ sự giảm thể tích dung dịch KMnO4 tiêu tốn ở ngày thứ năm so với ngày thứ nhất, tính được hàm lượng Fe2+ đã hao hụt là 8,67% (kết quả đã được làm tròn đến hàng phần trăm), qua đó chứng minh giả thuyết ban đầu của nhóm nghiên cứu là đúng.

ĐúngSai
d

Trong quá trình chuẩn độ, người làm thí nghiệm phải nhỏ thêm vài giọt chất chỉ thị phenolphthalein vào bình tam giác để xác định chính xác điểm tương đương.

ĐúngSai
Xem đáp án

(a) Sai, HNO3 có tính oxi hóa mạnh nên không thể dùng làm chất môi trường vì nó sẽ oxi hóa Fe2+ lên Fe3+ ngay.

(b) Đúng

Phản ứng chuẩn độ:

5Fe2+ + MnO4- + 8H+ → 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O

nMnO4- = 8,95.2,00.10-2 = 0,179 mmol

→nFe2+ (10 mL X) = 0,895 → [Fe2+] = 0,0895M

(c) Đúng

Như trên có C2 = 0,0895M

Tương tự có \[{C_1} = \frac{{{\rm{ }}{{5.9,80.2,00.10}^{ - 2}}}}{{10}} = 0,098M\]

→ q = \[\frac{{\left( {{C_1}--{\rm{ }}{C_2}} \right)}}{{{C_1}}} = {\rm{ }}8,67\% \]

(d) Sai, KMnO4 vừa là chất chuẩn, vừa là chất chỉ thị nên không cần thêm chất chỉ thị nào khác.

21. Đúng sai
• 1 điểm
Để tăng tính thẩm mỹ, độ sáng bóng và giá trị của các bộ đồ ăn, người ta thường mạ một lớp bạc mỏng lên bề mặt các vật dụng làm bằng đồng. Một xưởng kim hoàn thực hiện quy trình mạ bạc cho một chiếc thìa bằng đồng bằng phương pháp điện phân. Hệ thống mạ điện bao gồm: vật cần mạ là chiếc thìa đồng, một thanh bạc tinh khiết làm điện cực, dung dịch AgNO3 và nguồn điện một chiều.    
a

Nếu thay thanh bạc bằng điện cực than chì, lớp bạc vẫn có thể bám lên chiếc thìa đồng cho đến khi ion Ag+ trong bể mạ bị điện phân hết.

ĐúngSai
b

Chiếc thìa đồng cần mạ được nối với cực âm (cathode) của nguồn điện.

ĐúngSai
c

Tại anode, xảy ra quá trình oxi hóa nguyên tử Ag thành ion Ag+.

ĐúngSai
d

Nồng độ ion Ag+ trong dung dịch bể mạ giảm dần trong suốt quá trình mạ.

ĐúngSai
Xem đáp án

(a) Đúng, mạ điện với anode bằng Ag là phương pháp mạ với cực dương tan. Nếu mạ với anode trơ là cách điện phân thông thường. Trong cả 2 cách cathode đều được mạ lớp Ag do:

Ag+ + 1e → Ag

(b) Sai.

Nói về nguồn điện: Chỉ các loại nguồn cấp điện có phản ứng hóa học (pin, acquy) mới có khái niệm anode – cathode. Còn nguồn điện thuần vật lý (nguồn từ adapter hạ áp điện lưới và chỉnh lưu) thì chỉ có cực âm – cực dương chứ không có khái niệm anode – cathode. Có lẽ không nên nói về nguồn điện trong 1 bài điện phân nhưng đề bài đã nói và lại nói sai “cực âm (cathode) của nguồn điện”

Đúng là thìa đồng được nối với cực âm của nguồn điện và thìa đồng đóng vai trò là cathode. Tuy nhiên cực âm của nguồn điện người ta gọi là anode.

Đây là một sự nhầm lẫn, nếu ta muốn cực này là anode, ta phải nối nó vào cathode của nguồn, bên kia cũng vậy, muốn cực kia là cathode, ta phải nối nó vào anode của nguồn điện.

(c) Đúng, khi điện phân với anode bằng Ag thì chính anode bị oxi hóa thành ion Ag+.

(d) Sai, số mol Ag+ không đổi nên nồng độ Ag+ trong dung dịch không thay đổi (thực tế có thể tăng nhẹ do thể tích dung dịch giảm dần).

22. Đúng sai
• 1 điểm

Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O, có cấu tạo mạch vòng nhưng không chứa vòng benzene) là thành phần chính của tinh dầu bạc hà, có vị the mát. Hợp chất này được ứng dụng rộng rãi trong y tế (làm kẹo ngậm ho, dầu gió…) và công nghiệp mỹ phẩm, thực phẩm. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen có trong hợp chất X lần lượt là 76,92%; 12,82% và 10,26%. Đo phổ khối lượng (MS) của X, thu được giá trị m/z của peak ion phân tử [M+] bằng 156. Phổ hồng ngoại (IR) của X và bảng số liệu tín hiệu hấp thụ đặc trưng của một số nhóm chức được cho dưới đây:

 

 Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O, có cấu tạo mạch vòng nhưng không chứa vòng benzene) là thành phần chính của tinh dầu bạc hà, có vị the mát. Hợp chất này được ứng dụng rộng rãi trong y tế (làm kẹo ngậm ho, dầu gió…)  (ảnh 1)

Nghiên cứu tính chất vật lí cho thấy X là chất rắn dạng tinh thể không màu, có nhiệt độ nóng chảy ở 42,5°C và khối lượng riêng là 0,89 g/cm³. X ít tan trong nước nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ.

a

Trên thực tế, để tách tinh dầu từ thân và lá cây bạc hà (có chứa chất X) ra khỏi nguyên liệu người ta dùng phương pháp kết tinh.

ĐúngSai
b

Trên phổ hồng ngoại của X sẽ xuất hiện tín hiệu dải hấp thụ rộng nằm trong vùng 3650 – 3200 cm-1, đặc trưng cho liên kết O–H của nhóm chức alcohol.

ĐúngSai
c

Công thức phân tử của X là C10H20O.

ĐúngSai
d

Đun nóng hợp chất X với dung dịch H2SO4 đặc ở khoảng 170°C sẽ xảy ra phản ứng tách nước, thu được sản phẩm hữu cơ chủ yếu là alkene.

ĐúngSai
Xem đáp án

(a) Sai, để tách tinh dầu từ thân và lá cây bạc hà ra khỏi nguyên liệu người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Thành phẩm là X ở dạng thô, để thu được X tinh khiết hơn, lúc này người ta mới sử dụng phương pháp kết tinh.

(b) Đúng

(c) Đúng:

Số C = \[\frac{{156.76,92\% }}{{12}} = 10\]

Số H = \[\frac{{156.12,82\% }}{1} = {\rm{ }}20\]

Số O = \[\frac{{156.10,26\% }}{{16}} = 1\]

X là C10H20O

(d) Sai, X là alcohol no, mạch vòng nên khi tách nước thu được hydrocarbon không no, mạch vòng, không phải alkene.

23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

Gang là hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác như Si, S, Mn, P,… Gang có đặc tính cứng, giòn, độ chịu mài mòn cao nên được ứng dụng phổ biến để đúc các chi tiết máy, ống dẫn, vỏ động cơ. Trong công nghiệp luyện gang, sắt được tách ra từ quặng hematite bằng cách khử Fe2O3 với khí CO trong lò cao. Từ 10 tấn quặng hematite chứa 80% Fe2O3 (về khối lượng, phần còn lại là các tạp chất trơ không chứa sắt), người ta luyện được m tấn gang chứa 95% sắt. Nếu hiệu suất của toàn bộ quá trình sản xuất là 75% thì giá trị của m là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả ở các bước tính trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp số : 4,42

Hướng dẫn giải

Ta có sơ đồ:

Fe2O3 → 2Fe

160

mFe trong quặng = \[\frac{{10.80\% .2.56}}{{160}} = 5,6\] tấn

m gang = \[\frac{{5,6.75\% }}{{95\% }} = 4,42\]tấn

24. Tự luận
• 1 điểm

Carnosine là một peptide tự nhiên được tìm thấy nhiều trong mô cơ và não. Nó được ứng dụng rộng rãi làm thực phẩm bổ sung giúp tăng cường sức bền cơ bắp cho vận động viên và là thành phần trong mĩ phẩm chống lão hóa. Công thức cấu tạo của carnosine như sau:

Carnosine là một peptide tự nhiên được tìm thấy nhiều trong mô cơ và não. Nó được ứng dụng rộng rãi làm thực phẩm bổ sung giúp tăng cường sức bền cơ bắp cho vận động viên và là thành phần trong mĩ phẩm chống lão hóa. (ảnh 1)

Số α-amino acid thu được khi thủy phân hoàn toàn carnosine trong môi trường acid là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số : 1

Hướng dẫn giải

Carnosine là một chất đặc biệt, chỉ có 1 liên kết amide giữa 1 đơn vị β-amino acid và 1 đơn vị α-amino acid nhưng vẫn “bị” xếp vào loại peptide. Vì vậy thủy phân hoàn toàn carnosine trong môi trường acid chỉ tạo 1 α-amino acid.

Tham khảo: 2 đơn vị trong carnosine là β-alanine và Histidine. Giữa chúng là liên kết amide nên nhiều enzyme phân cắt liên kết peptide sẽ vô dụng trước carnosine. Vai trò hóa sinh chủ yếu do histidine đảm nhận, β-alanine chỉ là cái đuôi bảo vệ (Histidine đi tự do rất dễ trở thành thảm họa khi -COOH bị cắt và biến thành histamine).

25. Tự luận
• 1 điểm

Ammonia là hóa chất cơ bản của ngành nông nghiệp hiện đại, là nguyên liệu sản xuất hơn 80% lượng phân bón toàn cầu. Quy trình Haber-Bosch ra đời từ đầu thế kỷ thứ 20, cho phép chuyển hóa nitrogen từ không khí thành ammonia ở quy mô công nghiệp (khoảng 180 triệu tấn/năm) theo phản ứng sau:

N2(g) + 3H2(g) ⇋ 2NH3(g)

Tại một điều kiện nhiệt độ và áp suất xác định, với tỉ lệ nạp liệu ban đầu theo số mol N2 : H2 = 1 : 3, hệ đạt trạng thái cân bằng với hiệu suất chuyển hóa của quá trình tổng hợp ammonia đạt 60%. Tính phần trăm theo số mol của ammonia trong hỗn hợp khí ở trạng thái cân bằng. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp số : 42,9

Hướng dẫn giải

Tự chọn nN2 = 1, nH2 = 3

N2​(g) + 3H2​(g) ⇌ 2NH3​(g)

1…….…3

0,6……1,8………1,2

0,4……1,2………1,2

→ \[\% {n_{N{H_3}}} = \frac{{1,2}}{{0,4 + 1,2 + 1,2}}.100\% = 42,9\% \]

26. Tự luận
• 1 điểm

Trong công nghiệp sản xuất gương soi và ruột phích, thay vì dùng dung dịch aldehyde độc hại, người ta thường sử dụng phản ứng tráng bạc từ nguồn nguyên liệu an toàn hơn là saccharose. Để sản xuất một lô gồm 100 chiếc gương để bàn trang điểm (kích thước 60 cm × 120 cm), người ta cần phủ lên mặt 1 chiếc gương với lớp bạc có khối lượng 0,864 gam. Quy trình được thực hiện bằng cách thủy phân m gam saccharose trong môi trường acid, sau đó trung hòa rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng nhẹ. Giả thiết hiệu suất của toàn bộ quá trình đạt 80%. Tính giá trị của m. (Không làm tròn kết quả ở các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp số : 85,5

Hướng dẫn giải

Saccharose → (Glucose + Fructose) → 4Ag

mAg = 100.0,864 = 86,4 gam

→ \[{m_{Saccharose}} = \frac{{86,4.342}}{{108.4.80\% }} = 85,5\;gam\]

27. Tự luận
• 1 điểm

“Nhiệt trị khối” của một loại nhiên liệu là tổng lượng nhiệt giải phóng ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg nhiên liệu đó. Trong ngành hàng không vũ trụ và xu hướng phát triển năng lượng xanh, một kĩ sư cần đánh giá và so sánh nhiệt trị khối của hai loại nhiên liệu sau:

– Nhiên liệu X là hydrogen, được xem là nhiên liệu của tương lai vì không phát thải khí nhà kính.

– Nhiên liệu Y là khí gas hóa lỏng (LPG) phổ biến, giả sử gồm propane (C3H8) và butane (C4H10) với tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2.

Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất như sau:

Chất

C3H8(g)

C4H10(g)

H2O(g)

CO2(g)

 (kJ/mol)

-104,7

-126,0

-241,8

-393,5

Dựa vào các số liệu trên, hãy tính tỉ lệ nhiệt trị khối của nhiên liệu X lớn gấp bao nhiêu lần nhiên liệu Y? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp số : 2,63

Hướng dẫn giải

H2​(g) + 1/2O2​(g) → H2​O(g) (1)

C3​H8​(g)+5O2​(g)→3CO2​(g)+4H2​O(g) (2)

C4​H10​(g)+6,5O2​(g)→4CO2​(g)+5H2​O(g) (3)

Δr​H0298​ (1) = −241,8 kJ

​Δr​H0298 (2) = −393,5.3 − 241,8.4 − (-104,7) = −2043 kJ

Δr​H0298​ (3) = −393,5.4 − 241,8.5 − (-126) = −2657 kJ

Đốt 1 kg X tỏa ra Q = (1000.241,8): 2 = 120900 kJ

1 kg Y gồm C3​H8​ (x mol) và C4​H10​ (2x mol)

→ 44x + 58.2x = 1000 → x = 6,25

→ Đốt 1 kg Y tỏa ra Q = 2043x + 2657.2x = 45981,25 kJ

→ Nhiệt trị khối của X gấp 120900/45981,25 = 2,63 lần Y.

28. Tự luận
• 1 điểm

p-xylene là một trong những hydrocarbon thơm có giá trị kinh tế và công nghiệp bậc nhất trong khối ngành hóa dầu. Nó được xem là “trái tim” của ngành sản xuất nhựa PET và tơ polyester. Công thức cấu tạo của p-xylene như sau:

p-xylene là một trong những hydrocarbon thơm có giá trị kinh tế và công nghiệp bậc nhất trong khối ngành hóa dầu. Nó được xem là “trái tim” của ngành sản xuất nhựa PET và tơ polyester. Công thức cấu tạo của p-xylene như sau: (ảnh 1) 

Phân tử khối của p-xylene là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số : 106

Hướng dẫn giải

p-xylene có CTPT là C8​H10​, M = 106