Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh Lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh Lần 2 có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT110 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Cl = 35,5; Na = 23; Ca = 40; Fe = 56; Ni = 59.

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Vôi sống có tính hút ẩm mạnh nên được sử dụng để làm khô khí trong phòng thí nghiệm. Không sử dụng vôi sống để làm khô khí nào sau đây?

CO2.

O2.

H2.

N2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Không sử dụng vôi sống để làm khô khí CO2 vì vôi sống tác dụng được với khí này:
CO2 + CaO → CaCO3
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phức chất [Cu(OH)2(H2O)4], số loại phối tử và điện tích phức chất lần lượt là

6; 0.

2; 2+.

2; 0.

4; 2+.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
Trong phức chất [Cu(OH)2(H2O)4] có 2 loại phối tử là OH- và H2O. Phức chất này không mang điện.
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phức chất [Co(NH3)4Cl2]+ có cấu trúc như hình dưới đây:

                                       Phức chất [Co(NH3)4Cl2]+ có cấu trúc như hình dưới đây:   Có bao nhiêu liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử trong phức chất đó? (ảnh 1)

Có bao nhiêu liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử trong phức chất đó?

5.

6.

4

3 .

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
Phức chất [Co(NH3)4Cl2]+ có 6 phối tử, mỗi phối tử tạo ra 1 liên kết cho – nhận với nguyên tử trung tâm
→ Tổng cộng có 6 liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử.
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch AgNO3 với hai điện cực than chì (graphite), một nhóm học sinh đã đưa ra đề xuất “Có thể thay điện cực than chì bằng điện cực bạc vì bạc dẫn điện tốt hơn mà quá trình điện phân vẫn không thay đổi bản chất phản ứng xảy ra ở các điện cực”. Một số nhận định đồng tình và không đồng tình với đề xuất trên được đưa ra như sau :

(1) Khi thay điện cực than chì bằng điện cực bạc thì ion Ag+ vẫn bị khử ở cathode.

(2) Khi thay điện cực than chì bằng điện cực bạc thì ở anode sẽ xảy ra quá trình oxi hóa Ag.

(3) Nếu thay điện cực than chì bằng điện cực bạc thì phương trình phản ứng điện phân xảy ra không thay đổi.

(4) Nếu thay điện cực than chì bằng điện cực bạc thì khi quá trình điện phân xảy ra số mol AgNO3 trong dung dịch điện phân sẽ giảm dần.

Số nhận định đúng là

3.

4.

1

2.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
(1) Đúng, nếu cathode là điện cực Ag thì vẫn xảy ra quá trình khử Ag+: Ag+ + 1e → Ag
(2) Đúng, đây là điểm khác biệt, nếu anode làm bằng Ag thì chính anode bị oxi hóa: Ag → Ag+ + 1e
(3) Sai, phản ứng điện phân có thay đổi:
Điện cực than chì: 4AgNO3 + 2H2O → 4Ag + O2 + 4HNO3
Điện cực Ag: Coi như dung dịch giữ nguyên, chỉ có các bán phản ứng trái ngược nhau ở các điện cực như trên.
(4) Sai, nếu dùng điện cực Ag thì số mol AgNO3 trong dung dịch không thay đổi.
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X (C4H8O2) + NaOH → Alcohol Y + CH3COONa. Công thức của X là

CH3COOC2H5.

HCOOCH2CH2CH3.

CH3CH2OH.

C2H5COOCH3.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
X là CH3COOC2H5; Y là C2H5OH. Phương trình hóa học minh họa:

CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Ở điều kiện thường, maltose là chất rắn, có vị ngọt và dễ tan trong nước.

(b) Cellulose và tinh bột có cùng công thức phân tử và phân tử khối trung bình.

(c) Thủy phân hoàn toàn maltose chỉ thu được glucose.

(d) Phân tử glucose và fructose đều chứa nhóm chức hydroxyl và nhóm chức carbonyl.

Số phát biểu đúng là

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
(a) Đúng

(b) Sai, cellulose và tinh bột có cùng công thức mắt xích nhưng số lượng mắt xích khác nhau nên công

thức phân tử và phân tử khối trung bình cũng khác nhau.

(c) Đúng, maltose là disaccharide tạo bởi 2 đơn vị glucose nên khi thủy phân chỉ thu được glucose.

(d) Đúng, ở dạng mạch hở chúng đều có 5 nhóm hydroxyl và 1 nhóm carbonyl (aldehyde ở glucose và

ketone ở fructose).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chromium được sử dụng để cắt thuỷ tinh có thể được giải thích dựa vào tính chất vật lí nào?

Tính dẻo.

Tính cứng.

Tính dẫn nhiệt.

Tính dẫn điện.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Chromium được sử dụng để cắt thủy tinh vì tính cứng của nó: Cr là kim loại cứng nhất trong số các kim loại.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình hoá học (trong điều kiện thích hợp) nào sau đây biểu diễn quá trình điểu chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện?

Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu.

3CO + Fe2O3 → 2Fe + 3CO2.

2Al2O3 → 4Al + 3O2.

2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + O2 + 2H2SO4.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Dùng CO khử oxide Fe2O3 thành Fe ở nhiệt độ cao (phản ứng B) là phương pháp nhiệt luyện.

Còn lại A là thủy luyện, C là điện phân nóng chảy và D là điện phân dung dịch.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh tiến hành thí nghiệm: thả một đinh sắt nặng m1 gam đã được đánh sạch bề mặt vào cốc chứa dung dịch CuSO4 màu xanh. Sau một thời gian thấy toàn bộ lượng Cu sinh ra đã bám vào “đinh sắt”. Lấy “đinh sắt” ra khỏi cốc dung dịch, sấy khô, đem cân được m2 gam. Cho các phát biểu sau:

(a) Phản ứng diễn ra trong cốc là: 2Fe(s) + 3Cu2+(aq) → 2Fe3+(aq) + 3Cu(s).

(b) Khi so sánh khối lượng đinh sắt thì thu được m2 < m1.

(c) Nếu thay đinh sắt ban đầu bằng thanh kẽm thì màu xanh của dung dịch cũng thay đổi.

(d) Trong thí nghiệm trên, có xảy ra cả quá trình ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa học.

Số phát biểu đúng là

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

(a) Sai, Cu2+ chỉ oxi hóa Fe lênFe2+:

Fe(s) + Cu2+(aq) → Fe2+(aq)+ Cu(s)

(b) Sai, m2 > m1 do tỉ lệ của phản ứng là cứ 56 gam Fe tan ra thì có 64 gam Cu bám vào.

(c) Đúng, Fe hay Zn đều khử Cu2+ thành Cu nên 2 kim loại này đều làm màu xanh nhạt dần.

(d) Đúng, thanh sắt bị cả 2 loại ăn mòn, trong đó ăn mòn điện hóa là chủ yếu.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trước đây người ta thường cho formol vào bánh phở, bún đề làm trắng và tạo độ dai, tuy nhiên do formol có tác hại với sức khỏe con người nên hiện nay đã bị cấm sử dụng trong thực phẩm. Formol là chất nào sau đây?

Methanol.

Formaldehyde.

Phenol.

Acetone.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Formol là dung dịch formaldehyde (HCHO) nồng độ khoảng 37 - 40%.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho biết: E°Al3+/Al =−1,676V; E°Zn2+/Zn=–0,763V; E°Pb2+/Pb=−0,126V; E°Cu2+/Cu=+0,340V.Trong các pin điện hoá sau, pin nào có sức điện động chuẩn lớn nhất?    

Pin Zn-Pb.

Pin Zn-Cu.

Pin Al-Zn.

Pin Pb-Cu.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. Pin Zn-Pb có Eo = 0,637V

B. Pin Zn-Cu có Eo = 1,103V (lớn nhất)

C. Pin Al-Zn có Eo = 0,913V

D. Pin Pb-Cu có Eo = 0,466V

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng sau:

Cho phản ứng sau:  Phản ứng trên thuộc loại phản ứng (ảnh 1) 

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng

phản ứng hydrogen hóa.

phản ứng reforming.

phản ứng thế.

phản cracking.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng reforming.

Reforming là quá trình biến đổi cấu trúc phân tử hydrocarbon từ mạch không nhánh thành mạch nhánh, từ mạch hở thành mạch vòng, từ không thơm thành thơm.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cân bằng hoá học: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g); \({\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^{\rm{o}} > {\rm{\;}}0\). Cân bằng không bị chuyển dịch khi    

tăng nhiệt độ của hệ.

giảm nồng độ HI.

giảm áp suất chung của hệ.

tăng nồng độ H2.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Phản ứng có số phân tử khí không thay đổi nên cân bằng không bị chuyển dịch khi giảm áp suất chung của hệ.

Tăng nhiệt độ cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận (chiều thu nhiệt), giảm nồng độ HI cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận (tạo thêm HI); tăng nồng độ H2 cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận

(tiêu thụ H2)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tripeptide X có công thức cấu tạo như sau:

 Cho tripeptide X có công thức cấu tạo như sau:  Cho các nhận định sau: (1) Công thức cấu tạo của X là Val-Ala-Gly. (ảnh 1)

Cho các nhận định sau:

(1) Công thức cấu tạo của X là Val-Ala-Gly.

(2) Trong phân tử X, amino acid đầu N là Gly, đầu C là Val.

(3) Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được tối đa 2 dipeptide.

(4) Phân tử X tác dụng với NaOH với tỉ lệ mol 1 : 2.

Số nhận định đúng là bao nhiêu?

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

(1) Sai, cấu tạo của X là Gly-Ala-Val.

(2) Đúng

(3) Đúng, thuỷ phân không hoàn toàn X thu được tối đa 2 dipeptide là Gly-Ala và Ala-Val.

(4) Sai, tỉ lệ đúng là 1 : 3:

Gly-Ala-Val + 3NaOH → GlyNa + AlaNa + ValNa + H2O

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên thay thế của amine CH3CH2NH2 là

methylamine.

methanamine.

ethanamine.

ethylamine.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Tên thay thế của amine CH3CH2NH2 là ethanamine. Ethylamine là tên thường (tên gốc – chức) của CH3CH2NH2.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân: 

Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon.  (ảnh 1)

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Có 3 carbocation (phần tử mang điện dương trên nguyên tử carbon).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử Fe nhường đi 3 electron thì tạo thành ion Fe3+ có cấu hình electron [Ar]3d5. Số hiệu của nguyên tử Fe trong bảng tuần hoàn là bao nhiêu?

26.

24.

23.

25.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Cấu hình electron [Ar]3d5 có tổng 23 electron → Nguyên tử Fe có 26 electron → Hạt nhân nguyên tử Fe có 26 proton → Z = 26

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng sau: 2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(l). Biết nhiệt tạo thành chuẩn của: NaHCO3(s) = –950,8 kJ/mol; Na2CO3(s) = –1130,7 kJ/mol; CO2(g) = –393,5 kJ/mol; H2O(l) = –285,8 kJ/mol.    

–91,6 kJ.

91,6 kJ.

–102,8 kJ.

102,8 kJ.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

\({\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^{\rm{o}}\) ​= -1130,7 – 393,5 – 285,8 – (-950,8).2 = 91,6 kJ.

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng CaCO3. Để xác định hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng, các bước thí nghiệm được tiến hành như sau:

Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng CaCO3. Để xác định hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng, các bước thí nghiệm được tiến hành như sau: (ảnh 1)

• Bước 1: Cân 2,0 gam vỏ trứng khô, đã làm sạch, hoà tan hoàn toàn trong 500 mL dung dịch HCl 0,1 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 500 mL dung dịch X .

• Bước 2: Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X bằng dung dịch NaOH chuẩn với chỉ thị phenolphthalein.

Kết quả chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X khi sử dụng dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M được ghi trong bảng sau:

Lần chuẩn độ

1

2

3

Thể tích dung dịch NaOH (mL)

3,9

4,1

4,0

Giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không phản ứng với HCl, chấp nhận sai số chuẩn độ không đáng kể, các thành phần khác trong vỏ trứng không ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.

a

Để quá trình chuẩn độ đạt độ chính xác cao thì quá trình chuẩn độ học sinh cần lắc nhẹ dụng cụ (2) khi nhỏ dung dịch từ dụng cụ (1).

ĐúngSai
b

Trong quá trình chuẩn độ, thời điểm kết thúc chuẩn độ là dung dịch trong dung cụ (2) bắt đầu xuất hiện màu hồng.

ĐúngSai
c

Kết quả thí nghiệm xác định được hàm lượng % khối lượng của CaCO3 trong vỏ trứng nhỏ hơn 76%.

ĐúngSai
d

Trong quá trình chuẩn độ, dụng cụ (1) chứa chất cần chuẩn độ và dụng cụ (2) chứa chất chuẩn độ.

ĐúngSai
Xem đáp án

(a) Đúng, cần lắc nhẹ dụng cụ (2) trong quá trình chuẩn độ để các chất tham gia phản ứng được trộn đều, kiểm soát được chất lỏng chảy xuống, tránh bị dư.

(b) Sai, màu hồng thường xuất hiện rất sớm nhưng nhanh chóng tan biến, đó là do NaOH bị dư cục bộ, tại vị trí NaOH rơi xuống dung dịch chưa kịp trộn lẫn nên NaOH sẽ tồn tại trong khoảng thời gian ngắn, màu hồng sẽ xuất hiện loáng thoáng

Thời điểm màu hồng bền xuất hiện khi HCl vừa hết và NaOH bắt đầu dư (màu hồng giữ trong ít nhất khoảng 20s, chiếm toàn bộ dung dịch trong bình tam giác) là lúc kết thúc chuẩn độ.

(c) Đúng, phản ứng:

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

NaOH + HCl → NaCl + H2O

VddNaOH trung bình = 4,0 mL

\[\begin{array}{*{20}{l}}{{n_{HCl}} = 2{n_{CaC{O_3}}} + {\rm{ }}{n_{NaOH}}}\\{\; \Leftrightarrow 0,5.0,1{\rm{ }} = {\rm{ }}2{n_{CaC{O_3}}} + \frac{{{\rm{ }}0,004.0,1.500}}{{10}}}\\{ \to {n_{CaC{O_3}}} = {\rm{ }}0,015\,mol}\\{ \to \% CaC{O_3} = \frac{{{\rm{ }}0,015.100}}{2}.100\% = {\rm{ }}75\% }\end{array}\]

(d) Sai, dụng cụ (1) chứa chất chuẩn độ (NaOH) và dụng cụ (2) chứa chất cần chuẩn độ (HCl).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Benzocain là chất gây tê cục bộ. Nó là thành phần hoạt chất trong nhiều loại thuốc mỡ gây tê không kê đơn như các sản phẩm trị loét miệng thương hiệu Orajel. Benzocain được tổng hợp từ nguyên liệu ban đầu là toluidin qua nhiều phản ứng, đơn giản hoá quá trình theo sơ đồ sau:

Benzocain là chất gây tê cục bộ. Nó là thành phần hoạt chất trong nhiều loại thuốc mỡ gây tê không kê đơn như các sản phẩm trị loét miệng thương hiệu Orajel. (ảnh 1) 

Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Liên kết

O–H

(alcohol)

O–H

(carboxylic acid)

C=O

(ester, carboxylic acid)

C–O

(ester)

Số sóng (cm-1)

3650 – 3200

3300 – 2500

1780 – 1650

1300 – 1000

a

Cả toluidin và benzocain đều tạo được liên kết hydrogen với nước.

ĐúngSai
b

Benzocain có tính lưỡng tính vì vừa tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH.

ĐúngSai
c

Trên phổ hồng ngoại của benzocain, tín hiệu (peak) ở 1700 cm-1 đặc trưng cho liên kết C-O.

ĐúngSai
d

Để sản xuất một lô thuốc benzocain gồm 2000 lọ (mỗi lọ chứa 25 gam benzocain) thì cần dùng 43,2 kg toluidin. Biết hiệu suất mỗi quá trình là 75%. (Kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười)

ĐúngSai
Xem đáp án

(a) Đúng, toluidin và benzocain đều có NH2, riêng benzocain còn có thêm oxygen nên chúng tạo được liên kết hydrogen với nước.

(b) Sai, benzocain có tính base (nhận proton khi phản ứng với HCl) nhưng không có tính acid (có phản ứng với NaOH nhưng không phải phản ứng acid – base mà là phản ứng xà phòng hóa). Vì vậy benzocain không có tính lưỡng tính.

(c) Sai, tín hiệu ở 1700 cm-1 đặc trưng cho liên kết C=O (ester).

(d) Sai, m benzocain = 2000 lọ × 25 gam/lọ = 50000 gam = 50 kg

Chuyển hóa gồm 2 quá trình, mỗi quá trình có H = 75% nên:

mtoluidin = \[\frac{{50.107}}{{165.75\% .75\% }} = 57,6{\rm{ }}kg\]

21. Đúng sai
• 1 điểm

Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm.  PET có công thức cấu tạo và kí hiệu như sau:

                 Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm.  PET có công thức cấu tạo và kí hiệu như sau: (ảnh 1)

a

Phản ứng tổng hợp PET từ terephthalic acid và ethylene glycol thuộc loại phản ứng trùng hợp.

ĐúngSai
b

PET thuộc loại polymer có cấu tạo mạch không phân nhánh.

ĐúngSai
c

Trong phản ứng điều chế PET, phân tử nước tách ra được tạo thành từ nhóm -OH của ethylene glycol và nguyên tử H của nhóm carboxyl.

ĐúngSai
d

Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp; bền trong cả môi trường acid và base.

ĐúngSai
Xem đáp án

(a) Sai, đây là phản ứng trùng ngưng, do quá trình tạo ra polymer từ monomer có tách ra các phân tử nhỏ là H2O.

(b) Đúng, các mắt xích của PET xếp kế tiếp nhau thành mạch dài, không phân nhánh.

(c) Sai, đây là phản ứng trùng ngưng kiểu ester hóa, trong đó nhóm OH (trong COOH) của terephthalic acid và nguyên tử H (trong OH) của ethylene glycol tách ra thành H2O.

(d) Sai, PET vừa là chất dẻo, vừa là tơ tùy thuộc vào cách định hình cấu trúc khi chế biến, đều thuộc loại polymer tổng hợp. Điểm sai là “bền trong cả môi trường acid và base”, PET có nhóm chức ester nên không sở hữu đặc điểm như vậy, nó bị thủy phân trong cả acid và base, nhất là trong acid, base nồng độ cao và đun nóng.

22. Đúng sai
• 1 điểm

Trong công nghiệp, thép được sản xuất từ gang bằng phương pháp thổi khí oxygen vào gang nóng chảy trong lò luyện thép nhằm loại bỏ các tạp chất như C, Si, Mn,… Các oxide dạng khí (CO2, SO2) sẽ thoát ra ngoài, trong khi các oxide dạng rắn (SiO2, MnO) sẽ kết hợp với chất phụ gia tạo thành xỉ nhẹ nổi lên trên bề mặt thép lỏng để tách ra. Một số phản ứng xảy ra trong quá trình luyện thép như sau:

C + O2 → CO2

Si + O2 → SiO2

Mn + O2 → MnO

MnO + SiO2 → MnSiO3

a

Oxygen đóng vai trò là chất oxi hóa trong quá trình luyện thép.

ĐúngSai
b

Mục đích của quá trình luyện thép là chỉ làm giảm hàm lượng carbon trong gang.

ĐúngSai
c

Quá trình luyện thép không làm phát thải khí gây tác động xấu đến môi trường sống.

ĐúngSai
d

Các oxide như SiO2, MnO tham gia tạo lớp xỉ lắng xuống và được tách ra khỏi bề mặt thép lỏng.

ĐúngSai
Xem đáp án

(a) Đúng, số oxi hóa của O2 giảm từ 0 xuống -2 nên O2 đóng vai trò là chất oxi hóa trong quá trình luyện thép.

(b) Sai, mục đích của quá trình luyện thép là làm giảm hàm lượng của carbon và đồng thời loại bỏ các tạp chất khác như Si, Mn, S, P... có trong gang về mức hàm lượng tiêu chuẩn, giúp thép có độ bền và tính dẻo cao hơn.

(c) Sai, quá trình luyện thép làm phát thải khí gây tác động xấu đến môi trường sống: khí CO2 gây hiệu ứng nhà kính, khí SO2 gây mưa acid...

(d) Sai, xỉ nhẹ hơn thép nóng chảy nên nổi lên phía trên và được tách ra ngoài.

23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

Xăng sinh học E10 chứa 10% ethanol (C2H5OH) về thể tích còn lại là xăng truyền thống. Giả thuyết xăng truyền thống chỉ chứa alkane là isooctane (C8H18). Một xe máy trung bình di chuyển 1 km cần một nhiệt lượng chuyển vào động cơ là 230 kJ. Gọi V1 và V2 lần lượt là thể tích (lít) xăng truyền thống và xăng E10 cần dùng để một chiếc xe máy di chuyển hết quãng đường 100 km. Biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ không đổi là 28%; khối lượng riêng của C2H5OH và C8H18 lần lượt là 0,8 g/cm³ và 0,7 g/cm³. Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol):

Chất

C8H18(l)

C2H5OH(l)

CO2(g)

H2O(l)

\({\Delta _{\rm{f}}}{\rm{H}}_{298}^{\rm{o}}\)(kJ/mol)

–259,2

–277,6

–393,5

–285,8

Tính tỉ số V2/V1. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp số : 1,03

Hướng dẫn giải

C8H18(l) + 12,5O2(g) → 8CO2(g) + 9H2O(l) (1)

C2H5OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l) (2)

\({\Delta _r}{\rm{H}}_{298}^{\rm{o}}\) (1) = -393,5.8 – 285,8.9 – (-259,2) = -5461 kJ

\({\Delta _r}{\rm{H}}_{298}^{\rm{o}}\) (2) = -393,5.2 – 285,8.3 – (-277,6) = -1366,8 kJ

Tính cho 1 km:

+ Khi dùng xăng truyền thống:

\[\frac{{28\% {V_1}.0,7.5461}}{{114}} = 230 \to {V_1} = {\rm{ }}24,4965{\rm{ }}mL\]

+ Khi dùng xăng E10:

\[28\% \left[ {\frac{{0,1{V_2}.0,8.1366,8}}{{46}} + {\rm{ }}\frac{{0,9{V_2}.0,7.5461}}{{114}}} \right]{\rm{ }} = {\rm{ }}230\]→ V2 = 25,2311 mL

→ V2/V1 = 1,03

24. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có công thức C4H8O2?

Xem đáp án

Đáp số : 6

Hướng dẫn giải

Có 6 hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có công thức C4H8O2:

CH3CH2CH2COOH

(CH3)2CHCOOH

HCOOCH2CH2CH3

HCOOCH(CH3)2

CH3COOCH2CH3

CH3CH2COOCH3

25. Tự luận
• 1 điểm

Sự có mặt của ion NH4+ trong nước uống làm cản trở quá trình vận chuyển oxygen của hồng cầu, dẫn đến thiếu máu và ảnh hưởng đến hệ thần kinh. Trong xử lí nước sinh hoạt, người ta sử dụng quá trình nitrate hóa để chuyển hóa NH4+ thành NO3-, sau đó áp dụng quá trình khử nitrate để chuyển NO3- thành khí N2, giúp loại bỏ hoàn toàn nitrogen ra khỏi nước. Phương trình xử lí như sau:

Quá trình nitrate hóa (hiệu suất 95%): NH4+ + 2O2 → NO3- + 2H+ + H2O (1)

Khử nitrate thành khí N2 (hiệu suất 85%): 2NO3- + 10e + 12H+ → N2 + 6H2O (2)

Một nhà máy xử lí nước sinh hoạt có bể chứa 800 m³ nước bị nhiễm ammonium với nồng độ 56 mg/L theo quy trình 2 bước như trên. Thể tích khí O2 tối thiểu cần cung cấp cho quá trình xử lí là a m³, lượng khí N2 tạo thành là b m³. Tính tổng a + b. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, thể tích khí tính ở điều kiện chuẩn).

Xem đáp án

Đáp số : 44,8

Hướng dẫn giải

56 mg/L = 56 g/m³ → mNH4+ = 800.56 = 44800 gam = 44,8 kg

26. Tự luận
• 1 điểm

Tinh thể CuSO4.5H2O (Copper(II) sulfate pentahydrate) là hóa chất đa dụng, ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp (thuốc trừ nấm, thuốc diệt cỏ), nuôi trồng thủy sản (diệt tảo, khử trùng nước), công nghiệp mạ điện. Để thu được tinh thể CuSO4.5H2O người ta tiến hành nung 500 gam một mẫu quặng malachite có thành phần chính là Cu(OH)2.CuCO3 (còn lại là tạp chất trơ) trong không khí đến khối lượng không đổi. Cho toàn bộ lượng chất rắn thu được (gồm CuO và tạp chất trơ) vào cốc thủy tinh, sau đó cho từ từ dung dịch H2SO4 19,6% vào cốc cho đến khi chất rắn không tan thêm được nữa thì dừng lại, lọc bỏ tạp chất trơ thu được dung dịch X. Làm lạnh toàn bộ dung dịch X xuống 10°C thu được dung dịch Y có nồng độ 20,61% và tách ra m gam tinh thể CuSO4.5H2O. Biết trong quặng malachite thì Cu chiếm 40,96% về khối lượng. Giá trị của m là? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp số : 298

Hướng dẫn giải

nCuO = nCu trong quặng = \[\frac{{500.40,96\% }}{{64}} = 3,2\]mol

CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

3,2...... ..3,2.............3,2                                     mol

\[\begin{array}{*{20}{l}}{{m_{ddX}}{\rm{ }} = {\rm{ }}{m_{CuO}}{\rm{ }} + {\rm{ }}{m_{dd{H_2}S{O_4}}} = {\rm{ }}3,2.80{\rm{ }} + {\rm{ }}\frac{{3,2.98}}{{19,6\% }} = {\rm{ }}1856{\rm{ }}gam}\\{{m_{CuS{O_4}}} = 3,2.160{\rm{ }} = \frac{{{\rm{ }}160m}}{{250}} + \left( {1856{\rm{ }}--{\rm{ }}m} \right).20,61\% }\end{array}\]

→ m = 298 gam

27. Tự luận
• 1 điểm

Cho công thức peptide X được biểu diễn như sau:

Cho công thức peptide X được biểu diễn như sau:   Khi thủy phân hoàn toàn peptide X trên thì thu được bao nhiêu amino acid khác nhau? (ảnh 1)

Khi thủy phân hoàn toàn peptide X trên thì thu được bao nhiêu amino acid khác nhau?

Xem đáp án

Đáp số : 4

Hướng dẫn giải

X là Ala-Glu-Gly-Gly-Val, thủy phân hoàn toàn X thu được 4 amino acid khác nhau, gồm Ala, Glu, Gly, Val.

28. Tự luận
• 1 điểm

Phần trăm khối lượng nitrogen trong benzenamine là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp số : 15

Hướng dẫn giải

Benzenamine C6H5NH2 có \[\% N = \frac{{14}}{{93}}.100\% = 15\% \]