Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Đồng Tháp có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Đồng Tháp có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT46 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16

Các kí hiệu và chữ viết tắt: (s): rắn, (l): lỏng, (g): khí hoặc hơi, (aq): dung dịch

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Để trung hoà 10 mL dung dịch HCl xM cần 13,5 mL dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của x là

0,3375.

0,675.

0,9.

0,27.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Phản ứng: HCl + NaOH → NaCl + H2​O

→x = \[\frac{{13,5.0,5}}{{10}} = 0,675M\]

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để thu đường từ nước ép mía (sau khi làm sạch và cô đặc), người ta dùng phương pháp nào?    

Chưng cất.

Lọc.

Chiết.

Kết tinh.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Nước ép từ cây mía được làm sạch và cô đặc, sau đó sử dụng phương pháp kết tinh để tách tinh thể saccharose.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Trong môi trường trung tính, nếu cặp oxi hoá – khử Mn+/M có giá trị thế điện cực chuẩn…(1)… thì kim loại M có thể tác dụng với nước ở nhiệt độ thường, tạo thành hydroxide và khí hydrogen”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là

lớn hơn hoặc bằng –0,413 V.

lớn hơn –0,413 V.

bằng –0,413 V.

nhỏ hơn –0,413 V.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là nhỏ hơn −0,413 V

M → Mn+ + ne (\[{E^ \circ }_{{M^{n + }}/M}\])

2H2​O + 2e → H2 ​+ 2OH− (\[{E^ \circ }_{2{H_2}O/{H_2},2O{H^ - }} = - 0,413V\])

Theo quy tắc alpha thì \[{E^ \circ }_{{M^{n + }}/M} < {E^ \circ }_{2{H_2}O/{H_2},2O{H^ - }}\]sẽ xảy ra phản ứng:

2M+2nH2​O→2M(OH)n​+nH2​

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong pin Galvani, dụng cụ thể hiện giá trị thế điện cực chuẩn được gọi là

ampe kế.

cầu muối.

áp kế.

vôn kế.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Trong pin Galvani, dụng cụ thể hiện giá trị thế điện cực chuẩn được gọi là vôn kế.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi được giao nhiệm vụ tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất phản ứng ester hoá giữa acetic acid và ethanol, các nhóm học sinh đưa ra giả thuyết khác nhau như sau:

• Giả thuyết 1: Hiệu suất phản ứng phụ thuộc vào nhiệt độ.

• Giả thuyết 2: Hiệu suất phản ứng không phụ thuộc vào lượng H2SO4 đặc thêm vào hỗn hợp phản ứng.

• Giả thuyết 3: Hiệu suất phản ứng phụ thuộc vào lượng CH3COOH và C2H5OH ban đầu.

• Giả thuyết 4: Hiệu suất phản ứng phụ thuộc vào lượng H2SO4 đặc thêm vào hỗn hợp phản ứng.

Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm ở cùng nhiệt độ, trong cùng khoảng thời gian. Các số liệu cơ bản của thí nghiệm được học sinh ghi chép trong bảng sau:

 

Thí nghiệm 1

Thí nghiệm 2

Thí nghiệm 3

Thể tích CH3COOH, C2H5OH 96°, NaCl bão hoà (mL)

10, 11, 6

10, 11, 6

10, 11, 6

Lượng H2SO4 đặc sử dụng (mL)

1,5

2,5

3,5

Thể tích ester thu được (mL)

3,2

5,5

6,8

Các số liệu trên có thể làm căn cứ để xác nhận giả thuyết nào?

Giả thuyết 1.

Giả thuyết 2.

Giả thuyết 3.

Giả thuyết 4.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Trong cả 3 thí nghiệm, chỉ có duy nhất yếu tố “Lượng H2​SO4​ đặc sử dụng” thay đổi. Kết quả cho thấy lượng H2​SO4​ đặc sử dụng càng lớn thì hiệu suất phản ứng ester hóa càng cao. Như vậy giả thuyết 4 được xác nhận là đúng.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Saccharose là một loại đường phổ biến trong đời sống. Quan hệ nào dưới đây không đúng?

Do phân tử saccharose có nhiều nhóm –OH nên dễ tan trong nước.

Vì phân tử tạo thành từ sự liên kết của đơn vị glucose với đơn vị fructose nên saccharose tham gia phản ứng tráng bạc.

Dung dịch saccharose đặc có độ nhớt cao nên được dùng để tạo độ sánh cho một số sản phẩm thực phẩm.

Saccharose là disaccharide vì khi thuỷ phân hoàn toàn, mỗi phân tử tạo thành hai phân tử monosaccharide.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Quan hệ B không đúng, dù saccharose tạo thành từ sự liên kết của đơn vị glucose với đơn vị fructose nhưng liên kết này lại tạo bởi chính nhóm -OH hemiacetal của glucose và nhóm -OH hemiketal của fructose, vì vậy saccharose không còn khả năng mở vòng, không tạo được nhóm chức aldehyde nên không tham gia phản ứng tráng bạc.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dụng cụ chính dùng để tách hai chất lỏng không tan vào nhau (hai chất lỏng phân lớp) được gọi là

pipette.

ống đong.

burette.

phễu chiết.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Dụng cụ chính dùng để tách hai chất lỏng không tan vào nhau là phễu chiết. Cho 2 chất lỏng này vào phễu, chúng sẽ phân lớp trong phễu. Mở khóa phễu, cho chất lỏng phía dưới chảy ra trước, từ đó ta tách riêng được 2 chất lỏng.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch hoá chất nào dưới đây dùng để kết tủa [Cu(OH2)6]2+(aq) (hay [Cu(H2O)6]2+(aq))?

NaCl.

NaNO3.

HCl.

NaOH.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Dùng NaOH để kết tủa:

[Cu(OH2​)6​]2+(aq)+2OH−(aq)→[Cu(OH)2​(OH2​)4​](s)+2H2​O(l)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp Solvay dùng để sản xuất

NaOH.

NaHCO3.

NaCl.

CaCO3.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Phương pháp Solvay dùng để sản xuất NaHCO3​ theo phản ứng:

CO2​+NH3​+H2​O+NaCl→NaHCO3​↓+NH4​Cl

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tên gọi theo danh pháp IUPAC của nguyên tố có kí hiệu hoá học Mn là

mangane.

manganium.

manganum.

manganese.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Tên gọi theo danh pháp IUPAC của nguyên tố có kí hiệu hoá học Mn là manganese.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp khử oxide kim loại bởi C hoặc CO để tách kim loại được gọi là phương pháp

oxi hoá – khử.

thuỷ luyện.

than hoá.

nhiệt luyện.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Phương pháp khử oxide kim loại bởi C hoặc CO để tách kim loại được gọi là phương pháp nhiệt luyện.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây mô tả đặc điểm của vật liệu composite?

Trộn lẫn các loại polymer khác nhau để tạo hỗn hợp đồng nhất hoàn toàn về mặt vật lí và hoá học.

Tạo ra các liên kết chéo giữa các mạch polymer nhằm hình thành cấu trúc mạng không gian bền nhiệt.

Kết hợp vật liệu nền và vật liệu cốt tạo ra vật liệu mới có tính chất ưu việt hơn các vật liệu thành phần.

Sử dụng hai loại vật liệu xếp xen kẽ thành nhiều lớp, tạo vật liệu mới có độ bền cơ học cao.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Đặc điểm của vật liệu composite: Kết hợp vật liệu nền và vật liệu cốt tạo ra vật liệu mới có tính chất ưu việt hơn các vật liệu thành phần.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên gọi theo danh pháp thay thế của CH3CH(NH2)COOH là

glycine.

alanine.

2-aminopropanoic acid.

α-aminopropionic acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Tên gọi theo danh pháp thay thế của CH3​CH(NH2​)COOH là 2-aminopropanoic acid.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi so sánh về glycine và alanine?

Đều là α-amino acid.

Đều có một nhóm carboxyl và một nhóm amino trong phân tử.

Glycine tan nhiều trong nước; alanine hầu như không tan trong nước.

Đều là hợp chất phản ứng được với cả acid và base.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

C không đúng, cả glycine và alanine đều tan tốt trong nước.

Đoạn văn

Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời câu hỏi 15 và 16 :

Một hộ gia đình muốn tìm hiểu cách làm trong nước giếng khoan bị vẩn đục nhằm phục vụ sinh hoạt và giặt giũ. Họ có sẵn một loại phèn nhôm K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O và một loại phèn sắt K2SO4.Fe2(SO4)3.24H2O.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu giúp phèn nhôm và phèn sắt làm trong nước là

phản ứng với nước tạo chất không tan có khả năng kết dính các hạt lơ lửng rồi lắng tụ.

tạo kết tủa sulfate không tan, hấp phụ các hạt rắn lơ lửng không tan trong nước rồi lắng tụ.

tạo môi trường có H2SO4 để oxi hoá các chất bẩn hữu cơ tan trong nước thành chất không tan, lắng tụ.

kết tủa ion Ca2+, Mg2+ ở dạng hợp chất keo tụ, làm trong nước đồng thời làm giảm độ cứng.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Nguyên nhân chủ yếu giúp phèn nhôm và phèn sắt làm trong nước là Al3+, Fe3+ phản ứng với nước tạo chất không tan có khả năng kết dính các hạt lơ lửng rồi lắng tụ:

Al3++3H2​O⇌Al(OH)3​+3H+

Fe3++3H2​O⇌Fe(OH)3​+3H+

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn đánh giá đúng nhất về khả năng dùng phèn để xử lí nước nhằm phục vụ sinh hoạt và giặt giũ.

Do % khối lượng Al trong phèn nhôm lớn hơn % khối lượng Fe trong phèn sắt nên ưu tiên sử dụng phèn nhôm.

Trong nước, phèn sắt tạo sản phẩm có màu, còn phèn nhôm thì không. Vì vậy, nên ưu tiên dùng phèn nhôm.

Do % khối lượng nước kết tinh trong phèn sắt nhỏ hơn % khối lượng nước kết tinh trong phèn nhôm nên cần ưu tiên sử dụng phèn sắt.

Nên ưu tiên sử dụng phèn sắt vì còn giúp giảm độ cứng của nước, nhờ đó xà phòng dễ tạo bọt khi giặt giũ; trong khi phèn nhôm chủ yếu làm trong nước.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Chọn B, ưu tiên sử dụng phèn nhôm hơn phèn sắt vì phèn sắt có màu, dễ làm loen vết gỉ lên quần áo. Phèn sắt còn có mùi tanh khó chịu của ion kim loại sắt.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nước, ethanol, methane, butane là các chất phổ biến. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là

butane.

nước.

methane.

ethanol.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Nước có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy vì giữa các phân tử nước có các liên kết hydrogen liên phân tử bền vững nhất.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặc điểm nào sau đây không phải của glucose?

Thuộc loại carbohydrate.

Có một nhóm carboxyl trong phân tử.

Có năm nhóm hydroxy trong phân tử.

Có cả đồng phân mạch vòng và mạch hở.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Glucose không có nhóm carboxyl nào trong phân tử. Glucose có 5 nhóm hydroxyl và 1 nhóm aldehyde.

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Vàng (gold) được tách ra khỏi một loại quặng qua hai giai đoạn phản ứng theo phương trình hoá học:

4Au + 8NaCN + O2 + 2H2O → 4Na[Au(CN)2] + 4NaOH (1)

2Na[Au(CN)2] + Zn → 2Au + Na2[Zn(CN)4] (2)

a

(1) là phản ứng oxi hoá – khử.

ĐúngSai
b

(2) là phản ứng thay thế phối tử.

ĐúngSai
c

Do có cùng loại phối tử nên hai phức chất trong (2) có dạng hình học như nhau.

ĐúngSai
d

Nguyên tử trung tâm trong các phức chất sản phẩm ở (1) và (2) được hình thành từ các cation kim loại có điện tích lần lượt là +1 và +2.

ĐúngSai
Xem đáp án

(a) Đúng, (1) là phản ứng oxi hóa khử trong đó Au là chất khử, O2 là chất oxi hóa.

(b) Sai, (2) thay đổi nguyên tử trung tâm từ Au+ sang Zn2+, phối tử CN- không thay đổi.

(c) Sai, số lượng phối tử khác nhau nên hình dạng các phức chất khác nhau.

(d) Sai, điện tích nguyên tử trung tâm trong các phức chất sản phẩm ở (1) và (2) tương ứng là 1+ và 2+.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Học sinh tra cứu được giá trị thế điện cực chuẩn E° của 3 cặp oxi hóa – khử Li+/Li, Na+/Na và K+/K lần lượt là –3,04V, –2,71V và –2,93V. Từ đó, học sinh đặt giả thuyết “Giá trị thế điện cực chuẩn của kim loại càng âm thì kim loại phản ứng với nước càng mãnh liệt”. Để kiểm chứng, học sinh chuẩn bị 3 cốc dung tích 500 mL, mỗi cốc chứa 200 mL nước và vài giọt phenolphthalein (cùng nhiệt độ). Cho từng mẫu kim loại Li, Na, K có khối lượng bé và xấp xỉ nhau vào từng cốc riêng. Thông tin thí nghiệm được ghi lại như sau:

Li: Mẫu kim loại di chuyển với tốc độ vừa phải trên mặt nước, sủi bọt khí, tan hết sau 57 giây. Dung dịch chuyển sang màu hồng.

Na: Mẫu kim loại di chuyển với tốc độ vừa phải rồi đột ngột lăn tròn nhanh trên mặt nước, sủi bọt khí mạnh, tan hết sau 34 giây. Dung dịch chuyển sang màu hồng.

K: Mẫu kim loại di chuyển rất nhanh và bốc cháy (ngọn lửa tím nhạt) kèm hiện tượng nổ, sủi bọt khí rất mạnh, tan hết sau 8 giây. Dung dịch chuyển sang màu hồng.

a

Dung dịch chuyển sang màu hồng chứng tỏ có sự hình thành H+ trong các phản ứng.

ĐúngSai
b

Phản ứng của K với nước mãnh liệt hơn phản ứng của các kim loại còn lại với nước.

ĐúngSai
c

Phân tích thông tin thí nghiệm trên thấy học sinh đã chứng minh được giả thuyết của họ.

ĐúngSai
d

Từ thí nghiệm cho thấy rằng, với Li, Na và K, không thể dùng giá trị E° để so sánh mức độ mãnh liệt phản ứng của chúng với nước.

ĐúngSai
Xem đáp án

(a) Sai, dung dịch chuyển sang màu hồng chứng tỏ có sự hình thành OH- trong các phản ứng:

M + H2O → M+ + OH- + ½H2

(b) Đúng, như hiện tượng miêu tả thì K phản ứng với H2O mãnh liệt hơn nhiều Li hay Na phản ứng với H2O.

(c) Sai, kết quả thí nghiệm đã phủ nhận giả thuyết: Li có thể điện cực chuẩn âm nhất nhưng phản ứng với nước êm dịu nhất.

(d) Đúng, một kim loại phản ứng mãnh liệt với nước hay không gồm nhiều yếu tố ảnh hưởng tới, thế điện cực chuẩn chỉ là một trong các yếu tố đó.

21. Đúng sai
• 1 điểm

Trong quy trình của phương pháp Solvay, NaHCO3 dễ tách ra khỏi dung dịch phản ứng ở dạng tinh thể, rồi được đem nhiệt phân theo phương trình hoá học:

2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + H2O(g) + CO2(g) (1)

Biết enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol) của NaHCO3(s), Na2CO3(s), H2O(g) và CO2(g) có giá trị lần lượt là –951, –1131, –242 và –394; ion CO32– của Na2CO3 và ion HCO3– của NaHCO3 đều bị thuỷ phân:

CO32–(aq) + H2O(l) ⇋ OH–(aq) + HCO3–(aq)

HCO3–(aq) + H2O(l) ⇋ OH–(aq) + H2CO3(aq)

Khác với NaHCO3, Na2CO3 không được sử dụng điều trị triệu chứng đau dạ dày.

a

NaHCO3 dễ tách ra khỏi dung dịch phản ứng vì nước bay hơi làm dung dịch cô đặc, tạo điều kiện cho NaHCO3 kết tinh.

ĐúngSai
b

Chấp nhận biến thiên enthalpy của phản ứng không thay đổi theo nhiệt độ và bằng với giá trị tính theo enthalpy tạo thành chuẩn của các chất, thì giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng (1) là +135 kJ.

ĐúngSai
c

Na2CO3 không được dùng điều trị triệu chứng đau dạ dày do chất này tạo môi trường kiềm mạnh hơn NaHCO3.

ĐúngSai
d

Ngoài phương pháp Solvay, việc sản xuất Na2CO3 còn được thực hiện bằng phản ứng giữa CaCO3 và NaCl.

ĐúngSai
Xem đáp án

(a) Sai, trong phương pháp Solvay, NaHCO3 tách ra không phải bằng cách đun nóng để dung dịch bay hơi bớt nước rồi NaHCO3 kết tinh mà tách bằng cách làm lạnh ngay hỗn hợp phản ứng, NaHCO3 có độ tan nhỏ, nhất là ở nhiệt độ thấp, sẽ kết tinh và tách ra.

(b) Đúng:

(1) = -1131 - 242 - 394 - (-951).2 = 135 kJ

(c) Đúng, Na2CO3 có môi trường kiềm mạnh hơn nhiều NaHCO3 nên khó điều chỉnh pH trong dạ dày tới mức phù hợp.

(d) Sai, CaCO3 không phản ứng với NaCl. Với những ưu điểm vượt trội cả về chi phí nguyên liệu và cách vận hành, phương pháp Solvay chiếm ưu thế tuyệt đối trong sản xuất Na2CO3. Ngoài phương pháp Solvay có thể khai thác trực tiếp Na2CO3 từ quặng hoặc cải tiến chính phương pháp Solvay bằng cách kết hợp với nhà máy sản xuất NH3 (bỏ sử dụng CaCO3, nguyên liệu CO2, NH3 lấy từ nhà máy sản xuất NH3, thành phẩm là NaHCO3, NH4Cl).

22. Đúng sai
• 1 điểm

Hai hợp chất đơn chức (M) và (N) có cùng công thức phân tử là C2H4O2. Hợp chất (M) làm quỳ tím ẩm đổi màu.

a

Methyl formate là một tên gọi của (N).

ĐúngSai
b

Do có nhóm carboxyl nên trên phổ hồng ngoại của (M) có tín hiệu đặc trưng của liên kết O–H và C=O.

ĐúngSai
c

Do tạo được liên kết hydrogen liên phân tử nên (N) có nhiệt độ sôi cao hơn (M).

ĐúngSai
d

Giá trị m/z (với z = 1) của ion phân tử trên phổ khối lượng của (M) và (N) khác nhau đáng kể.

ĐúngSai
Xem đáp án

C2H4O2 có 2 cấu tạo đơn chức là CH3COOH và HCOOCH3.

M làm quỳ tím ẩm đổi màu nên M là CH3COOH

→ N là HCOOCH3

(a) Đúng

(b) Đúng, M có nhóm -COOH nên phổ hồng ngoại của (M) có tín hiệu đặc trưng của liên kết O–H và C=O (acid carboxylic).

(c) Sai, N không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử như M nên M có nhiệt độ sôi cao hơn N.

(d) Sai, hai chất đồng phân nên peak ion phân tử có cùng giá trị m/z = 60.

23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

Xét cân bằng hoá học: H2(g) + I2(g) ⇋ 2HI(g)

Gọi Kc là hằng số cân bằng của quá trình trên. Ở trạng thái cân bằng, nồng độ cân bằng của H2, I2 và HI lần lượt là 1,1.10–3M; 2,0.10–3M và 18,8.10–3M. Giá trị của Kc là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp số : 161

Hướng dẫn giải

Kc= HI²H2I2=[18,8.10–3]2[1,1.10–3].[2,0.10–3] 161

24. Tự luận
• 1 điểm

Phổ khối lượng cho biết ion phân tử của chất hữu cơ (X) có giá trị m/z = 147 (với z = 1). Kết quả phân tích nguyên tố xác định (X) chỉ chứa C, H, O và N, trong đó % khối lượng của C, O và N lần lượt là 40,82%, 43,54% và 9,52%. Tổng số nguyên tử trong một phân tử (X) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số : 19

Hướng dẫn giải

Số C = \[\frac{{147.40,82\% }}{{12}} = {\rm{ }}5\]

Số O = \[\frac{{147.43,54\% }}{{16}} = 4\]

Số N = \[\frac{{147.9,52\% }}{{14}} = 1\]

Số H = \[\frac{{\left( {147--12.5--16.4--14.1} \right)}}{1}\] = 9

X là C5H9NO4, phân tử X có 19 nguyên tử.

25. Tự luận
• 1 điểm

Trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy, anode làm bằng than chì bị tiêu hao dần; sau một thời gian, phần còn lại được tháo ra khỏi bể. Tiêu hao anode lí thuyết là lượng than chì tối thiểu bị oxi hóa bởi oxygen sinh ra, tính trên mỗi tấn nhôm thu được (kg than/tấn nhôm). Giá trị này được xác định là 333 kg than/tấn nhôm.

Một bể điện phân Al2O3 vận hành liên tục trong 30 ngày với ba thông số: Tổng khối lượng than chì được đưa vào bể để làm anode là 18,0 tấn; Tổng khối lượng của than chì được tháo ra khỏi bể là 4,2 tấn; Tổng khối lượng nhôm sản xuất được là 33,3 tấn. Coi than chì đưa vào và tháo ra đều là than chì khô, bỏ qua tạp chất. Chênh lệch giữa tiêu hao anode thực tế và tiêu hao anode lí thuyết trong 30 ngày là bao nhiêu kg than/tấn nhôm? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp số : 81,4

Hướng dẫn giải

m than chì tiêu hao tính theo lý thuyết = 33,3.333 = 11088,9 kg

m than chì tiêu hao thực tế = 18 – 4,2 = 13,8 tấn = 13800 kg

Chênh lệch giữa thực tế và lý thuyết cho mỗi tấn nhôm là:

\[\frac{{\left( {13800{\rm{ }}--{\rm{ }}11088,9} \right)}}{{33,3}}\]= 81,4 kg than chì / 1 tấn nhôm.

26. Tự luận
• 1 điểm

Một số chất (hoặc dung dịch) quen thuộc trong căn bếp ở nhiều hộ gia đình được đánh số như sau: (1) nước cốt chanh (dịch thu được từ quá trình vắt chanh), (2) giấm, (3) muối ăn, (4) soda, (5) baking soda, (6) cồn, (7) nước Javel, (8) nước vôi trong. Chọn các chất (hoặc dung dịch) có khả năng phản ứng và làm tan oxide của sắt trong gỉ sét. Hãy ghi số thứ tự các chất (hoặc dung dịch) đã chọn theo thứ tự tăng dần. (Ví dụ: 1234; 245;…).

Xem đáp án

Đáp số : 12

Hướng dẫn giải

Các chất có môi trường acid (1)(2) có khả năng phản ứng và hòa tan gỉ sét:

Fe2O3 + 6H⁺ → 2Fe³⁺ + 3H2O

27. Tự luận
• 1 điểm

Xăng sinh học là hỗn hợp giữa xăng khoáng (xăng nền) và ethanol. Tại Việt Nam, xăng sinh học E5 chứa 5% ethanol về thể tích, trong khi xăng sinh học E10 chứa 10% ethanol về thể tích. Cho: nhiệt sinh ra khi đốt cháy 1 lít xăng nền ở điều kiện chuẩn là 36500 kJ/L; khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL; giá trị enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol) của C2H5OH(l), CO2(g) và H2O(g) lần lượt là –278, –394 và –242. Phản ứng đốt cháy ethanol diễn ra trong động cơ là:

C2H5OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(g)

Có ba giả thiết:

(1) Sự pha trộn giữa xăng nền và ethanol không làm thay đổi tổng thể tích của hỗn hợp;

(2) Hiệu suất chuyển hóa nhiệt năng thành cơ năng của động cơ không đổi khi sử dụng các loại xăng khác nhau;

(3) Biến thiên enthalpy của các phản ứng cháy được tính dựa trên trạng thái của nhiên liệu lỏng trong bình chứa và được coi là không thay đổi theo nhiệt độ (nghĩa là bằng với giá trị tính ở điều kiện chuẩn).

Hãy cho biết, nếu một chiếc xe máy đi được 50 km khi sử dụng 1 lít xăng E5, thì khi chuyển sang sử dụng 1 lít xăng E10, chiếc xe đó sẽ đi được quãng đường bao nhiêu km? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp số : 48,9

Hướng dẫn giải

ΔrH⁰298 = -394.2 – 242.3 – (-278) = -1236 kJ

1 L xăng E5 chứa 50 mL C2H5OH và 0,95 L xăng nền

→ Năng lượng từ 1L xăng E5:

E = \[\frac{{1236.50.0,789}}{{46}} + {\rm{ }}0,95.36500 = 35735{\rm{ }}kJ\]

1 L xăng E10 chứa 100 mL C2H5OH và 0,9 L xăng nền

→ Năng lượng từ 1L xăng E10:

E = \[\frac{{1236.100.0,789}}{{46}} + {\rm{ }}0,9.36500{\rm{ }} = {\rm{ }}34970{\rm{ }}kJ\]

Quãng đường chạy được khi xe sử dụng 1L xăng E10 là:

\[\frac{{50.34970}}{{35735}} = {\rm{ }}48,9{\rm{ }}km\]

28. Tự luận
• 1 điểm

Cho các loại chất sau: (1) amine, (2) protein, (3) enzyme (có bản chất là protein), (4) carboxylic acid, (5) α-amino acid, (6) peptide. Trong cấu tạo phân tử của những loại chất nào luôn có liên kết –CO–NH– giữa các đơn vị α-amino acid? Hãy ghi lại số thứ tự của các loại chất đã chọn theo thứ tự tăng dần. (Ví dụ: 1234; 13;…)

Xem đáp án

Đáp số : 236

Hướng dẫn giải

Các chất (2)(3)(6) luôn có liên kết –CO–NH– giữa các đơn vị α-amino acid.