Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 có đáp án (Đề 11)
40 câu hỏi
Phương trình hóa học nào sau đây được viết sai?
Đáp án D
Nhiệt phân :
Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
glucozơ.
fructozơ.
saccarozơ.
xenlulozơ.
Đáp án A
Cho dãy các kim loại sau: Al, Ag, Au và Na. Kim loại dẫn điện tốt nhất là
Au.
Al.
Ag.
Na.
Đáp án C
Hợp chất nào sau đây được dùng để bó bột, đúc tượng?
.
.
.
CaO.
Đáp án B
Hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
.
.
NaCN.
.
Đáp án B
Triolein không có phản ứng với chất nào sau đây?
NaOH, đun nóng.
.
có xúc tác loãng, đun nóng.
có xúc tác Ni. đun nóng.
Đáp án B
Triolein là este nên thủy phân được trong môi trường kiềm và môi trường axit → Triolein có phản ứng được với NaOH, đun nóng và có xúc tác loãng, đun nóng.
Triolein là este không no nên có phản ứng cộng với (xúc tác Ni, đun nóng).
Triolein không có phản ứng được với .
Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng cách dùng CO khử oxit của nó?
Fe.
Ca.
Al.
Na.
Đáp án A
Kim loại có thể điều chế được bằng cách dùng CO khử oxit của nó là kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa.
→ Chỉ có Fe thỏa mãn
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?
.
.
H.
.
Đáp án D
A, C sai vì có số nhóm = số nhóm COOH nên không làm quỳ tím chuyển màu.
B sai vì số nhóm > số nhóm COOH nên quỳ tím chuyển thành màu xanh.
D đúng vì số nhóm < số nhóm COOH nên quỳ tím chuyển thành màu hồng.
Chất nào sau đây tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polymer dùng sản xuất cao su?
.
.
.
.
Đáp án C
A sai vì trùng hợp CH2=CHCl thu được chất dẻo PVC.
B sai vì trùng hợp CH2=CH2 thu được chất dẻo PE.
C đúng vì trùng hợp CH2=CH–CH=CH2 thu được cao su buna.
D sai vì trùng hợp CH2=C(CH2)–COOCH3 thu được chất dẻo PMMA (được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas).
Trong công nghiệp, kim loại Al được sản xuất bằng phương pháp nào sau đây?
Điện phân nóng chảy.
Thủy luyện.
Nhiệt luyện.
Điện phân dung dịch.
Đáp án A
Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy .
Cho 6 gam Fe vào 100 ml dung dịch 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít (ở đktc) khí. Giá trị của V là
1.12.
2.24.
3.36.
2.40.
Đáp án B
;
So sánh chất hết, chất dư, ta thấy Fe dư, H2SO4 hết.
Bảo toàn nguyên tố H:
Thủy nhân este X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được natri axetat và ancol metylic. Công thức của X là
Đáp án B
Ta có: X + NaOH → +
→ Công thức của X là
Phát biểu nào sau đây sai?
Có thể phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương.
Có thể phân biệt dung dịch saccarozơ và glixerol bằng .
Có thể phân biệt tinh bột và xenlulozơ bằng dung dịch .
Phân biệt glucozơ và fructozơ không thể dùng phản ứng tráng gương.
Đáp án B
A đúng vì glucozơ tạo kết tủa Ag khi tham gia phản ứng tráng gương, còn saccarozơ thì không.
B sai vì cả saccarozơ và glixerol đều tạo dung dịch màu xanh lam khi phản ứng với .
C đúng vì tinh bột phản ứng với dung dịch cho màu xanh tím còn xenlulozơ thì không.
D đúng vì glucozơ và fructozơ đềụ tạo kết tủa Ag khi tham gia phản ứng tráng gương nên không thể phân biệt được.
Xà phòng hóa hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol, natri oleat (a mol) và natri panmitat (2a mol). Phân tử khối của X là
832.
860.
834.
858.
Đáp án A
Ta có quá trình:
Tỉ lệ số mol của với là 1 : 2.
→ Công thức của X có dạng (()().
Để làm mềm nước cứng tạm thời không thể dùng chất nào sau đây?
.
.
.
NaOH.
Đáp án C
Nước cứng tạm thời là nước được gây nên bởi các muối và
Để làm mềm nước cứng tạm thời ta thường dùng các cách như đun sôi, sử dụng NaOH// /.
→ không thể dùng để làm mềm nước cứng được vì không làm mất đi ion và .
Có bao nhiêu amin bậc ba là đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử ?
4.
2.
3.
5.
Đáp án C
Đồng phân cấu tạo của amin bậc ba ứng với công thức phân tử là:
Mưa axit chủ yếu là do những khí thải sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp nhưng không được xử lí triệt để. Những chất khí đó là
, HCl.
.
.
.
Đáp án B
Mưa axit chủ yếu là do những khí thải sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp nhưng không được xử lí triệt để. Những chất khí đó là .
Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là
.
.
.
.
Đáp án D
;
Amin đơn chức:
Vậy công thức phân tử của X là .
Cho các chất sau: metyl acrylat, vinyl axetat, etyl fomat, tripanmitin, phenyl benzoat. Số chất bị thủy phân trong môi trường kiềm, đun nóng không thu được ancol là
3.
4.
2.
5.
Đáp án C
Các chất thủy phân trong môi trường kiềm, đun nóng không thu được ancol là: vinyl axetat, phenyl benzoat.
Chú ý: thủy phân trong môi trường kiềm thu được muối và CH3CHO (anđehit axetic). thủy phân trong môi trường kiềm thu được hai muối và chứ không thu được ancol.
Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm về (ban đầu trong bình chỉ có khí , chậu thủy tinh chứa nước cất có nhỏ vài giọt phenolphtalein).
Phát biểu nào sau đây sai?
Thí nghiệm trên chứng tỏ tan nhiều trong nước và có tính bazơ.
Nước phun vào bình do tan mạnh làm giảm áp suất trong bình.
Hiện tượng xảy ra tương tự khi thay bằng .
Nếu thay phenolphtalein bằng quỳ tím thì vẫn thu được dung dịch X có màu hồng.
Đáp án D
A, B, C đúng.
D sai vì làm quỳ tím chuyển thành màu xanh.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp etyl axetat và metyl fomat, thu được và m gam . Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch dư, thấy khối lượng bình tăng 49,6 gam. Giá trị của m là
7,2.
14,4.
24,8.
11,2.
Đáp án B
Đốt cháy hỗn hợp đều là este no, đơn chức, mạch hở:
Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch dư:
Cho các chất sau: axetilen. axit fomic, but-2-in và metyl fomat. Số chất tác dụng với dung dịch trong thu được kết tủa là
1.
2.
3.
4.
Đáp án C
Các chất tác dụng với dung dịch trong thu được kết tủa trong dãy là: axetilen, axit fomic, metyl fomat.
Chú ý: Các chất tác dụng với dung dịch trong thu được kết tủa là:
1. Các ank-1-in tạo kết tủa màu vàng.
2. Các anđehit, HCOOH, HCOOR’, glucozơ, fructozơ tạo kết tủa trắng bạc (phản ứng tráng gương).
Cho từ từ 525 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch xM, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,85 gam kết tủa. Giá trị của X là
0,850.
1,125.
2,250.
1,500.
Đáp án D
; ;
;
Ta thấy: Kết tủa bị hòa tan một phần.
Cho a mol Mg và b mol Zn dạng bột vào dung dịch chứa c mol và d mol , thu được dung dịch chứa ba muối (biết ). Quan hệ giữa a, b, c, d là:
.
.
.
.
Đáp án C
Thứ tự phản ứng:
Mg + 2 → + 2Ag
Zn + 2 → + 2Ag
Mg + → + Cu
Zn + → + Cu
Ta có:
Dung dịch sau phản ứng chứa ba muối nên ba muối đó là và dư.
.
Phát biểu nào sau đây sai?
Hỗn hợp tecmit có thành phần chính gồm Al và CuO.
Điện phân dung dịch NaCl, luôn thu được khí tại catot.
Phèn chua có công thức hóa học là .
Trong phản ứng nhiệt nhôm, Al khử các oxit kim loại thành kim loại.
Đáp án A
A sai vì hỗn hợp tecmit có thành phần chính là bột nhôm và bột sắt oxit.
B, C, D đúng.
Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 75%. Lượng sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch , thu được 5 gam kết tủa và dung dịch X. Thêm dung dịch NaOH 0,1M vào X, thu được kết tủa. Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100 ml dung dịch NaOH. Giá trị của m là
9,00.
7,56.
7,20.
6,48.
Đáp án B
Thêm dung dịch NaOH vào dung dịch X lại thu được kết tủa → Dung dịch X chứa .
Phương trình hóa học:
+ NaOH → +
0,01 ← 0,01 mol
Bảo toàn nguyên tố C:
Ta có:
Với H = 75%:
Chú ý: Lượng NaOH là tối thiểu để thu được lượng kết tủa lớn nhất.
Cho hai phản ứng sau:
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Chất khí Y không có màu, mùi, vị và Y có thể duy trì sự cháy, sự hô hấp.
Dung dịch X có tính tẩy màu, sát trùng, thường gọi là nước Gia-ven.
Chất khí Z có thể khử được CaO thành Ca ở nhiệt độ cao.
Chất T được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày.
Đáp án D
Phương trình hóa học:
A, B, C sai; D đúng.
Đun hợp chất hữu cơ X () với dung dịch NaOH, thu được và chất hữu cơ Y. Cho hơi Y qua CuO (t°), thu được chất hữu cơ Z có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của X là
.
.
.
Đáp án C
Đun hợp chất hữu cơ X () với dung dịch NaOH, thu được a → Loại A, D.
Chất hữu cơ Y qua CuO (t°), thu được chất hữu cơ Z có khả năng tham gia phản ứng tráng gương
→ Loại B vì Y là thì Z thu được là xeton không có tham gia phản ứng tráng gương.
Vậy X là .
Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân HCOOCR bằng dung dịch NaOH thu được axit fomic và metanol.
(b) Số nguyên tử H trong phân tử amin là số lẻ.
(c) Các peptit đều dễ bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm.
(d) Trùng ngưng - COOH thu được tơ nilon-6.
Số phát biểu đúng là
2.
1.
3.
4.
Đáp án B
(a) sai vì sau phản ứng thu được natri fomat và metanol.
(b) sai vì số nguyên tử H lẻ khi số nguyên tử N lẻ còn số nguyên tử H chẵn khi số nguyên tử N chẵn.
(c) đúng.
(d) sai vì khi trùng ngưng COOH thu được tơ nilon-7.
Dẫn từ từ khí đến dư vào dung dịch chứa X mol và 2x mol NaOH. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa thu được vào số mol phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:
Tỉ lệ b : a là
1 : 7.
2 : 5.
7 : 1.
1 : 6
Đáp án C
Tại ta có:
Tại ta có:
Tai ta có:
Từ và suy ra:
Thực hiện phản ứng crackinh pentan một thời gian, thu được 1,792 lít hỗn hợp X gồm bảy hiđrocacbon. Thêm 4,48 lít khí vào X rồi nung với Ni đến phản ứng hoàn toàn thu được 5,6 lít hỗn hợp khí Y. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm chảy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết thế tích các khí đều đo ở đktc. Giá trị của m là
30.
35.
25.
20.
Đáp án C
; ;
Mà:
Đốt cháy Y thu được lượng bằng với khi đốt cháy ban đầu:
Chia m gam hỗn hợp X gồm hai -amino axit là valin và lysin thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Y chứa gam muối. Cho phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Z chứa gam muối. Phần trăm khối lượng của lysin trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?
32%.
57%.
68%.
72%.
Đáp án C
Gọi số mol của valin và lysin lần lượt là x và y mol.
Cho phần một tác dung hoàn toàn với dung dịch HCl dư:
Cho phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư:
Từ và suy ra: ;
Cho các thí nghiệm sau:
(a) Cho Ba dư vào dung dịch .
(b) Cho vào dung dịch dư.
(c) Cho vào dung dịch chứa .
(d) Sục khí đến dư vào dung dịch chứa hỗn hợp .
(e) Cho miếng nhôm vào dung dịch NaOH dư rồi sau đó sục khí vào.
Số thí nghiệm tạo hỗn hợp các chất kết tủa là
2.
5.
3.
4.
Đáp án A
a) Cho Ba dư vào dung dịch :
Ba + 2 →
→ Chỉ thu được kết tủa là .
(b) Cho vào dung dịch dư:
→ Hỗn hợp các chất kết tủa là AgCl và Ag.
(c) Cho vào dung dịch chứa :
→ Hỗn hợp các chất kết tủa là và .
(d) Sục khí đến dư vào dung dịch chứa hỗn hợp :
Chỉ thu được kết tủa là .
(e) Cho miếng nhôm vào dung dịch NaOH dư rồi sau đó sục khí vào:
Chỉ thu được kết tủa là .
Hợp chất X có vòng benzen và nhóm chức este. Trong phân tử X, phần trăm khối lượng của oxi lớn hơn 29%. Lấy 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, sản phẩm hữu cơ thu được chỉ là 2 mol chất Y. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất X làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ.
(b) Số mol NaOH đã tham gia phản ứng là 4 mol.
(c) Khi cho 1 mol X tác dụng hết với dung dịch trong dung dịch thu được 1 mol khí.
(d) 1 mol chất Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 2 mol HCl.
(e) Khối lượng chất Y thu được là 364 gam.
Số phát biểu đúng là
2.
5.
3.
4.
Đáp án B
Phần trăm khối lượng của oxi:
X có vòng benzen và nhóm chức este, 1 mol X → 2 mol chất hữu cơ Y nên X chỉ có thể là:
HO – – COO – – COOH
Phương trình hóa học:
HO – – COO – – COOH
(X)
+ 4NaOH → 2NaO – – COONa
(Y)
+ 3
(a) đúng vì chất X chứa nhóm chức axit COOH nên làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
(b) đúng vì dựa vào PTHH có
(c) đúng vì chất X có một nhóm COOH nên phản ứng với theo tỉ lệ 1 : 1.
HO – – COO – – COOH + → HO – – COO – – COONa + +
(d) đúng vì có phương trình hóa học:
NaO – – COONa + 2HCl → HO – – COOH + 2NaCl +
(e) đúng vì ta có:
X và Y là hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử . Khi X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng thu được amin Z, ancol đơn chức T và dung dịch muối của axit cacboxylic E (Z, T, E đều có cùng số nguyên tử cacbon). Lấy m gam hỗn hợp X, Y tác dụng vừa đủ với 600 ml dung dịch NaOH IM đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 13,5 gam Z; 9,2 gam T và dung dịch Q gồm ba chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon. Cô cạn dung dịch Q thu được a gam chất rắn khan M. Phần trăm khối lượng của chất có phân tử khối bé nhất trong M là
16,33%.
9,15%.
18,30%.
59,82%.
Đáp án C
Z, T, E đều có cùng số nguyên tử cacbon nên mỗi chất có 2C.
→ Công thức của X là .
Ta có: ; ;
Dung dịch Q gồm ba chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon, mà X tác dụng với NaOH thu được nên các chất đều phải chứa 2C.
Do nên còn sinh ra từ Y.
→ Công thức của Y là .
;
Q gồm (0,2 mol); (0,1 mol) và (0,1 mol).
Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 - 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 - 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội.
Phát biểu nào sau đây sai?
Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên.
Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất.
Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa.
Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan thành dung dịch màu xanh lam.
Đáp án C
A đúng vì xà phòng không tan trong nước muối nên tách ra.
B đúng vì nếu có chất béo dư thì nó cũng tan trong xà phòng vừa tạo ra nên thu được chất lỏng đồng nhất.
C sai vì mục đích thêm dung dịch NaCl là để kết tinh xà phòng.
D đúng vì chất lỏng này có chứa nên có thể hòa tan tạo dung dịch màu xanh lam.
Điện phân dung dịch , và NaCl với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi 2A, hiệu suất 100%. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau:
Giá trị của t là
2895.
3860.
4825.
5790.
Đáp án B
Xét khoảng thời gian 2895 (s):
Tại cực âm:
Tại cực dương: Gọi số mol của khí và khí sinh ra lần lượt là x và y mol.
Ta có hệ phương trình:
Xét khoảng thời gian từ (t + 2895) (s) đến 2t (s): chỉ điện phân nước.
Xét khoảng thời gian từ t (s) đến 2t (s):
Tại cực dương:
Bảo toàn electron cho cực dương ở hai khoảng thời gian 0 → t (s) và t (s) → 2t (s):
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X chứa và trong 63 gam dung dịch , thu được 0,07 mol duy nhất (ở đktc). Dung dịch thu được tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, lọc kết tủa rồi đem nung đến khối lượng không đổi thì thu được 9,76 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của dung dịch ban đầu là
47,2%.
42,6%.
46,2%.
46,6%.
Đáp án C
; ;
Ta có quá trình:
Bảo toàn nguyên tố Fe:
Nhận xét:
→ Dung dịch sau phản ứng có :
Gọi số mol và trong X lần lượt là x và y mol.
Quá trình cho nhận electron trong phản ứng của X với dung dịch :
Bảo toàn electron:
Bảo toàn nguyên tố Fe:
Từ (*) và (**) suy ra: x = 0,04; y = 0,002
Dung dịch Y sau phản ứng gồm (0,122 mol); (0,004 mol); (0,034 mol) và .
Bảo toàn điện tích trong dung dịch Y:
Nồng độ phần trăm của dung dịch ban đầu:
Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic X (no, hai chức, mạch hở), hai ancol (no, đơn chức, mạch hở) và este Y hai chức tạo bởi X với hai ancol đó. Đốt cháy a gam E, thu được 13,64 gam và 4,68 gam . Mặt khác, đun nóng a gam E với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Để trung hòa NaOH dư cần 30 ml dung dịch 1M, thu được dung dịch F. Cô cạn F, thu được m gam muối khan và 2,12 gam hỗn hợp T gồm hai ancol. Cho T tác dụng với Na dư, thu được 0,448 lít khí (đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
13,64.
16,58.
14,62.
15,60.
Đáp án C
Gọi số mol của axit X, este Y, hai ancol lần lượt là x, y, z mol.
Đốt cháy a gam E: ;
Ta có: (*)
Đun nóng a gam E với 200 ml dung dịch NaOH 1M:
(**)
Cho T tác dụng với Na dư:
Ancol đơn chức: (***)
Từ (*), (**) và (***) suy ra: x = 0,06; y = 0,01; z = 0,3 mol
Trong phản ứng đốt cháy:
Bảo toàn nguyên tố O:
Bảo toàn khối lượng:
Đun nóng E với dung dịch NaOH:
Ta có:
Bảo toàn khối lượng:
Hòa tan hoàn toàn 21,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, FeO, cần dùng hết 430 ml dung dịch 1M, thu được 0,19 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, có một khí hóa nâu ngoài không khí, có tỉ khối hơi so với bằng 5,421; dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa. Cô cạn dung dịch Z thu được 56,9 gam muối khan. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X là
20,09%.
19,09%.
18,49%.
18,09%.
Đáp án A
Hỗn hợp Y gồm (a mol) và NO (b mol).
(*)
Ta có:
(**)
Từ (*) và (**) suy ra: a = 0,13; b = 0,06
Ta có quá trình:
Bảo toàn khối lượng:
Bảo toàn nguyên tố H thấy:
→ Sản phẩm có chứa muối amoni:
Bảo toàn nguyên tố N:
Al → + 3e
4 + + 3e → NO + 2
Zn → + 2e
10 + + 8e → + 3
2 + 2e →
2 + O →
Ta có:
Gọi số mol của Al và Zn lần lượt là x và y mol.
(***)
Bảo toàn electron: (****)
Từ (***) và (****) suy ra: x = 0,16; y = 0,06
Chú ý: Các kim loại như Mg, Al, Zn khi phản ứng với loãng hoặc dung dịch , chú ý đến sản phẩm khử có thể có .




