Đề thi thử THPT môn Hóa năm 2022 có đáp án (Mới nhất) - Đề 1
40 câu hỏi
etyl axetat.
propyl fomat.
metyl acrylat.
metyl axetat.
Chất có công thức cấu tạo CH3COOCH3 là metyl axetat.
Etyl axetat: CH3COOC2H5
Propyl fomat: HCOOC3H7
Metyl acrylat: CH2=CHCOOCH3
(C17H33COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H31COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
etanol.
axit gluconic.
glixerol.
sobitol.
Hiđro hóa glucozơ (xúc tác Ni, t°), thu được sobitol.
C6H12O6 + H2 C6H14O6
Glucozơ.
Fructozơ.
Saccarozơ.
Glixerol.
Đường nho là tên thường gọi của glucozơ.
Saccarozơ.
Triolein.
Etyl axetat.
Glucozơ.
Chất không có phản ứng thủy phân là glucozơ.
HCOONa.
CH3COONa.
C2H5ONa.
C2H5COONa.
Etyl fomat bị thuỷ phân trong dung dịch NaOH cho thu được muối HCOONa.
HCOOC2H5 + NaOH HCOONa + C2H5OH
CH3COOC6H5.
CH3COOC2H5.
C6H5COOCH3.
CH3COOCH2C6H5.
Công thức của benzyl axetat là CH3COOCH2C6H5.
(C6H10O5)n.
C6H12O6.
C5H10O5.
C12H22O11.
Xenlulozơ.
Saccarozơ.
Fructozơ.
Glucozơ.
Chất thuộc loại polisaccarit là xenlulozơ.
Saccarozơ là đisaccarit.
Fructozơ và glucozơ là monosaccarit
hồng nhạt.
nâu đỏ.
xanh tím.
xanh lam.
Nhỏ dung dịch I2 vào hồ tinh bột thu được hỗn hợp có màu xanh tím.
1.
3.
2.
6.
Triolein có 3 gốc oleat (C17H33COO) kết hợp với gốc hiđrocacbon của glixerol (C3H5).
Mỗi gốc oleat gồm 1πC=O + 1πC=C nên tổng triolein có 6π.
amin.
anđehit.
hiđroxyl.
cacbonyl.
Trong phân tử cacbohiđrat luôn có nhóm chức hiđroxyl.
NaHCO3.
nước brom.
quỳ tím.
AgNO3 trong dung dịch NH3.
Thuốc thử để phân biệt hai dung dịch glucozơ và fructozơ là nước brom. Do glucozơ có nhóm chức anđehit nên có thể tham gia phản ứng làm mất màu dung dịch brom.
C6H12O6 + Br2 + H2O → C6H12O7 + 2HBr
xà phòng và glixerol.
xà phòng và etanol.
glucozơ và glixerol.
glucozơ và etanol.
Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất xà phòng và glixerol.
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3
CH2=CH-COOH và CH3CH2OH.
CH3-COOH và CH2=CH-OH.
CH3-COOH và CH3CH2OH.
CH2=CH-COOH và CH3OH.
Este X có công thức cấu tạo CH2=CHCOOCH3 được điều chế phản ứng este hóa giữa CH2=CH-COOH và CH3OH:
CH2=CH-COOH + CH3OH CH2=CHCOOCH3 + H2O
CH3COOH và CH3OH.
CH3COOH và C2H5OH.
CH3COONa và C2H5ONa.
CH3COONa và C2H5OH.
Thủy phân hoàn toàn etyl axetat trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm gồm CH3COONa và C2H5OH:
CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH
Cu(OH)2/NaOH đun nóng.
Cu(OH)2/NaOH ở nhiệt độ thường.
H2 (Ni, t°).
AgNO3/NH3, đun nóng.
Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl (-OH), người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với Cu(OH)2/NaOH ở nhiệt độ thường, sản phẩm tạo thành là phức màu xanh lam. Đây là phản ứng đặc trưng của ancol đa chức có OH kề nhau.
saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ.
fructozơ, tinh bột, anđehit fomic.
anđehit axetic, fructozơ, xenlulozơ.
axit fomic, anđehit fomic, glucozơ.
Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ.
B. Sai vì fructozơ và anđehit fomic tham gia phản ứng tráng bạc.
C. Sai vì anđehit axetic và fructozơ tham gia phản ứng tráng bạc.
D. Sai vì axit fomic, anđehit fomic và glucozơ đều tham gia phản ứng tráng bạc.
xenlulozơ và glucozơ.
saccarozơ và glucozơ.
glucozơ và sobitol.
xenlulozơ và sobitol.
X là một cacbohidrat tạo nên màng tế bào thực vật → X là xenlulozơ
→ Y là glucozơ và Z là sobitol.
8,1.
5,4.
10,8.
2,7.
nAg = 0,06 → = 0,03 mol
→ = 0,03.180 = 5,4 gam
Mỡ bò, mỡ cừu, dầu dừa hoặc dầu cọ có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.
Thủy phân metyl axetat thu được ancol metylic.
Metyl acrylat không làm mất màu dung dịch brom.
Ở điều kiện thường, triolein là chất lỏng.
A. Đúng, mỡ bò, mỡ cừu, dầu dừa hoặc dầu cọ đều là chất béo.
B. Đúng, CH3COOCH3 + H2O CH3COOH + CH3OH (ancol metylic)
D. Đúng, triolein (C17H33COO)3C3H5 là chất béo không no, ở thể lỏng điều kiện thường
45,6.
46,2.
45,2.
44,8.
1 muối và 2 ancol.
2 muối và 1 anđehit.
2 muối và 1 ancol.
1 muối, 1 ancol và 1 anđehit.
CH3-COO-CH2-CH2-OOC-CH=CH2 + 2NaOH CH3COONa + CH2=CH-COONa + C2H4(OH)2
→ Sản phẩm gồm 2 muối và 1 ancol.
Glucozơ không làm mất màu nước brom.
Mỗi mắt xích của xenlulozơ có 5 nhóm OH tự do.
Trong tinh bột thì amilozơ thường chiếm hàm lượng cao hơn amilopectin.
Saccarozơ có thể thu từ cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt nốt.
A. Sai, glucozơ có -CHO nên có làm mất màu dung dịch Br2.
B. Sai, mỗi mắt xích của xenlulozơ có 3 nhóm OH
C. Sai, amilopectin chiếm chủ yếu
D. Đúng
9,2.
6,9.
2,3.
4,6.
A. 3,6.B. 2,7.C. 4,5.D. 1,8.
3,6.
2,7.
4,5.
1,8.
Ca(OH)2 dư → = 0,25
Các este đều có dạng CnH2nO2 → = = 0,25
→ = 4,5 gam
Metyl butirat.
Etyl axetat.
Propyl axetat.
Etyl propionat.
nX = nNaOH = x
Bảo toàn khối lượng: 102x + 40x = 5,76 + 2,76
→ x = 0,06
Mancol = 46 → C2H5OH→ X là C2H5COOC2H5
X là etyl propionat.
18,5.
15,0.
30,0.
45,0.
1,10 tấn.
2,97 tấn.
2,20 tấn.
3,67 tấn.
Chất | X | Y | Z |
Dung dịch AgNO3/NH3, t° | Kết tủa bạc | Không hiện tượng | Kết tủa bạc |
Dung dịch nước Brom | Mất màu | Không hiện tượng | Không hiện tượng |
Thủy phân | Không bị thủy phân | Bị thủy phân | Không bị thủy phân |
Saccarozơ, glucozơ, fructozơ.
Saccarozơ, fructozơ, glucozơ.
Fructozơ, glucozơ, saccarozơ.
Glucozơ, saccarozơ, fructozơ.
Các chất X, Y, Z lần lượt là glucozơ, saccarozơ, fructozơ.
0,40 M.
0,80 M.
0,60 M.
1,20 M.
nNaOH = x → nH2O = 0,5x
Bảo toàn khối lượng:
m + 40x = m + 7,44 + 18.0,5x → x = 0,24
→ CNaOH = 1,2M
CH≡C-COOH.
C2H5COOH.
HCOOH.
CH2=CH-COOH.
nNaOH = = 0,3
→ nACOONa = nBCOONa = 0,15
m muối = 0,15(A + 67) + 0,15(B + 67) = 24
→ A + B = 26
→ A = 1, B = 25 là nghiệm duy nhất
X là HCOOH, Y là CH≡C-COOH
(a) Triolein có khả năng làm mất màu dung dịch brom;
(b) Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín;
(c) Khử glucozơ bằng H2 thu được sobitol;
(d) Amilopectin và xenlulozơ đều là những polime có mạch không phân nhánh;
(e) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói;
Số phát biểu đúng là
1.
4.
2.
3.
(a) Đúng, triolein là chất béo có 3C=C nên làm mất màu Br2
(b) Đúng
(c) Đúng
(d) Sai, amilopectin có mạch phân nhánh
(e) Đúng
4.
2.
3.
1.
Số công thức cấu tạo của X: 1
HCOO-CH2-CH(CH3)-OOCH
20,8.
23,6.
22,2.
23,04.
X là HCOOCH3 (x mol)
Để tạo 2 ancol kế tiếp thì Y là CH3COOC2H5 (y mol)
mmuối = 68x + 82y = 21,8
mtăng = 31x + 45y = 10,7
→ x = 0,2; y = 0,1
→ mE = 20,8 gam
10,54.
11,92.
12,42.
10,0.
Bảo toàn khối lượng → mY = 1,96
Bảo toàn O → nY = 2nCO2+ nH2O– 2nH2O = 0,06
nKOH = 0,12 → nKOH phản ứng với este của phenol = 0,12 – 0,06 = 0,06
→ nH2O= 0,03
Bảo toàn khối lượng:
mX + mKOH = mmuối + mAncol + mH2O
→ mmuối = 11,92
E + 2NaOH → X + Y + Z
X + HCl → X1 + NaCl
Y + HCl → Y1 + NaCl
Biết E có công thức phân tử C6H8O4 được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol, MX < MY. Cho các phát biểu sau:
(a) Z có tác dụng với Cu(OH)2/OH- thu được dụng dịch xanh lam;
(b) Y1 làm mất màu nước brom;
(c) E và X đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương;
(d) X1, Y1 là hai hợp chất thuộc cùng dãy đồng đẳng;
(e) Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được a mol CO2;
(f) Dung dịch chứa 4% chất X1 được sử dụng làm giấm ăn.
Số phát biểu đúng là
5.
4.
3.
6.
Phản ứng (2)(3) →X, Y đều là các muối có 1COONa
E có công thức phân tử C6H8O4 được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol → E là HCOO-CH2-CH2-OOC-CH=CH2
X là HCOONa; X1 là HCOOH
Y là CH2=CH-COONa; Y1 là CH2=CH-COOH
34,48 gam.
25,60 gam.
32,24 gam.
33,36 gam.
Quy đổi E thành HCOOH (a), C3H5(OH)3 (b), CH2 (c) và H2O (-3b)
nCO2= 0,5a + 3,5b + 1,5c = 5,1
nCO2= a + 3b + c = 3,56
Muối gồm HCOONa (a), CH2 (c)
→ m muối = 68a + 14c = 58,96
→ a = 0,2; b = 0,04; c = 3,24
→ Muối gồm C15H31COONa (0,08) và C17H35COONa (0,12)
nX = b = 0,04 nên X không thể chứa 2 gốc C15H31COO-, cũng không thể chứa 3 gốc C17H35COO-.
→ X là (C17H35COO)2(C15H31COO)C3H5
→ mX = 34,48 gam
118.
132.
146.
160.
nO2= 0,49; nH2O = 0,38
Bảo toàn khối lượng → nCO2= 0,46
nCO2 > nH2O nên E đa chức. Mặt khác ancol đơn chức và T không nhánh nên T có 2 chức
→ nE = nCO2 – nH2O = 0,08
nT = nE = 0,08, đốt T tạo = 0,08
→ Số H = = 2 → T là CH2(COONa)2
ME = = 142,5 → X là CH2(COOCH3)2
2 ancol kế tiếp nên Y là CH2(COOCH3)(COOC2H5)
Z là CH2(COOC2H5)2
→ MY = 146
Bước 1: Cho 2 ml ancol etylic, 2 ml axit axetic nguyên chất và 2 giọt dung dịch axit sunfuric đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8-10 phút trong nồi nước sôi (65°C - 70°C).
Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3-4 ml nước lạnh.
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng este hóa giữa ancol etylic với axit axetic là phản ứng một chiều.
(2) Thay dung dịch H2SO4 đặc bằng dung dịch HCl đặc vẫn cho hiệu suất điều chế este như nhau.
(3) Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 3 lớp.
(4) Có thể tách etyl axetat từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết.
(5) Sản phẩm este thu được sau phản ứng có mùi thơm.
Số phát biểu đúng là
2.
5.
3.
4.
Đáp án đúng là: A
(1) Sai, là phản ứng thuận nghịch.
(2) Sai, HCl đặc có tính háo nước kém H2SO4 đặc nên ít có tác dụng trong phản ứng este hóa.
(3) Sai, tách thành 2 lớp, este không tan nổi lên trên, phần còn lại nằm dưới.
(4) Đúng
(5) Đúng




