25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 16)
40 câu hỏi
Na.
K.
Cu.
W.
Chọn đáp án D
Al.
K.
Ag.
Fe.
Chọn đáp án B
khử ion kim loại thành nguyên tử.
oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử.
khử nguyên tử kim loại thành ion.
oxi hóa nguyên tử kim loại thành ion.
Chọn đáp án A
Al3+.
Mg2+.
Ag+.
Na+.
Chọn đáp án C
Na.
Cu.
Ag.
Fe.
Chọn đáp án A
Mg.
Cu.
Ag.
Au.
Chọn đáp án A
AlCl3.
Al2O3.
Al(OH)3.
AI(NO3)3.
Chọn đáp án B
CaO.
H2.
CO.
CO2.
Chọn đáp án D
Al2O3.2H2O.
Al(OH)3.2H2O.
Al(OH)3.H2O.
Al2(SO4)3.H2O.
Chọn đáp án A
FeS.
FeSO4.
Fe2(SO4)3.
FeS2.
Chọn đáp án B
+2.
+3.
+5.
+6.
Chọn đáp án D
O2.
H2.
CO2.
O2.
Chọn đáp án C
C2H3COOCH3.
CH3COOC2H5.
C2H5COOH.
CH3COOH.
Axit panmitic.
Axit axetic.
Axit fomic.
Axit propionic.
Chọn đáp án A
Glucozơ.
Saccarozơ.
Tinh bột.
Xenlulozơ
Chọn đáp án B
Glyxin.
Trimetylamin.
Anilin.
Valin.
Chọn đáp án B
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án D
Polietilen.
Poli(vinyl clorua).
Poli(metyl metacrylat).
Poliacrilonitrin.
Chọn đáp án D
Nitơ.
Photpho.
Kali.
Cacbon.
Chọn đáp án A
CH4 và C2H4.
CH4 và C2H6.
C2H4 và C2H6.
C2H2 và C4H4.
Chọn đáp án B
Mg.
Zn.
Cu.
Na
Chọn đáp án C
4.
3.
2.
1.
Chọn đáp án C
2,7.
7,4.
3,0.
5,4.
Chọn đáp án D
Fe2O3.
Fe(OH)2.
Fe(OH)3.
Fe2(SO4)3.
Chọn đáp án B
11,6.
17,7.
18,1.
18,5.
Chọn đáp án C
1 muối và 1 ancol.
2 muối và 2 ancol.
1 muối và 2 ancol.
2 muối và 1 ancol.
Chọn đáp án D
Chất X là tinh bột.
Phân tử khối của Y là 162.
Chất Y là glucozơ.
Chất X là xenlulozơ.
Chọn đáp án D
0,81.
1,08.
1,62.
2,16.
Chọn đáp án C
0,1 mol.
0,2 mol.
0,3 mol.
0,4 mol.
Chọn đáp án B
Tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Sợi bông, tơ tằm đều thuộc loại tơ thiên nhiên.
Cao su lưu hóa có cấu trúc mạch không phân nhánh.
Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Chọn đáp án B
9,520.
12,432.
7,280.
5,600.
Chọn đáp án A.
Giả sử Ba2+ hết lúc đó
Giả sử dung dịch X có chứa HCO3–, CO32–. Khi nhỏ từ từ X vào dung dịch HCl thì:
(tỉ lệ mol phản ứng)
Trong dung dịch X gồm Na+ (0,2 mol), K+ (0,255 mol), HCO3– (3x mol), CO32– (2x mol).
Thực hiện 5 thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.
(b) Cho dung dịch NH4HCO3 vào dung dịch Ba(OH)2.
(c) Đun nóng nước cứng tạm thời.
(d) Cho kim loại Al vào dung dịch NaOH dư.
(e) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả kết tủa và chất khí là
2.
3.
4.
5.
Chọn đáp án C.
(a) KHSO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4↓ + K2SO4 + CO2↑ + H2O
(b) NH4HCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + NH3↑ + 2H2O
(c)
(d) Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + H2↑
(e) Na + H2O → NaOH + H2↑ và 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
⇒ Các phản ứng thỏa mãn là: a, b, c, e.
0,105.
0,125.
0,070.
0,075.
Chọn đáp án D.
Đặt x là số mol của X và 2x là số mol của Y
Khi cho E tác dụng với KOH thì: và
Áp dụng BTKL: 49,56 + 5x.56 = 54,88 + 92x + 2x.18 x = 0,035
[255 + 281 + (MY – 1) + 41].0,035 + 0,07.MY = 49,56 MY = 280: C17H31COOH
Khi cho E tác dụng với Br2 thì: = 3x + 2.2x = 0,245 mol msản phẩm hữu cơ = 88,76 (g)
Vậy
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, glucozơ và alanin đều là chất rắn và dễ tan trong nước.
(b) Khi tham gia phản ứng tráng bạc, glucozơ bị khử thành amoni gluconat.
(c) Amilopectin trong tinh bột có cấu trúc mạch không phân nhánh.
(d) Thành phần chính của cồn 70° thường dùng trong y tế để sát trùng là metanol.
(đ) Gạch cua nổi lên trên khi nấu riêu cua là hiện tượng đông tụ chất béo.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án A.
(b) Sai. Glucozơ bị oxi hóa.
(c) Sai. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
(d) Sai. Thành phần chính của cồn 70o là etanol (C2H5OH).
(e) Sai. Hiện tượng đông tụ protein.
4,0.
4,6.
5,0.
5,5.
Chọn đáp án C.
Quy đổi hỗn hợp ban đầu thành Na: x mol, K: y mol, O: z mol.
Vì pH < 1 Þ HCl còn dư. Khi cô cạn thì HCl bay hơi còn lại hai muối NaCl và KCl
0,16 mol.
0,18 mol.
0,21 mol.
0,19 mol.
Chọn đáp án B.
Đặt x, y, z lần lượt là số mol của etyl axetat, metyl acrylate và 2 hiđrocacbon.
11,0.
11,2.
10,0.
9,6.
Chọn đáp án A.
Gọi 6x, x, 2x lần lượt là số mol của Fe, Fe3O4 và FeCO3 m = 800x (1)
Khi cho Y tác dụng với Cu thì muối thu được là FeSO4, CuSO4
Bảo toàn e cho cả quá trình: 6x.2 – 2x + = (2)
Từ (1), (2) suy ra: m = 8 gam ; x = 0,01 mol Þ SO2: 0,075 mol
Hấp thụ hỗn hợp khí Z vào Ca(OH)2 dư thu được CaCO3 và CaSO3 a = 11 (g).
7,04 gam.
7,20 gam.
8,80 gam.
10,56 gam.
Chọn đáp án C.
BT (O) ⇒
a | 1 | 2 |
x | 0,1 | 0,05 |
y | -0,01 (loại) | 0,04 |
BT(C):
Ta có:
12,15.
16,15.
13,21.
16,73.
Chọn đáp án B.
Đặt x, y, z lần lượt là số mol của X, Y, Z
Khi cho E tác dụng với NaOH thì: (1) và z – y = 0,01 (2)
Khi đốt cháy E thì:
Từ (1), (2) suy ra: x = 0,02 ; z = 0,04. BTKL cho phản ứng cháy: mE = 9,88 (g)
Khi cho 14,82g E (gấp 1,5 so với ban đầu) tác dụng với KOH thì:
Tiến hành thí nghiệm sau: lấy ba ống nghiệm sạch, thêm vào mỗi ống 2 ml nước cất, sau đó cho vào mỗi ống vài giọt anillin, lắc kĩ.
- Ống nghiệm thứ nhất: Để nguyên.
- Ống nghiệm thứ hai: Nhỏ từng giọt dung dịch HCl đặc, lắc nhẹ.
- Ông nghiệm thứ ba: Nhỏ từng giọt dung dịch nước brom, lắc nhẹ.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở ống nghiệm thứ nhất, anilin hầu như không tan và nổi trên nước.
(b) Ở ống nghiệm thứ hai, thu được dung dịch đồng nhất.
(c) Ở ống nghiệm thứ ba, nước brom mất màu và có kết tủa trắng.
(d) Phản ứng ở ống nghiệm thứ hai chứng tỏ anilin có tính bazơ.
(e) Ở ống nghiệm thứ ba, nếu thay anilin bằng phenol thì thu được hiện tượng tương tự.
Số phát biểu đúng là
3.
5.
4.
2
Chọn đáp án C.
Ống nghiệm thứ nhất: tách lớp (anilin ở dưới lớp nước) do anilin ít tan trong nước.
Ống nghiệm thứ hai: tạo dung dịch đồng nhất do C6H5NH2 + HCl C6H5NH3Cl
Ông nghiệm thứ ba: có xuất hiện kết tủa trắng do C6H5NH2 + 3Br2 C6H2Br3NH2 + 3HBr
Các ý đúng là b, c, d, e.




