Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 9
Đề thi

Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 9

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT22 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản nào của thiên nhiên nước ta? 

Chịu ảnh hưởng sâu sắc từ biển.

Thảm thực vật bốn màu xanh tốt.

Khí hậu thất thường, phân mùa.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là D  

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lũ quét thường xảy ra ở 

ven biển.

trung du.

vùng núi.

các đảo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta? 

Cổ Loa.

Thăng Long.

Phú Xuân.

Hội An.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lao động nước ta hiện nay 

chủ yếu công nhân có kĩ thuật.

tập trung toàn bộ ở công nghiệp.

đông đảo, thất nghiệp còn ít.

tăng nhanh, phân bố không đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cây điều được trồng nhiều nhất ở vùng nào sau đây? 

Bắc Trung Bộ.

Đồng bằng sông Hồng.

Đông Nam Bộ.

Nam Trung Bộ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cơ sở để phân chia ngành công nghiệp chế biến thực phẩm thành các phân ngành là 

nguồn nguyên liệu.

đặc điểm sản xuất.

phân bố sản xuất.

công dụng sản phẩm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Loại hình vận tải nào sau đây ở nước ta phát triển trải rộng khắp các địa phương? 

Đường ô tô.

Đường sắt.

Đường sông.

Đường biển.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình thức du lịch có tiềm năng nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là 

sinh thái.

nghỉ dưỡng.

mạo hiểm.

cộng đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thế mạnh vượt trội của vùng Trung du miền núi phía Bắc so với các vùng khác trong cả nước là 

chăn nuôi gia cầm.

chuyên canh cây lúa.

phát triển thủy điện.

khai thác dầu khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điểm nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng? 

Liền kề vùng Đông Nam Bộ.

Có biên giới giáp với Trung Quốc.

Tiếp giáp vịnh Bắc Bộ.

Có diện tích rộng lớn nhất nước ta.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu, chủ yếu là do 

có nền kinh tế phát triển nhanh nên nhu cầu vận tải lớn.

bờ biển có nhiều vũng vịnh, thềm lục địa sâu, ít bị bồi lấp.

đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ và nguồn lao động đông.

nhiều vũng vịnh rộng và người dân có nhiều kinh nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai trung tâm du lịch lớn nhất vùng Đông Nam Bộ là 

Thành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh.

Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai.

Thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu.

Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng với tính nhất gió mùa của khí hậu nước ta?

Gió mùa Tây Nam và gió Đông Nam luân phiên hoạt động trong năm.

Trong năm có hai mùa gió hoạt động là gió mùa đông và gió mùa hạ.

Gió mùa Đông Bắc thường hoạt động từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

Gió mùa và gió Tín phong bán cầu Bắc hoạt động xen kẽ trong năm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ về sản lượng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta, giai đoạn 2015 - 2020:

Cho biểu đồ về sản lượng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta, giai đoạn 2015 - 2020: (ảnh 1) 

(Số liệu theo niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Quy mô và cơ cấu sản lượng cà phê và chè.

Quy mô sản lượng cà phê và chè.

Tốc độ tăng trưởng sản lượng cà phê và chè.

Sự thay đổi cơ cấu sản lượng cà phê và chè.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hoạt động xuất khẩu của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây? 

Thị trường chủ yếu là Bắc Mỹ, Nam Phi.

Xuất khẩu chủ yếu là tư liệu sản xuất.

Trị giá xuất khẩu có xu hướng tăng.

Cơ cấu hàng hóa ít có sự thay đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khu vực đồi núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh trong việc

trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn và trồng rừng.

trồng cây công nghiệp hàng năm, cây dược liệu, trồng rừng và chăn nuôi lợn.

trồng rừng, trồng rau quả cận nhiệt và chăn nuôi gia súc nhỏ, đánh bắt thủy sản.

trồng cây công nghiệp, cây rau đậu, chăn nuôi lợn và phát triển công nghiệp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo 

đông - tây.

độ cao.

bắc - nam.

phi địa đới.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C 
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm ngập mặn nặng trong mùa khô chủ yếu là do

nhiều cửa sông, ba mặt giáp biển, có nhiều vùng trũng rộng lớn.

địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

nhiều vùng trũng rộng lớn, ba mặt giáp biển và địa hình đa dạng.

sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, ba mặt giáp biển và ít cửa sông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho thông tin sau:

Thiên nhiên Việt Nam phân hóa rõ rệt giữa hai miền. Từ dãy Bạch Mã trở ra có mùa đông lạnh giá, mang đến những cánh rừng nhuộm sắc vàng, đỏ vào mùa thu. Ngược lại, từ dãy Bạch Mã trở vào quanh năm nắng ấm, sở hữu những cánh rừng xanh mướt, tươi tốt quanh năm. Sự đa dạng này đã tạo nên một bức tranh thiên nhiên vô cùng phong phú và hấp dẫn.

a

Nội dung trên nói về sự phân hóa thiên nhiên theo Bắc - Nam.

ĐúngSai
b

Từ khoảng vĩ tuyến 160B trở ra có mùa đông lạnh giá do vị trí chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc.

ĐúngSai
c

Sự phân hóa trên là biểu hiện của quy luật phi địa đới.

ĐúngSai
d

Nguyên nhân của sự phân hóa trên là do địa hình trải dài trên nhiều kinh độ và ảnh hưởng của gió mùa.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Ngành thủy sản là ngành kinh tế biển quan trọng của Việt Nam, có tốc độ tăng trưởng ổn định trong nhiều năm qua. Hoạt động khai thác hải sản đang được đẩy mạnh theo hướng giảm dần phương tiện thủ công, tăng cường tàu công suất lớn vươn khơi. Nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh mẽ và đa dạng, đặc biệt ở các vùng ven biển. Tuy nhiên, ngành đang đối mặt với nhiều khó khăn như nguồn lợi hải sản có dấu hiệu suy giảm, ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu.

a

Phát triển ngành thủy sản bền vững là giải pháp hữu hiệu nhằm khai thác tối đa và triệt để nguồn lợi hải sản tự nhiên.

ĐúngSai
b

Đẩy mạnh khai thác hải sản xa bờ là giải pháp chủ yếu nhằm bảo vệ nguồn lợi ven bờ, nâng cao hiệu quả kinh tế, bảo vệ chủ quyền.

ĐúngSai
c

Sản lượng thủy sản nuôi trồng ngày càng cao, tăng nhanh chủ yếu do mở rộng diện tích mặt nước và kiểm soát tốt dịch bệnh.

ĐúngSai
d

Mục đích chủ yếu của nuôi trồng thủy sản theo hình thức trang trại công nghệ cao là nâng cao chất lượng, tăng năng suất, đáp ứng nhu cầu thị trường, khắc phục tính mùa vụ trong sản xuất, giảm sự phụ thuộc vào tự nhiên.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Sai
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
21. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Vùng Nam Trung Bộ đã khai thác thế mạnh và phát triển thủy điện từ rất sớm, trữ năng thủy điện tập trung chủ yếu trên các sông lớn. Xây dựng nhà máy thủy điện cũng như hình thành các bậc thang thủy điện Nam Trung Bộ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, tiết kiệm nguồn nước và chi phí xây dựng, bảo vệ tài nguyên môi trường, đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân, ngoài ra còn phát triển du lịch và nuôi trồng thủy sản tại các hồ thủy lợi.

a

Các sông Sê San, Srê Pôk và Đồng Nai kết hợp với địa hình tạo thuận lợi cho phát triển thủy điện.

ĐúngSai
b

Nam Trung Bộ là vùng có sản lượng thủy điện lớn nhất cả nước.

ĐúngSai
c

Các hồ thủy điện góp phần cung cấp nước tưới vào mùa khô cho các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.

ĐúngSai
d

Để đảm bảo cân bằng hệ sinh thái thì Nam Trung Bộ cần phải tăng cường xây dựng các công trình thủy điện.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
22. Đúng sai
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM PHÂN THEO NHÓM TUỔI CỦA

 NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2015 - 2024

(Đơn vị: Triệu người)

                        Cho bảng số liệu: SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM PHÂN THEO NHÓM TUỔI CỦA  NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2015 - 2024 (Đơn vị: Triệu người) (ảnh 1)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024)

a

Số lượng lao động nhóm 15 - 24 tuổi tăng nhanh hơn nhóm trên 50 tuổi và chậm hơn nhóm 25 - 49 tuổi.

ĐúngSai
b

Biểu đồ tròn là thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu số lượng lao động có việc làm phân theo nhóm tuổicủa nước ta năm 2015 và năm 2024.

ĐúngSai
c

Năm 2024, nhóm trên 50 tuổi chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu lao động có việc làm ở nước ta.

ĐúngSai
d

Lực lượng lao động nước ta đông do dân số nước ta có quy mô lớn, xu hướng già hóa.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Sai
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Cho bảng số liệu:

NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TRONG NĂM 2022 TẠI NINH BÌNH

(Đơn vị: 0C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

18,1

15,1

22,5

23,9

26,4

30,4

29,9

29,0

28,1

24,8

24,9

17,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết trong năm Ninh Bình có bao nhiêu tháng có nhiệt độ trung bình cao hơn nhiệt độ trung bình năm?

Xem đáp án

Đáp án: 7  

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM TẠI

MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG Ở NƯỚC TA

(Đơn vị: mm)

Địa phương

Lạng sơn

Phan Thiết

Lượng mưa

1316

1073

Lượng bốc hơi

1002

1380

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch về chỉ số cân bằng ẩm tại Lạng Sơn và Phan Thiết là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án
Đáp án: 621 
25. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2024, sản lượng điện phát ra của nước ta đạt 293,1 tỉ KWh, tổng số dân là 101,3 triệu người. Hãy cho biết năm 2024, sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu kWh/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 2893  

26. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

DOANH THU DU LỊCH LỮ HÀNH PHÂN CẢ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2010 - 2022

(Đơn vị: tỷ đồng)

Năm

2010

2015

2022

Doanh thu du lịch

15 539,30

30 444,10

35 453,39

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết doanh thu 2022 tăng thêm bao nhiêu nghìn tỷ đồng so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 19,9  

27. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

TỈ SUẤT NHẬP CƯ VÀ TỈ SUẤT XUẤT CƯ CỦA

VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NĂM 2023

                                                                                                                             (Đơn vị: ‰)

Tỉ suất nhập cư

Tỉ suất xuất cư

1,3

6,1

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023; Nxb Thống kê, 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số cơ học của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: -0,5  

28. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

SỐ DÂN VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 - 2021

Năm

Tổng số dân

(nghìn người)

Sản lượng lương thực

(nghìn tấn)

2015

91713,3

50379,5

2021

98506,2

48301,3

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta từ năm 2015 đến năm 2021 giảm đi bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 59