Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 36
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Tín phong bán cầu Bắc.
gió mùa Tây Nam.
gió phơn Tây Nam.
gió mùa Đông Bắc.
Đáp án đúng là D
tốc độ tăng trưởng nhanh.
mạng lưới còn rất lạc hậu.
đã phủ kín tất cả các vùng.
chưa đa dạng về loại hình.
Đáp án đúng là A
nhiệt đới gió mùa.
cận nhiệt đới gió mùa.
ôn đới gió mùa.
cận xích đạo gió mùa.
Đáp án đúng là D
dân số trẻ, nguồn lao động tăng nhanh.
dân số tăng nhanh, lao động dồi dào.
phát triển giáo dục, tăng tuổi thọ.
chính sách dân số, nâng cao mức sống.
Cho biểu đồ sau:
Số lượng trâu, bò của vùng Trung du và miền núi phía Bắc năm 2010 và năm 2024
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Năm 2024 so với năm 2010, số lượng trâu tăng 471,3 nghìn con.
Năm 2024 so với năm 2010, số lượng bò tăng 170 nghìn con.
Số lượng trâu luôn nhiều hơn số lượng bò và ngày càng tăng.
Số lượng bò luôn nhiều hơn số lượng trâu và ngày càng tăng.
Đáp án đúng là B
bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, gió mùa Tây Nam, gió phơn Tây Nam.
gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc, dải hội tụ.
gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, bão, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới.
Đáp án đúng là B
địa hình, đất trồng.
địa hình, sông ngòi.
khí hậu, đất trồng.
sông ngòi, khí hậu.
Đáp án đúng là C
thị trường khép kín ở các địa phương.
sự phát triển đồng đều ở khắp mọi nơi.
sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
nhiều hàng hoá, chủ yếu để xuất khẩu.
nằm ở bờ đông Thái Bình Dương.
hoàn toàn trong khu vực nội chí tuyến.
gần với chí tuyến bán cầu Nam.
thuộc khu vực phía bắc của Đông Á.
Đáp án đúng là B
lao động đông.
cơ sở vật chất hiện đại.
nguồn vốn lớn.
năng lượng điện lớn.
chỉ phát triển công nghiệp công nghệ cao.
ứng dụng đại trà khoa học kĩ thuật.
khai thác lãnh thổ theo chiều rộng.
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Đáp án đúng là D
Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều diện tích đất mặn chủ yếu do
Có mùa khô kéo dài, thiếu nước ngọt ở nhiều nơi trong vùng.
Đường bờ biển dài, bề mặt bị chia cắt, độ dốc lòng sông nhỏ.
Ba mặt giáp biển, địa hình thấp, nhiều cửa sông và kênh rạch.
Chịu tác động nhiều của biến đổi khí hậu, có các ô trũng rộng.
Đáp án đúng là C
tập trung chủ yếu ở miền núi.
thu hút nguồn vốn đầu tư lớn.
chất lượng cuộc sống còn thấp.
hoàn toàn ở ven biển, đồng bằng.
Đáp án đúng là B
đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.
đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.
khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.
khai thác, nuôi trồng kết hợp chế biến.
Đáp án đúng là D
Bô-xít.
A-pa-tit.
Than đá.
Đất hiếm.
Đáp án đúng là C
Sản lượng chè thương phẩm của Trung du và miền núi phía Bắc tăng nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu là do
thu hút đầu tư, bổ sung lao động, đẩy mạnh chế biến.
mở rộng diện tích, đầu tư vốn, công nghệ hiện đại.
tăng diện tích, tìm kiếm thị trường mới, giảm giá bán.
thay đổi giống, kĩ thuật canh tác, tổ chức sản xuất.
Đáp án đúng là D
dân số đông và tăng rất nhanh.
các ngành công nghiệp phát triển.
nhu cầu sản xuất và tiêu dùng tăng.
nền kinh tế còn nhiều hạn chế.
Đáp án đúng là C
căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển.
xây dựng các cảng biển và trú ẩn cho ngư dân.
cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển.
tạo ra các cảnh quan du lịch hấp dẫn du khách.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho thông tin sau:
Hoạt động phát triển du lịch ở Bắc Trung Bộ còn chưa tương xứng với tiềm năng và đang đối diện với nhiều khó khăn, thách thức: chịu ảnh hưởng nặng nề từ khí hậu, sản phẩm du lịch, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch, nguồn nhân lực du lịch hạn chế… chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển du lịch theo hướng bền vững.
Phát triển du lịch ở Bắc Trung Bộ đang phải đối diện với nhiều khó khăn và thách thức, nhất là hạn chế về tài nguyên du lịch.
Việc phát triển đa dạng các loại hình du lịch ở Bắc Trung Bộ chủ yếu do đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng.
Để kéo dài thời gian lưu trú và tăng chi tiêu của du khách, Bắc Trung Bộ cần đa dạng sản phẩm, tăng cường đầu tư cơ sở lưu trú.
Phát triển du lịch xanh, du lịch bền vững là giải pháp quan trọng nhất để nâng tầm du lịch của vùng Bắc Trung Bộ trong tương lai.
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
Cho thông tin sau:
Việt Nam đã tham gia các hiệp định thương mại quốc tế song phương và đa phương, trong đó có lĩnh vực gỗ và lâm sản xuất khẩu, đòi hỏi phát triển các vùng nguyên liệu ổn định, có nguồn gốc hợp pháp theo quy định, bảo đảm chất lượng và giá thành cạnh tranh. Mặt khác, hiện nay Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới đang phải đương đầu với tình hình biến đổi khí hậu phức tạp, khó lường nên nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng càng đặt ra nặng nề hơn, cần sự tham gia có trách nhiệm của cộng đồng xã hội, đòi hỏi sự quan tâm của cả hệ thống chính trị.
Hoạt động lâm sinh ở nước ta bao gồm trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng, khai thác và chế biến gỗ.
Các hiệp định thương mại quốc tế Việt Nam tham gia đặt ra những tiêu chuẩn nghiêm ngặt về nguồn gốc gỗ.
Việc ứng dụng công nghệ vào chế biến gỗ và lâm sản nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng lực cạnh tranh, thúc đẩy xuất khẩu.
Trồng rừng và bảo vệ rừng là các giải pháp nhằm giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Cho biểu đồ sau:
Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Bru-nây, giai đoạn 2015 - 2024
(Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org)
Trong các năm trên, trị giá xuất khẩu của Bru-nây luôn cao hơn trị giá nhập khẩu.
Trong các năm trên, cán cân thương mại của Bru-nây lớn nhất vào năm 2024.
Năm 2024 so với năm 2015, trị giá xuất khẩu của Bru-nây tăng nhiều hơn trị giá nhập khẩu là 1,8 tỉ USD.
Năm 2024 so với năm 2015, trị giá xuất khẩu của Bru-nây tăng nhanh hơn trị giá nhập khẩu.
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Cho thông tin sau:
Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700 m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000 m ở miền Nam. Tổng nhiệt hoạt động năm trên 7500°C; mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.
Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.
Sinh vật phổ biến ở đai này là các loài cận nhiệt và ôn đới, xen kẽ một số loài nhiệt đới.
Mùa hạ nóng do ảnh hưởng chủ yếu của địa hình, hoạt động của gió mùa và bức xạ Mặt Trời.
Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình, khí hậu và đá mẹ.
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Năm 2024, số lao động có việc làm trong khu vực kinh tế Nhà nước là 4,0 triệu người, chiếm 7,71% tổng số lao động có việc làm của nước ta. Hãy cho biết năm 2024, tổng số lao động có việc làm của nước ta là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 51,9
Biết đường bờ biển nước ta dài 3260 km, đường biên giới trên đất liền dài 4510 km. Hãy cho biết tỉ lệ đường bờ biển so với đường biên giới nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 72,3
Cho bảng số liệu:
Sản lượng khai thác biển, khai thác nội địa của nước ta, năm 2024
Năm | 2024 |
Khai thác biển (nghìn tấn) | 3670,31861 |
Khai thác nội địa (nghìn tấn) | 193,58139 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng thủy sản khai thác biển của nước ta năm 2024 gấp bao nhiêu lần sản lượng thủy sản khai thác nội địa (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 19
Vùng Bắc Trung Bộ năm 2010 có sản lượng thủy sản khai thác là 240,9 nghìn tấn; năm 2024 là 556,8 nghìn tấn. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác của vùng Bắc Trung Bộ năm 2024 so với năm 2010 là bao nhiêu phần trăm (coi năm 2010 = 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 231
Năm 2024, ngành vận tải đường biển nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hóa là 129,5 triệu tấn, khối lượng luân chuyển hàng hóa là 127791,0 triệu tấn.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển trung bình của đường biển nước ta năm 2024 là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 987
Cho bảng số liệu:
Lượng mưa các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Vinh (Nghệ An) và trạm quan trắc Đà Nẵng (Đà Nẵng)
(Đơn vị: mm)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Vinh | 110,5 | 32,1 | 55,2 | 14,2 | 150,1 | 60,2 | 224,0 | 22,2 | 882,5 | 403,2 | 148,5 | 43,4 |
Đà Nẵng | 38,3 | 8,2 | 0,9 | 4,1 | 205,5 | 27,7 | 164,7 | 56,9 | 370,0 | 681,7 | 608,9 | 443,8 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, lượng mưa của tháng có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Vinh cao hơn lượng mưa của tháng có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Đà Nẵng là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 13,3








