Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 50
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
có đường bờ biển dài từ Bắc vào Nam.
có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển.
nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.
chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.
Giải pháp chủ yếu gắn với cộng đồng nhằm nâng cao khả năng ứng phó với lũ quét ở nước ta là
tuyên truyền nâng cao nhận thức người dân, tăng kĩ năng phòng chống.
xây dựng các hồ thủy điện và công trình điều tiết nước trên sông suối.
quy hoạch khu vực nguy cơ cao và lập các phương án sơ tán người dân.
chuyển đổi mục đích sử dụng đất canh tác, trồng và bảo vệtài nguyên rừng.
Đô thị hóa diễn ra nhanh.
Phổ biến lối sống thành thị.
Trình độ đô thị hóa cao.
Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao.
Quy mô lớn và đang tăng.
Quy mô lớn và đang giảm.
Quy mô nhỏ và đang tăng.
Quy mô nhỏ và đang giảm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?
tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng.
số lượng tất cả các loài vật nuôi ở đều tăng ổn định.
hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.
sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi.
Nhiều khu công nghiệp thường được xây dựng ở vùng ven biển nước ta, chủ yếu là do
thu hút nguồn đầu tư, xuất khẩu hàng hóa.
lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.
nguyên liệu phong phú, lao động dồi dào.
lao động dồi dào, thu hút nguồn đầu tư.
Kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu, tư liệu sản xuất của nước ta hiện nay tăng chủ yếu do
giá nguyên, nhiên liệu tăng cao và đẩy mạnh hội nhập quốc tế.
phục hồi và phát triển của sản xuất, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
phục vụ quá trình công nghiệp hóa, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
nhu cầu tiêu dùng tăng lên, phục hồi và phát triển của sản xuất.
Tài nguyên du lịch phong phú.
Đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn.
Coi trọng phát triển bền vững.
Chủ yếu phục vụ khách quốc tế.
Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là
đồi núi chiếm phần lớn diện tích và chủ yếu là núi cao.
đồng bằng chiếm 1/4 diện tích nằm chủ yếu ở ven biển.
đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.
Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán.
Số dân đông, mật độ cao nhất cả nước.
Dân số đông, mật độ cao gây nên sức ép lớn.
Có đầy đủ khoáng sản cho công nghiệp.
Hướng phát triển kinh tế biển ở Nam Trung Bộ không phải là
nâng cao hiệu quả hoạt động các khu kinh tế ven biển.
tăng cường đánh bắt ở ven bờ, phòng chống thiên tai.
đảm bảo cân bằng, hài hoà giữa phát triển và bảo tồn.
kết hợp chặt chẽ kinh tế - xã hội với bảo vệ biển đảo.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi phía Bắc.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp dầu khí ở Đông Nam Bộ là
đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu ngành, tạo các việc làm.
phát huy thế mạnh, giải quyết tốt nhiều vấn đề xã hội.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao vị thế của vùng.
thu hút lao động kĩ thuật cao, mở rộng quan hệ quốc tế.
Ngành trồng trọt ở nước ta đang có xu hướng đa dạng hóa sản phẩm nhằm mục đích chủ yếu là
nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm rủi ro trong tiêu thụ, thu hút nguồn vốn đầu tư.
thu hút các nguồn vốn đầu tư, mang lại hiệu quả cao về kinh tế, tăng sản lượng.
phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, phù hợp với nhu cầu thị trường, tăng sản lượng.
phù hợp với nhu cầu thị trường và khai thác hiệu quả nguồn lực, giảm rủi ro tiêu thụ.
Cho biểu đồ sau:
Số lượng bò và sản lượng thịt bò của nước ta qua các năm 2017, 2020 và 2021
(Số liệu theo niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Số lượng giảm liên tục qua các năm.
Sản lượng thịt bò tăng 723 nghìn tấn.
Số lượng bò tăng, sản lượng thịt bò giảm.
Số lượng thịt bò tăng 81 nghìn con.
Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển theo hướng sản xuất hàng hóa ở Bắc Trung Bộ?
Mở rộng các cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản.
Đẩy mạnh hoạt động nuôi trồng, chế biến thủy sản.
Tăng cường phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ.
Phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật dịch vụ nghề cá.
Sự khác nhau về chế độ mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của
bão, dải hội tụ nhiệt đới, Tín phong bán cầu Bắc và độ dốc các sườn núi.
gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung.
vị trí gần hay xa biển và độ cao của các đỉnh núi, hướng của các dãy núi.
gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và địa hình vùng núi.
diện tích rừng ngập mặn và vùng sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp nhanh.
biến đổi khí hậu, tình trạng cháy rừng và diện tích nuôi tôm bị ảnh hưởng.
biến đổi khí hậu, gia tăng xâm nhập mặn, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất.
xâm nhập mặn lấn sâu, sụt lún vùng ngọt, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất.
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho thông tin sau:
Nhiều mô hình chăn nuôi áp dụng công nghệ cao đã hình thành và đem lại hiệu quả kinh tế cao. Năm 2024, Bắc Trung Bộ có số lượng đàn trâu, đàn bò đứng thứ hai cả nước, số lượng lợn và gia cầm tăng nhanh. Chăn nuôi trâu, bò phát triển mạnh ở Nghệ An, Thanh Hoá, Hà Tĩnh, bò sữa phát triển mạnh nhất ở Nghệ An. Lợn và gia cầm được nuôi ở hầu hết các tỉnh/thành phố.
Vùng núi cao phía tây Bắc Trung Bộ có điều kiện thuận lợi nhất để phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
Đàn trâu được nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ chủ yếu do có điều kiện sinh thái thích hợp.
Việc hình thành vùng tập trung chăn nuôi gia súc lớn ở Bắc Trung Bộ nhằm khai thác tốt thế mạnh, tạo nông sản hàng hóa.
Giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi gia súc lớn theo hướng hàng hóa ở Bắc Trung Bộ là đảm bảo thức ăn, đẩy mạnh chế biến, mở rộng thị trường.
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Cho biểu đồ sau:

Bình quân GDP/người của một số quốc gia năm 2010 và năm 2023
(Nguồn: Số liệu theo Niên giám thống kê năm 2024, Nxb Thống kê)
Năm 2023 so với năm 2010, bình quân GDP/ người của In-đô-nê-xi-a tăng nhanh nhất và cũng tăng nhiều nhất.
Năm 2023 so với năm 2010, bình quân GDP/ người của Mi-an-ma tăng chậm nhất và cũng tăng ít nhất.
Bình quân GDP/người của các quốc gia khác nhau chủ yếu là do khác biệt về trình độ phát triển kinh tế, năng suất lao động và quy mô dân số.
Năm 2023 các quốc gia đều có bình quân GDP/người tăng so với năm 2010.
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Cho thông tin sau:
Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là khu chuyên canh, diện tích liền vùng, liền thửa trong địa giới hành chính một tỉnh, có điều kiện tự nhiên thích hợp, cơ sở hạ tầng kĩ thuật tương đối hoàn chỉnh về giao thông, thuỷ lợi, điện, thuận lợi cho sản xuất hàng hoá, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất nông nghiệp của ngành và địa phương.
Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thường trải dài qua nhiều tỉnh, thành phố khác nhau để tận dụng nguồn lực.
Hiện nay nước ta mới chỉ thành lập các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt.
Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thường có điều kiện tự nhiên thích hợp cho sự phát triển một sản phẩm nông nghiệp nổi bật.
Mục đích chính của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là sản xuất hàng hóa.
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
Cho thông tin sau:
Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta, vì vậy các loại đất feralit là các loại đất đặc trưng cho vùng đồi núi. Loại đất này thường chua và có màu đỏ vàng do bị rửa trôi các chất ba-dơ dễ tan và tích tụ ô-xít sắt, ô-xít nhôm.
Feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Đất feralit hình thành trên đá vôi phân bố chủ yếu ở các tỉnh thuộc Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ.
Nhóm đất feralit có diện tích lớn nhất ở nước ta, phân bố ở cả miền núi và rìa các đồng bằng.
Đất feralit có màu đỏ vàng do mưa lớn làm rửa trôi các chất ba-dơ dễ tan.
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Diện tích trồng lúa của Đồng bằng sông Hồng năm 2024 là 970,4 nghìn ha, năng suất lúa cùng năm đó là 57,2 tạ/ha. Hãy cho biết sản lượng lúa của Đồng bằng sông Hồng năm 2024 là bao nhiêu nghìn tấn? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Năm 2024, tổng số lượt hành khách vận chuyển của ngành giao thông vận tải nước ta là 5481,85 triệu lượt người. Trong đó, đường bộ có số lượt hành khách vận chuyển là 4877,26 triệu lượt người. Hãy cho biết, số lượt hành khách vận chuyển của đường bộ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số lượt hành khách vận chuyển của ngành giao thông vận tải nước ta năm 2024 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Cho bảng số liệu:
Số giờ nắng các tháng tại Hà Nội năm 2021 (Đơn vị: giờ)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Số giờ nắng | 79,2 | 76,0 | 22,6 | 71,6 | 197,4 | 169,8 | 207,3 | 163,4 | 134,8 | 188,0 | 98,7 | 106,6 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2021, NXB thống kê Việt Nam, 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng số giờ nắng của Hà Nội năm 2021 là bao nhiêu giờ. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Cho bảng số liệu:
Mực nước cao nhất của các năm ở sông Lô (trạm Tuyên Quang) và sông Cả (trạm Dừa)
(Đơn vị: cm)
Năm | 2015 | 2020 | 2022 | 2024 |
Sông Lô | 2131 | 1958 | 2203 | 2773 |
Sông Cả | 1984 | 2129 | 2277 | 2220 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết trung bình mực nước cao nhất của các năm trên ở sông Lô (trạm Tuyên Quang) cao hơn trung bình mực nước cao nhất của các năm trên ở sông Cả (trạm Dừa) là bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Cho bảng số liệu:
Diện tích cây lâu năm của nước ta phân theo nhóm cây, giai đoạn 2010 - 2022
(Đơn vị: Nghìn ha)
Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2022 |
Cây lâu năm | 2 010,5 | 2 154,5 | 2 185,8 | 2 193,0 |
Cây ăn quả | 779,7 | 824,4 | 1 135,2 | 1 221,4 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng của cây ăn quả cao hơn tốc độ tăng trưởng của cây lâu năm bao nhiêu lần (coi năm 2010 = 100%)? (làm tròn đến một chữ số thập phân).
Năm 2024, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta là 0,79%, tỉ suất tử thô là 5,6‰. Hãy cho biết tỉ suất sinh thô năm 2024 của nước ta là bao nhiêu ‰ (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).








