Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 46
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho biểu đồ sau:

Diện tích trồng ngô và sắn của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Diện tích ngô và diện tích sắn giảm liên tục trong giai đoạn 2018 - 2024.
Năm 2024 so với năm 2018, diện tích ngô tăng 161,4 nghìn ha.
Năm 2024 so với năm 2018, diện tích sắn giảm 4,6 nghìn ha.
Năm 2024 so với năm 2018, diện tích sắn tăng thêm hơn 0,8%.
Đáp án đúng là D
Ngập lụt.
Bão.
Lốc.
Động đất.
Đáp án đúng là C
Sản xuất mở rộng, nhu cầu giao lưu kinh tế giữa các vùng.
Kinh tế trong nước phát triển, quá trình hội nhập quốc tế.
Nhiều vịnh sâu kín gió, gần các tuyến hàng hải quốc tế.
Nhu cầu đi lại của người dân, hàng hóa vận chuyển tăng.
Đáp án đúng là B
nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm sản xuất, diện tích mặt nước.
nguồn thức ăn dồi dào, điều kiện chăn thả, nhu cầu của thị trường rộng lớn.
khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nhiều giống vật nuối tốt, mạng lưới sông ngòi.
chính sách nhà nước, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhiều vùng trũng lớn.
Đáp án đúng là A
tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, tăng chất lượng sản phẩm.
hạn chế những rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm, khai thác tự nhiên tốt hơn.
thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, tăng khối lượng hàng hóa.
tăng nguồn cung nguyên liệu cho công nghiệp, khai thác tự nhiên tốt hơn.
Đáp án đúng là D
Ranh giới bên ngoài của lãnh hải.
Ranh giới bên trong đường cơ sở.
Hệ thống bãi triều dọc ven biển.
Hệ thống các đảo nằm ở ven bờ.
Đáp án đúng là A
địa hình chủ yếu là núi thấp, mưa nhiều, nhiệt cao.
lớp vỏ phong hoá dày, rừng suy giảm, địa hình dốc.
địa hình nhiều núi, mưa theo mùa, rừng suy giảm.
nhiệt cao, vỏ phong hoá dày, nhiều địa hình cacxtơ.
Đáp án đúng là A
bảo vệ rừng, nâng cao chất lượng rừng, giá trị kinh tế.
tăng năng suất cây trồng, năng sản lượng gỗ khai thác.
giải quyết việc làm, hạn chế nạn phá rừng, bảo vệ đất.
khai thác hiệu quả tài nguyên, phòng chống thiên tai.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa chủ yếu nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?
Tăng sản lượng nông nghiệp; mở rộng quy mô cho công nghiệp và đô thị.
Hiệu quả về kinh tế; nâng cao năng suất, chất lượng và cải thiện đời sống.
Giảm tỉ trọng nông nghiệp và dịch vụ; phát triển kinh tế số và có sáng tạo.
Hội nhập toàn cầu; chú trọng nông nghiệp xanh và phân công lại lao động.
Đáp án đúng là D
Tỉ trọng công nghiệp khai khoáng giảm trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta chủ yếu là do
không đáp ứng nhu cầu thị trường, tốn nhiều chi phí.
chính sách của Nhà nước sử dụng tiết kiệm tài nguyên.
thiếu vốn đầu tư, tài nguyên cạn kiệt, thiếu lao động.
nguồn tài nguyên suy giảm, thiếu lực lượng lao động.
Đáp án đúng là B
Tỉ số giới tính cao và tăng.
Tỉ lệ lao động dịch vụ tăng.
Tỉ lệ nhóm 0 - 14 tuổi giảm.
Tỉ suất sinh thô giảm mạnh.
chưa làm việc trong lĩnh vực tin học.
phần lớn làm việc trong ngư nghiệp.
hầu hết tập trung ở các miền núi cao.
có kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực.
Đáp án đúng là D
thu hút đầu tư, giao lưu phát triển kinh tế.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng việc làm.
tăng trưởng kinh tế, khai thác tài nguyên.
đẩy mạnh giao lưu, tăng cường xuất khẩu.
Đáp án đúng là A
làm điểm tựa để bảo vệ an ninh quốc phòng.
cơ sở khẳng định chủ quyền vùng biển.
căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển.
tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
Đáp án đúng là C
Phát biểu nào sau đây đúng với xuất khẩu ở nước ta hiện nay?
Tổng trị giá xuất khẩu qua các năm có xu hướng ngày càng giảm.
Mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại ngày càng phát triển.
Thị trường mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng.
Thế mạnh tự nhiên để phát triển chăn nuôi gia súc ở Bắc Trung Bộ là
có nhiều nhóm đất khác nhau, khí hậu phân hóa.
nền nhiệt, ẩm cao, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
địa hình vùng đồi trước núi thuận lợi cho chăn nuôi.
nguồn nước dồi dào, tài nguyên sinh vật đa dạng.
Khí hậu miền Nam phân thành hai mùa rõ rệt chủ yếu do tác động kết hợp của
gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc và độ cao địa hình.
Tín phong Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và áp thấp nhiệt đới.
Tín phong bán cầu Bắc với địa hình dãy núi Trường Sơn Nam.
gió hướng Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc và hướng địa hình.
Đáp án đúng là D
Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển du lịch ở Đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh hiện nay là
phát triển theo quy hoạch, nâng chất lượng sản phẩm, thúc đẩy việc quảng bá.
nâng cấp hệ thống giao thông, nâng chất lượng sản phẩm, tăng cơ sở lưu trú.
thay đổi cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh việc chuyển đổi số, quảng bá sản phẩm.
thực hiện liên kết vùng, thu hút các nguồn vốn đầu tư, tăng cường hội nhập.
Đáp án đúng là A
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho thông tin sau:
Địa hình của miền chủ yếu là đồi núi và các cao nguyên, có nhiều dãy núi hướng Tây Bắc - Đông Nam. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh đã suy yếu. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng ẩm gió mùa. Ngoài ra, ở vùng núi cao có sự xuất hiện của các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.
Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Trong miền, thành phần loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế với các kiểu rừng nhiệt đới ẩm gió mùa, rừng trên núi đá vôi.
Thực vật chính của miền là các cây họ dầu, săng lẻ, tếch và những nơi có mùa khô sâu sắc, kéo dài xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.
Mùa đông lạnh ở vùng này suy yếu chủ yếu do sự bức chắn của các dãy núi.
b) Sai
c) Sai
d) Đúng
Cho thông tin sau:
Thị trường trong và ngoài nước được mở rộng đã thúc đẩy sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp. Nhiều sản phẩm nông nghiệp Việt Nam đã đáp ứng được tiêu chuẩn toàn cầu, có mặt ở các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,...
Nông sản của Việt Nam đã xâm nhập được nhiều thị trường khó tính trên thế giới.
Do quá trình đô thị hóa nên thị trường nông sản của nước ta ngày càng mở rộng.
Việc mở rộng thị trường làm cho diện tích các cây trồng hàng hóa nước ta gần đây mở rộng rất nhanh.
Khó khăn lớn nhất của yếu tố thị trường đối với nông sản nước ta là yêu cầu về chất lượng sản phẩm rất cao.
b) Sai
c) Sai
d) Sai
Cho thông tin sau:
Hạ tầng giao thông tại Đồng bằng Sông Hồng ngày càng phát triển tốt, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và giao thương trong khu vực. Với mạng lưới đa dạng và hiện đại, vùng đã tạo ra môi trường thuận lợi cho việc di chuyển và giao dịch. Hệ thống đường bộ kết nối các địa điểm quan trọng, từ thủ đô Hà Nội đến các tỉnh, thành lân cận. Đường sắt cũng đóng vai trò quan trọng, tạo cơ hội cho việc phát triển kinh tế và du lịch bền vững. Ngoài ra, các tuyến đường thủy và đường hàng không cũng đóng góp quan trọng cho vận chuyển hàng hóa và du khách.
Đường bộ kém phát triển nhất trong các loại hình giao thông của vùng.
Nội Bài là cảng hàng không quốc tế lớn nhất ở Đồng bằng sông Hồng.
Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng có mối liên kết chặt chẽ.
Các cảng biển giữ vai trò quan trọng trong việc xuất, nhập khẩu hàng hóa.
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Cho biểu đồ sau:
GDP bình quân đầu người của Bru-nây và Xin-ga-po, giai đoạn 2017 - 2024
(Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org)
GDP bình quân đầu người của Bru-nây luôn cao hơn GDP bình quân đầu người của Xin-ga-po.
Trong các năm trên, GDP bình quân đầu người của Xin-ga-po tăng liên tục, GDP bình quân đầu người của Bru-nây tăng không liên tục.
Năm 2024 so với năm 2017, GDP bình quân đầu người của Xin-ga-po tăng nhanh hơn của Bru-nây.
Năm 2024, GDP bình quân đầu người của Xin-ga-po cao hơn GDP bình quân đầu người của Bru-nây là 57,1 USD/người.
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
PHẦN III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Số dân nước ta năm 2024 là 101,3 triệu người, tỷ suất sinh thô là 13,49‰. Hãy cho biết số trẻ em sinh ra còn sống của nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Đáp án: 1,37
Cho bảng số liệu:
Dân số và tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành của nước ta năm 2021 và 2024
Năm | Dân số (triệu người) | Tổng sản phẩm trong nước (tỉ đồng) |
2021 | 98,5 | 8 487 475,6 |
2024 | 101,3 | 11 511 867,2 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, Nxb Thống kê năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết bình quân GDP/người của nước ta năm 2024 so với năm 2021 tăng thêm bao nhiêu triệu đồng? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 27,5
Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Huế, năm 2022 và năm 2024
(Đơn vị: 0C)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
2022 | 21,6 | 19,4 | 24,3 | 24,6 | 26,6 | 29,7 | 29,1 | 28,4 | 27,5 | 24,7 | 25,2 | 20,1 |
2024 | 21,4 | 23,4 | 24,5 | 30,4 | 29,1 | 30,0 | 29,1 | 29,8 | 28,3 | 25,4 | 24,7 | 20,4 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Huế năm 2022 cao hơn biên độ nhiệt độ không khí trung bình năm 2024 bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 0,3
Cho bảng số liệu:
Tổng lượng mưa các năm trại trạm quan trắc Sơn La (Sơn La) và trạm quan trắc Đà Lạt (Đà Lạt), giai đoạn 2015 - 2024
(Đơn vị: mm)
Năm | 2015 | 2020 | 2022 | 2024 |
Sơn La | 1803,4 | 1194,3 | 1717,9 | 1758,5 |
Đà Lạt | 1951,4 | 2165,8 | 2195,9 | 2050,4 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa của năm có lượng mưa cao nhất tại trạm quan trắc Đà Lạt cao hơn lượng mưa của năm có lượng mưa cao nhất tại trạm quan trắc Sơn La là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 393
Năm 2024, vùng Trung du và miền núi phía Bắc có diện tích trồng lúa là 604,3 nghìn ha, sản lượng đạt 3058,4 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của vùng Trung du và miền núi phía Bắc năm 2024 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Đáp án: 50,6
Năm 2024, tổng GDP của nước ta là 11511,8 nghìn tỉ đồng, giá trị của ngành dịch vụ và nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản lần lượt là 4876,4 nghìn tỉ đồng và 1365,7 nghìn tỉ đồng. Hãy tính chênh lệch về tỉ trọng của ngành dịch vụ và ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trong tổng GDP của nước ta năm 2024. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 30,5








