Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 14
Đề thi

Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 14

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT20 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Vùng biển của nước ta 

có diện tích nhỏ hơn vùng đất.

ở phía tây Thái Bình Dương.

giáp với vùng biển Mi-an-ma.

có kiểu khí hậu ôn đới gió mùa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là 

nhiễm mặn.

nhiễm phèn.

glây hóa.

xói mòn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đô thị hóa ở nước ta hiện nay 

diễn ra rất nhanh, có nhiều đô thị lớn ở vùng núi.

đô thị đều có chức năng chuyên biệt, số lượng ít.

tỉ lệ dân số thành thị cao, xu hướng tăng nhanh.

phân bố đô thị không đều, có quy mô khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng về chất lượng nguồn lao động của nước ta hiện nay?

Chất lượng nguồn lao động ngày càng tăng lên.

Tác phong công nghiệp, làm việc chuyên nghiệp.

Chất lượng tăng nhưng có sự phân bố không đều.

Chủ yếu chưa qua đào tạo, thất nghiệp khá cao.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B 
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặc điểm của ngành trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nước ta hiện nay là

diện tích phân bố tương đối đồng đều giữa các khu vực.

trồng chủ yếu các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt đới.

chưa hình thành được các vùng trồng cây ăn quả tập trung.

diện tích cây công nghiệp lâu năm luôn chiếm tỉ trọng cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hệ thống sông nào sau đây ở nước ta có tiềm năng thủy điện lớn nhất? 

Sông Hồng.

Sông Sê San.

Sông Mã.

Sông Cửu Long.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giao thông vận tải đường biển ở nước ta hiện nay 

chưa hiện đại hóa về phương tiện.

mạng lưới ngày càng được mở rộng.

chỉ tập trung phát triển ở phía nam.

chủ yếu phục vụ cho ngành du lịch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tỉnh nào sau đây ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long tiếp giáp Cam-pu-chia trên biển và trên đất liền? 

An Giang.

Cà Mau.

Vĩnh Long.

Đồng Tháp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ý nghĩa lớn nhất của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi phía Bắc là 

thúc đẩy công nghiệp chế biến phát triển.

nâng cao đời sống cho người dân tại chỗ.

đẩy nhanh quá trình đô thị hóa nông thôn.

phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Loại khoáng sản nào sau đây có giá trị lớn nhất vùng Đồng bằng sông Hồng? 

Than đá ở Quảng Ninh.

Đá vôi ở Ninh Bình.

Sét, cao lanh ở Hải Phòng.

Khí tự nhiên ở Hưng Yên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặc điểm nào sau đây là thuận lợi cho việc sản xuất muối ở Nam Trung Bộ?

Bờ biển nhiều vũng vịnh, số giờ nắng cao, nước biển trong.

Người dân có kinh nghiệm, địa hình bằng phẳng, rất ít mưa.

Nhiều hệ thống sông lớn, độ mặn nước biển cao, nhiều mưa.

Độ mặn nước biển cao, số giờ nắng lớn và ít sông đổ ra biển.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thế mạnh nông nghiệp của Đông Nam Bộ là

cây công nghiệp lâu năm, lúa gạo và chăn nuôi.

cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và chăn nuôi.

cây lúa gạo, cây công nghiệp hàng năm, chăn nuôi.

cây lương thực, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi 

ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.

ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là C  

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tài nguyên du lịch nào sau đây ở nước ta thuộc về nhóm tự nhiên? 

Thánh địa Mỹ Sơn.

Vịnh Hạ Long.

Chùa Bái Đính.

Phố cổ Hội An.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có tác dụng chủ yếu là 

chống cát bay, cát chảy.

hạn chế tác hại của lũ.

chống xói mòn, rửa trôi.

điều hòa nguồn nước

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyên nhân chính làm cho đai nhiệt đới gió mùa và đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc có độ cao thấp hơn ở miền Nam là do

miền Bắc có địa hình cao hơn và chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông bắc.

miền Bắc có địa cao hơn và không chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa đông bắc.

miền Nam có địa hình cao hơn, nằm gần đường xích đạo và xa với chí tuyến Bắc.

miền Nam có địa hình cao hơn và chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Tây Nam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ về cây cà phê của nước ta năm 2015-2021:

Cho biểu đồ về cây cà phê của nước ta năm 2015-2021:   (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, nxb Thống kê Việt Nam 2022)  Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây? (ảnh 1)

(Nguồn:NiêngiámthốngkêViệtNamnăm2021,nxbThốngkêViệtNam2022)

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Cơ cấu diện tích và sản lượng cà phê qua các năm.

Quy mô diện tích và sản lượng cà phê qua các năm.

Chuyển dịch cơ cấu diện tích và sản lượng cà phê qua các năm.

Tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng cà phê qua các năm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn nặng trong mùa khô chủ yếu là do    

nhiều cửa sông, ba mặt giáp biển, có nhiều vùng trũng rộng lớn.

địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

có nhiều vùng trũng rộng lớn, ba mặt giáp biển, địa hình đa dạng.

sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, ba mặt giáp biển, nhiều cửa sông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho thông tin sau:

Cơ cấu dân số của Việt Nam đang dịch chuyển theo hướng tăng tỷ lệ người cao tuổi và giảm tỷ lệ dân số trẻ. Việt Nam hiện đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng và cũng đồng thời trong quá trình già hóa dân số. Tỷ trọng nhóm dân số trẻ từ 0-14 tuổi giảm từ 24,3% năm 2019 xuống khoảng 23,9% năm 2023; trong khi nhóm dân số từ 60 tuổi trở lên tăng nhanh, từ 11,9% năm 2019 lên 13,9% vào năm 2023. Nhóm dân số trong độ tuổi từ 15- 59 tuổi chiếm 63,8% năm 2019 giảm xuống còn 62,2% năm 2023.

a

Già hóa dân số tạo thuận lợi cho nước ta có nguồn lao động dồi dào và tăng chi phí phúc lợi xã hội.

ĐúngSai
b

Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do kết quả của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

ĐúngSai
c

Nước ta đang trong thời kỳ dân số vàng nhưng đang có sự già hóa nhanh chóng.

ĐúngSai
d

Xu hướng già hóa dân số biểu hiện ở việc tăng tỉ lệ nhóm tuổi từ 60 trở lên và tăng tuổi thọ trung bình.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Cho biểu đồ sau:  BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG THỦY SẢN TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2000 - 2020 (Nguồn: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc, 2022) (ảnh 1) 

BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG THỦY SẢN TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2000 - 2020

(Nguồn: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc, 2022)

a

Nuôi trồng thủy sản tăng trưởng nhanh hơn khai thác thủy sản.

ĐúngSai
b

Thủy sản khai thác có xu hướng tăng nhanh.

ĐúngSai
c

Sản lượng thủy sản cao, đứng hàng đầu thế giới.

ĐúngSai
d

Nuôi trồng thủy sản tăng ít hơn thủy sản khai thác.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
21. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Vị trí địa lí Bắc Trung Bộ thuận lợi cho việc kết nối giữa các tỉnh phía bắc với các tỉnh Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ, nằm trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây của tiểu vùng sông Mê Công, là cửa ngõ ra biển của các nước láng giềng.

a

Bắc Trung Bộ tiếp giáp với Nam Trung Bộ ở phía Nam và Đồng bằng sông Hồng ở phía Bắc.

ĐúngSai
b

Tất cả các tỉnh của Bắc Trung Bộ đều giáp biển thuận lợi cho phát triển kinh tế biển.

ĐúngSai
c

Với vị trí địa lí đặc biệt nên Bắc Trung Bộ là cửa ngõ ra biển của Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a.

ĐúngSai
d

Khó khăn về tự nhiên do vị trí mang lại cho Bắc Trung Bộ là có nhiều thiên tai.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
22. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Trồng trọt chiếm phần lớn giá trị sản xuất trong nông nghiệp, với nhiều cây trồng chủ lực như lúa, cây công nghiệp lâu năm. Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản.

a

Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta.

ĐúngSai
b

Sản lượng lúa tăng do sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học trong canh tác.

ĐúngSai
c

Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản do đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và mở rộng thị trường.

ĐúngSai
d

Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do có đất feralit diện tích lớn và nguồn nhiệt cao.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Cho bảng số liệu:

LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG NĂM 2022 TẠI VINH

(Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lượng mưa

27,4

77,2

68,8

110,8

280,7

63,8

255,6

166,3

1166,7

352,0

718,6

47,2

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tháng mưa nhiều nhất ở Vinh năm 2022 gấp bao nhiêu lần tháng mưa ít nhất (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 42,6  

24. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2021, tổng số dân nước ta là 98,5 triệu người, sản lượng điện là 244,9 tỉ kWh. Hãy cho biết sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta năm 2021 là bao nhiêu kWh/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 2486  

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ NƯỚC TA NĂM 2020

Năm

2020

Số dân thành thị (triệu người)

35,9

Tỉ lệ dân thành thị so với dân số cả nước (%)

36,8

(Nguồn: gso.gov.vn)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số dân của nước ta năm 2020 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 98  

26. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU NƯỚC TA NĂM 2022 (Đơn vị: tỷ USD)

Năm

2022

Xuất khẩu

7 513

Nhập khẩu

6 745

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu triệu USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 768  

27. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LÚA


CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021

Năm

Tiêu chí

2010

2015

2020

2021

Sản lượng (triệu tấn)

40,0

45,1

42,7

43,9

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng lúa nước ta năm 2021 so với năm 2010 đã tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 10  

28. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

ĐỘ ẨM KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TRONG TẠI HÀ NỘI NĂM 2022

(Đơn vị: %)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Hà Nội

80,0

76,0

82,0

75,0

78,0

71,0

76,0

77,0

75,0

67,0

74,0

60,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết trong năm có bao nhiêu tháng độ ẩm cao hơn mức trung bình năm?

Xem đáp án

 Đáp án: 8