Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 42
Đề thi

Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 42

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT35 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Lao động phổ thông ở thành thị nước ta hiện nay

tạo động lực cho sự phát triển.

tạo hấp dẫn đầu tư nước ngoài.

khó đáp ứng yêu cầu việc làm.

là lực lượng sản xuất tốt nhất.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là C  

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vùng thường xảy ra lũ quét nhiều nhất nước ta là

Đồng bằng sông Hồng.

Đông Nam Bộ.

Trung du và miền núi phía Bắc.

Đồng bằng sông Hồng Cửu Long.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là C  

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tỉnh nào sau đây của nước ta nằm ở vĩ độ cao nhất?

Cà Mau.

Khánh Hòa.

Tuyên Quang.

Điện Biên.

Xem đáp án
 Đáp án đúng là C  
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta hiện nay

phân bố tập trung ở ven các đô thị.

chủ yếu dựa vào thức ăn tự nhiên.

hoàn toàn nhằm mục đích lấy sữa.

có sản phẩm hầu hết để xuất khẩu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điều kiện thuận lợi nhất để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi phía Bắc là

có hệ thống trạm trại giống tốt, cơ sở chế biến phát triển.

diện tích đồng cỏ lớn, nhu cầu thị trường ngày càng tăng.

nguồn thức ăn đồi dào, chính sách phát triển chăn nuôi.

thức ăn công nghiệp đảm bảo, đầu tư chăn nuôi khá lớn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gió mùa Đông Bắc có thể xâm nhập sâu vào miền Bắc nước ta chủ yếu do

hướng các dãy núi ở Đông Bắc.

địa hình chủ yếu đồi núi thấp.

vị trí nằm gần áp cao Xi-bia.

vị trí nằm xa vùng Xích đạo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thuận lợi chủ yếu của dân số đông với nước ta là

thúc đẩy hội nhập toàn cầu sâu rộng và thu hút nhiều đầu tư.

cung cấp nguồn lao động dồi dào, hấp dẫn đầu tư nước ngoài.

giúp tiếp thu nhanh tiến bộ kĩ thuật và ứng dụng công nghệ.

tạo thị trường tiêu thụ rộng lớn, nâng cao vị thế của đất nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trung tâm du lịch nào sau đây của nước ta có ý nghĩa quốc gia?

Hà Nội, Đà Lạt.

Hà Nội, Vũng Tàu.

Đà Nẵng, Cần Thơ.

Huế, Đà Nẵng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nghĩa chủ yếu của kinh tế trang trại đối với nông nghiệp nước ta là

sử dụng hợp lí tài nguyên vào phát triển sản xuất.

thúc đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.

góp phần vào việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.

từng bước đưa nông nghiệp lên sản xuất hàng hóa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các nhà máy nhiệt điện ở phía Bắc nước ta chủ yếu dựa vào nguồn nhiên liệu từ

than đá.

năng lượng mới.

khí đốt.

dầu nhập khẩu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để đảm bảo sự hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững, vùng Đông Nam Bộ cần phải chú trọng tới các vấn đề nào sau đây?

Giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và khai thác hợp lí tài nguyên.

Đẩy mạnh quá trình đô thị hoá và thu hút lao động từ vùng khác đến.

Bảo vệ môi trường và phát triển mạnh các ngành cần nhiều lao động.

Bảo vệ môi trường, khai thác và sử dụng hợp lí, hiệu quả tài nguyên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nghĩa trực tiếp của phát triển kinh tế - xã hội ở Nam Trung Bộ đối với an ninh quốc phòng không phải là

tạo sức mạnh, tiềm lực kinh tế, nâng cao vị thế chiến lược của vùng.

cơ sở, nền tảng để củng cố, hoàn thiện, phát triển an ninh quốc phòng.

góp phần duy trì khối đại đoàn kết dân tộc và bảo đảm an ninh trật tự.

nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác các loại tài nguyên thiên nhiên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

 Cho biểu đồ sau:  Sản xuất điện của nước ta giai đoạn 2010 - 2022 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2017, 2023) Nhận xét nào sau đây không đúng với biểu đồ trên? (ảnh 1)

Sản xuất điện của nước ta giai đoạn 2010 - 2022

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2017, 2023)

Nhận xét nào sau đây không đúng với biểu đồ trên?

Năm 2022, sản lượng điện tăng khoảng gần 2 lần so với năm 2010.

Bình quân sản lượng điện/người có xu hướng tăng liên tục qua các năm.

Bình quân sản lượng điện/người và sản lượng điện đều có xu hướng tăng.

Tốc độ tăng sản lượng điện nhanh hơn bình quân sản lượng điện/người.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mạng lưới đường sắt nước ta hiện nay

phân bố đồng đều giữa các vùng.

chạy qua nhiều trung tâm kinh tế.

có trình độ phát triển rất cao.

nối liền các vùng núi với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngành lâm nghiệp của Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây?

Chỉ phát triển hoạt động trồng và bảo vệ rừng.

Tiến hành khai thác gỗ ở tất cả các loại rừng.

Sản lượng gỗ khai thác tăng không liên tục.

Đang đẩy mạnh khai thác và chế biến gỗ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mục đích chủ yếu của việc chuyển đổi cơ cấu thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long là

tạo nhiều việc làm, tăng vị thế của vùng, sử dụng hợp lí tự nhiên.

tạo sản phẩm hàng hóa, đáp ứng thị trường, phát huy các thế mạnh.

đẩy mạnh hoạt động dịch vụ, chống biến đổi khí hậu, tạo việc làm.

đa dạng sản phẩm, phá thế độc canh, thúc đẩy công nghiệp chế biến.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp chủ yếu phát triển dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là

tăng sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh đô thị hóa và hiện đại hóa.

mở rộng liên kết các nước, đa dạng sản xuất, thu hút đầu tư.

đào tạo lao động, sử dụng hiệu quả thế mạnh, chuyển đổi số.

thúc đẩy sản xuất, mở rộng các ngành, tăng cường hiện đại hóa.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A 
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nào sau đây là hệ quả của sự phân hóa khí hậu đa dạng đến nông nghiệp nước ta?

Chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.

Ảnh hưởng đến hướng chuyên môn hóa sản xuất của các vùng.

Năng suất và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp nâng cao.

Phát triển mạnh nên nông nghiệp cận nhiệt, ôn đới quanh năm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho thông tin sau:

Miền có địa hình cao nhất cả nước với nhiều núi cao trên 2000m và có hướng tây bắc – đông nam. Đặc trưng về khí hậu là sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa. Ở vùng núi cao phổ biến các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.

a

Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

ĐúngSai
b

Trong miền, hệ sinh thái rừng cận nhiệt và ôn đới chiếm ưu thế.

ĐúngSai
c

Do vị trí và đặc điểm địa hình nên gió mùa Đông Bắc khi di chuyển đến miền này bị biến tính, suy yếu.

ĐúngSai
d

Do có các dãy núi hướng tây bắc - đông nam dọc biên giới nên vào đầu mùa hạ, toàn bộ miền này chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió phơn Tây Nam khô nóng.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Nước ta có nhiều điều kiện để phát triển ngành dịch vụ như: vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, dân cư và nguồn lao động, chính sách phát triển, thị trường, lịch sử, văn hóa, ... Trong đó, các điều kiện kinh tế - xã hội ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở nước ta. Lịch sử - văn hóa lâu đời, sự đa dạng về bản sắc văn hóa của các dân tộc tạo thuận lợi để phát triển du lịch. Chính sách phát triển kinh tế thị trường đã thúc đẩy phân công lao động xã hội và tác động đến phát triển các ngành dịch vụ ở nước ta.

a

Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để đa dạng hóa các loại hình dịch vụ.

ĐúngSai
b

Sự đa dạng về bản sắc văn hóa của các dân tộc ở nước ta gây khó khăn trong việc xây dựng chiến lược cho phát triển du lịch.

ĐúngSai
c

Nước ta nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á, giáp Biển Đông, dọc theo bờ biển có nhiều vũng, vịnh nước sâu tạo thuận lợi cho phát triển dịch vụ vận tải biển.

ĐúngSai
d

Chính sách về công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chiến lược tổng thể phát triển dịch vụ ảnh hưởng đến hướng phát triển và phân bố của dịch vụ giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, thương mại, du lịch ....

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
21. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Hồng ở trung tâm Bắc Bộ, giáp với vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, vịnh Bắc Bộ và Trung Quốc. Vùng có diện tích nhỏ nhưng mật độ dân số cao nhất cả nước. Vùng có địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh. Sông ngòi ở đây có giá trị nhiều mặt, tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất là than.

a

Đồng bằng sông Hồng có mạng lưới sông dày đặc, đường bờ biển dài, nhiều đảo và quần đảo.

ĐúngSai
b

Để giảm sức ép dân số ở Đồng bằng sông Hồng cần xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí, giảm tỉ lệ người nhập cư.

ĐúngSai
c

Biện pháp quan trọng nhất để phát triển các ngành công nghiệp mới ở Đồng bằng sông Hồng là khai thác nguồn nguyên liệu tại chỗ và phát huy ưu thế về vị trí chiến lược quan trọng.

ĐúngSai
d

Khai thác lợi thế về đất đai, khí hậu, thị trường tiêu thụ là giải pháp chủ yếu giúp Đồng bằng sông Hồng phát triển trồng cây ưa lạnh trong vụ đông.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Sai
c) Sai
d) Đúng
22. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Cho biểu đồ sau:  Cơ cấu trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Mi-an-ma, giai đoạn 2015 - 2024 (Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org) (ảnh 1) 

Cơ cấu trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Mi-an-ma, giai đoạn 2015 - 2024

(Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org)

a

Tỉ trọng trị giá xuất khẩu của Mi-an-ma tăng liên tục qua các năm.

ĐúngSai
b

Tỉ trọng trị giá nhập khẩu của Mi-an-ma tăng liên tục qua các năm.

ĐúngSai
c

Năm 2024, Mi-an-ma là nước xuất siêu.

ĐúngSai
d

Năm 2024 so với năm 2015, tỉ trọng trị giá xuất khẩu của Mi-an-ma tăng 14%.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Năm 2023, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất và cao nhất của Hà Nội lần lượt là 18,2°C và 31,5°C. Hãy cho biết biên độ nhiệt năm 2023 của Hà Nội là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 13,3  

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng ở Nha Trang (Khánh Hoag) và Đà Lạt (Lâm Đồng) năm 2023

(Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đà Lạt

31

4,8

49,5

39,5

410

432,8

450,1

151,9

288,3

262,8

74,9

35,8

Nha Trang

181

11,8

2,5

0,7

161,2

74,2

56

28,2

168,6

112

273,7

172,4

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sự chênh lệch tổng lượng mưa năm 2023 của Đà Lạt và Nha Trang là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 989  

25. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2024, số lao động có việc làm của nước ta là 51,9 triệu người. Trong đó, số lao động có việc làm trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước là 42,5 triệu người. Hãy cho biết năm 2024, tỷ lệ lao động có việc làm trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số lao động có việc làm của nước ta (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: 819  

26. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Sản lượng gỗ khai thác của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024

(Đơn vị: nghìn m3)

Năm

2015

2020

2022

2024

Sản lượng

11398,51

17178,93

20119,10

23968,30

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng gỗ khai năm 2024 cao hơn năm 2015 là bao nhiêu triệu m3 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 12,6  

27. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2022, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng nước ta đạt 5 363,3 nghìn tỉ đồng, trong đó doanh thu từ dịch vụ và du lịch đạt 594,9 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết tỉ trọng đóng góp của doanh thu từ dịch vụ và du lịch trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng nước ta năm 2022 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án
Đáp án: 11,1 
28. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2022, dân số vùng Đồng bằng sông Hồng đạt 11,8 triệu người, trong đó dân số thành thị đạt 8,8 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ dân số nông thôn ở Đồng bằng sông Hồng so với toàn vùng là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 25,4