Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 47
Đề thi

Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 47

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT66 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Phần đất liền của nước ta

thu hẹp theo chiều Bắc - Nam.

giáp với Biển Đông rộng lớn.

rộng gấp nhiều lần vùng biển.

bao gồm cả các đảo ở xa bờ.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là B  

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bão ở nước ta thường kèm theo thiên tai nào sau đây ở vùng núi?    

Động đất.

Lũ quét.

Hạn hán.

Cháy rừng.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B  
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dân cư nông thôn nước ta hiện nay

tăng tỉ trọng trong cơ cấu dân số.

có mức sống cao hơn ở thành thị.

phát triển ngành phi nông nghiệp.

chỉ tập trung phát triển chăn nuôi.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C 
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lao động nước ta hiện nay

chủ yếu công nhân có kĩ thuật.

tập trung toàn bộ ở công nghiệp.

đông đảo, thất nghiệp còn ít.

tăng nhanh, phân bố không đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện thuận lợi chủ yếu để phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta là

hạ tầng hiện đại, thu hút được nhiều vốn đầu tư, lao động tăng nhanh.

nguyên liệu dồi dào, khoa học công nghệ hiện đại, nguồn lao động trẻ.

trình độ lao động được nâng cao, thị trường rộng, chính sách phù hợp.

lao động chất lượng, nguồn vốn lớn, nguyên liệu tại chỗ phong phú.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tài nguyên được sử dụng cho tổ hợp nhà máy điện Phú Mỹ là

than đá.

dầu mỏ.

khí đốt.

thủy năng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khả năng vận chuyển hàng hóa và hành khách của giao thông vận tải đường sông lớn nhất ở vùng

Đồng bằng sông Hồng.

Bắc Trung Bộ.

Đông Nam Bộ.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các khu kinh tế ven biển ở Nam Trung Bộ là

tăng cường thu hút nguồn đầu tư, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá.

giải quyết việc làm cho lao động, góp phần phân bố lại dân cư.

mở rộng các đô thị, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế.

tăng cường kết cấu hạ tầng, làm thay đổi bộ mặt vùng ven biển.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là B  

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng về hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản ở Trung du và miền núi phía Bắc?

Việc khai thác đa số các mỏ cần chi phí cao.

Khai thác than tập trung chủ yếu ở Tây Bắc.

Khai thác than dành hoàn toàn cho xuất khẩu.

A-pa-tit được khai thác để sản xuất phân đạm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khu nông nghiệp công nghệ cao có cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương đối hoàn chỉnh nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

Thuận lợi cho sản xuất hàng hóa.

Thu hút khách du lịch thăm quan.

Tạo ra việc làm phi nông nghiệp.

Thúc đẩy quá trình đô thị hóa.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A  
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồng bằng sông Hồng có ngành du lịch phát triểnchủ yếu do

dân đông, nhu cầu du lịch cao, chính sách quảng bá tốt.

cơ sở vật chất tốt, đường giao thông thuận tiện, nhiều đô thị quy mô lớn.

vị trí địa lí thuận lợi, khí hậu có mùa đông lạnh, chất lượng cuộc sống tăng.

cơ sở hạ tầng tốt, chất lượng cuộc sống tăng, tài nguyên đa dạng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Cho biểu đồ sau:  Biểu đồ lao động phân theo ngành của nước ta giai đoạn 2010 – 2022 (Nguồn: gso.gov.vn)  Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? (ảnh 1) 

Biểu đồ lao động phân theo ngành của nước ta giai đoạn 2010 – 2022

(Nguồn: gso.gov.vn) 

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Ngành nông – lâm – ngư nghiệp giảm 10,4 triêụ người.

Ngành công nghiệp – xây dựng tăng thêm 4,6 triêụ người.

Ngành dịch vụ có quy mô lao động nhỏ hơn ngành công nghiệp.

Tốc độ tăng của ngành dịch vụ 193 %, tốc độ tăng ngành công nghiệp 90%.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D  
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng Đông Nam Bộ?

Nguồn nhập cư lớn, lao động đông.

Cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất cả nước.

Nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển.

giá trị sản xuất nông nghiệp lớn nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mùa mưa ở Nam Bộ thường kéo dài hơn so với Bắc Bộ chủ yếu là do

vị trí đón gió mùa Tây Nam và ảnh hưởng của dải hội tụ.

gió mùa Tây Nam đến sớm và kết thúc muộn ở Nam Bộ.

gió mùa Tây Nam kết thúc muộn và giáp với Biển Đông.

dải hội tụ nhiệt đới, ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nội thương của nước ta hiện nay

có thị trường chính ở các vùng núi.

hoàn toàn do Nhà nước đảm nhiệm.

phát triển đồng đều giữa các vùng.

có các mặt hàng trao đổi đa dạng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Diện tích rừng giàu của Bắc Trung Bộ hiện nay chủ yếu tập trung ở

vùng núi biên giới.

vùng đồi núi thấp.

đồng bằng ven biển.

các đảo nằm gần bờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thiên nhiên phân hóa đa dạng tạo ra thuận lợi nào sau đây đối với sự phát triển kinh tế nước ta?

Tạo cơ sở cho sự đa dạng hóa các sản phẩm đặc trưng.

Tạo cơ sở cho sản xuất quy mô lớn giữa các vùng miền.

Tính nhịp điệu mùa khí hậu tạo tính nhịp điệu sản xuất.

Địa hình núi và sông ngòi nhiều thuận lợi cho giao thông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biện pháp quan trọng hàng đầu để khai thác hiệu quả tiềm năng tự nhiên cho sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là

phát triển nuôi trồng thủy sản.

giải quyết tốt vấn đề thủy lợi.

bảo vệ các dải rừng ngập mặn.

cải tạo vùng đất nhiễm phèn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho thông tin sau:

Số giờ nắng ở Việt Nam có sự khác biệt rất mạnh giữa các vùng, nơi nhiều nhất gấp đôi nới ít nhất. Nói chung miền Bắc vĩ tuyến 160B có số giờ nắng ít hơn ở miền Nam, nếu ở miền Bắc số giờ nắng dao động từ 1400 đến 2000 giờ, thì miền Nam dao động từ 2000 đến 3000 giờ. Trong mỗi miền lại có sự phân hóa riêng.

a

Do nằm trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có tổng số giờ nắng lớn.

ĐúngSai
b

Số giờ nắng thay đổi từ bắc vào nam do sự thay đổi của góc nhập xạ và ảnh hưởng của địa hình.

ĐúngSai
c

Giờ nắng có sự khác nhau trên lãnh thổ chủ yếu do hoạt động của gió mùa Đông Bắc và vị trí.

ĐúngSai
d

Miền Nam có số giờ nắng lớn hơn miền bắc do vị trí và không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Sai
c) Sai
d) Đúng
20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Mạng lưới đường bộ có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng, kết nối các trung tâm hành chính, kinh tế, cảng biển, sân bay, cửa khẩu, các đầu mối giao thông...và đã phủ kín khắp cả nước. Do lãnh thổ nước ta kéo dài theo vĩ độ và hẹp ngang nên đã hình thành hai tuyến trục chính là Bắc - Nam và Đông - Tây.

a

Tuyến quốc lộ quan trọng nhất theo chiều Bắc - Nam của nước ta là quốc lộ số 1.

ĐúngSai
b

Ngành giao thông đường bộ của nước ta được ưu tiên phát triển do mang lại ý nghĩa lớn về kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng.

ĐúngSai
c

Các tuyến giao thông theo chiều Đông - Tây nối ra cửa khẩu giúp mở rộng giao lưu, trao đổi hàng hóa, phát triển kinh tế.

ĐúngSai
d

Phát triển giao thông đường bộ ở các vùng núi, vùng sâu, vùng xa nhằm mục đích chính là phục vụ nhu cầu di dân.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
21. Đúng sai
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Số lượng trâu của vùng Trung du và miền núi phía Bắc và cả nước giai đoạn 2018 - 2024

(Đơn vị: Nghìn con)

Năm

2018

2019

2020

2024

Trung du và miền núi phía Bắc

1391,2

1332,4

1293,9

1130,1

Cả nước

2486,9

2388,8

2332,8

2032,4

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2024)

a

Giải pháp nuôi trâu theo hướng sản xuất hàng hóa là phát triển vùng chăn nuôi tập trung, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi.

ĐúngSai
b

Đàn trâu của vùng Trung du và miền núi phía Bắc chiếm tỉ trọng cao trong tổng đàn trâu cả nước.

ĐúngSai
c

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc nuôi nhiều trâu vì phù hợp với điều kiện khí hậu.

ĐúngSai
d

Đàn trâu của vùng Trung du và miền núi phía Bắc có xu hướng tăng liên tục.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
22. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Xây dựng Đông Nam Bộ trở thành vùng phát triển năng động, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, động lực tăng trưởng lớn nhất cả nước, trung tâm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ cao, logistics và trung tâm tài chính quốc tế có tính cạnh tranh cao trong khu vực.

a

Đông Nam Bộ là một trong các vùng đứng hàng đầu cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp và dịch vụ.

ĐúngSai
b

Nền kinh tế của Đông Nam Bộ phát triển nhất cả nước chủ yếu do dựa vào nguồn vốn đầu tư nước ngoài.

ĐúngSai
c

Đông Nam Bộ là vùng hội tụ nhiều lợi thế và có sự khai thác các lợi thế một cách hiệu quả để phát triển kinh tế.

ĐúngSai
d

Đông Nam Bộ phát triển nhanh các ngành công nghệ - kĩ thuật cao chủ yếu do chính sách hợp lí, lao động có trình độ cao, nguồn đầu tư lớn.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho bảng số liệu: 

Nhiệt độ trung bình các tháng của Hà Nội (TP. Hà Nội) và Cà Mau (Cà Mau) năm 2022 

(Đơn vị: 0C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Hà Nội

18,6

15,3

23,1

24,8

26,8

31,4

30,6

29,9

29,0

26,2

26,0

17,8

Cà Mau

27,1

27,9

28,0

28,7

28,6

28,7

27,9

27,8

27,4

27,7

26,7

26,6

(Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam năm 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ năm của Hà Nội cao hơn của Cà Mau bao nhiêu 0C? (làm tròn đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 14  

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Mức nước biển trung bình các tháng của trạm quan trắc Cồn Cỏ, năm 2022 và năm 2024

(Đơn vị: cm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

2022

88

91

77

82

79

68

73

77

92

114

97

108

2024

91

80

81

72

76

74

73

71

87

107

113

105

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch mức nước biển trung bình của tháng có mức nước biển trung bình cao nhất với mức nước biển trung bình của tháng có mức nước biển trung bình thấp nhất tại trạm quan trắc Cồn Cỏ năm 2022 lớn hơn bao nhiêu cm so với năm 2024 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 4  

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Tổng số dân của nước ta, giai đoạn 1990 - 2024

                                                               (Đơn vị: triệu người)

Năm

1990

2000

2015

2024

Tổng số dân

66,9

77,6

92,2

101,3

(Niên giám thống kê Việt Nam năm 1991, năm 2025)

Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết dân số năm 2024 tăng bao nhiêu triệu người so với năm 1990? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 34,4  

26. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Tình hình xuất khẩu của nước ta, giai đoạn 2018 - 2022

Năm

2018

2019

2020

2022

Giá trị xuất khẩu (Nghìn tỉ đồng)

5 917

6 563

6 787

8 941

Tỷ trọng giá trị xuất khẩu (%)

51,27

51,71

51,69

50,61

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, Tổng cục Thống kê)

Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết, cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu nghìn tỉ đồng? (làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 216  

27. Tự luận
• 1 điểm

Doanh thu du lịch lữ hành của vùng Đông Nam Bộ năm 2020 và 2024 lần lượt là 8286,7 tỉ đồng và 32504,9 tỉ đồng. Hãy cho biết, doanh thu du lịch lữ hành của vùng Đông Nam Bộ năm 2024 tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án
Đáp án: 292 
28. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2024, tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên của nước ta là 52,9 triệu người. Trong đó số lao động Nữ đã qua đào tạo là 13,05 triệu người. Hãy cho biết số lao động Nữ đã qua đào tạo chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên của nước ta năm 2024 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 24,7