Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 16
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Lào.
Can-pu-chia.
Trung Quốc.
Mianma.
Đáp án đúng là C
chống cháy rừng.
sơ tán dân.
xây hồ tích nước.
ban hành Sách đỏ.
Đáp án đúng là B
có số dân nhỏ và mật độ dân cư thấp.
chỉ duy nhất phát triển công nghiệp.
là thị trường tiêu thụ hàng hóa rộng.
đều là các khu du lịch có quy mô lớn.
Đáp án đúng là C
Tất cả người lao động của nước ta chưa qua đào tạo.
Nguồn lao động dồi dào, lao động chuyên môn đông.
Lực lượng lao động rất đông, nhưng ngày càng giảm.
Lực lượng lao động luôn chiếm trên 50 % tổng số dân.
Đáp án đúng là D
giảm thủy sản, tăng lâm nghiệp.
tăng thủy sản, giảm nông nghiệp.
tăng trồng trọt, giảm nhanh chăn nuôi.
tăng thủy sản khai thác, giảm nuôi trồng.
Đáp án đúng là B
Đặc điểm nào sau đây không đúng với công nghiệp sản xuất điện ở nước ta?
Giá trị sản xuất và sản lượng ngày càng tăng lên.
Được hình thành và bắt đầu phát triển khá muộn.
Cơ cấu sản lượng điện có sự thay đổi qua các năm.
Được phát triển ở nhiều địa phương trên lãnh thổ.
Đáp án đúng là B
truyền tin tức một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời.
nâng cao dân trí, đảm bảo an ninh quốc phòng ở biên giới.
thực hiện các mối giao lưu giữa các địa phương trong nước.
phát triển văn hóa, kinh tế - xã hội vùng sâu và vùng xa.
Đông Nam Bộ.
Vịnh Thái Lan.
Nam Trung Bộ.
Cam-pu-chia.
Đáp án đúng là C
cơ sở thức ăn cho phát triển chăn nuôi còn rất hạn chế.
dịch bệnh hại gia súc vẫn đe dọa tràn lan trên diện rộng.
trình độ chăn nuôi thấp, công nghiệp chế biến hạn chế.
công tác vận chuyển sản phẩm, thị trường biến động.
Đáp án đúng là D
Cảng Hải Phòng.
Cảng Nam Định.
Cảng Quảng Ninh.
Cảng Thái Bình.
Đáp án đúng là A
đường bờ biển kéo dài, có các vịnh sâu kín gió.
có quần đảo, nhiều bãi biển đẹp và khí hậu tốt.
độ mặn nước biển cao, có các đảo, quần đảo lớn.
giàu nguồn lợi hải sản và có các ngư trường lớn.
Đáp án đúng là D
Trị An, Phù Ninh.
Trị An, Hồ Lắk.
Dầu Tiếng, Xuân Hương.
Dầu Tiếng, Trị An.
lạnh ẩm và có mưa phùn.
nóng ẩm và có mưa phùn.
lạnh khô và nhiều mưa.
lạnh khô và ít mưa.
Đáp án đúng là D
Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU GDP THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
Kinh tế Nhà nước (%) | 29,3 | 22,8 | 20,7 | 21,2 |
Kinh tế ngoài Nhà nước (%) | 43,0 | 50,6 | 50,5 | 50,0 |
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (%) | 15,2 | 17,5 | 20,0 | 20,0 |
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm (%) | 12,5 | 9,1 | 8,8 | 8,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
Nhận định nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
Tỉ trọng thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng dần.
Khu vực Nhà nước có xu hướng giảm tỉ trọng liên tục.
Cơ cấu theo thành phần kinh tế có sự chuyển dịch mạnh mẽ.
Khu vực ngoài Nhà nước luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
Đáp án đúng là A
Vườn quốc gia Cúc Phương và đảo Cát Bà.
Phố cổ Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn.
Vịnh Hạ Long và Phong Nha - Kẻ Bàng.
Bãi đá cổ Sa Pa và Hoàng thành Thăng Long.
Đáp án đúng là C
Ít chuyển biến tích cực, mang lại hiệu quả cao.
Phát triển mô hình trang trại chăn nuôi gia cầm.
Số lượng đàn trâu đứng đầu trong các vùng.
Chăn nuôi lợn chỉ phát triển mạnh ở Nghệ An.
Đáp án đúng là B
Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của
Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.
gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí.
gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.
gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.
Đáp án đúng là A
tạo ra các giống lúa chịu phèn, chịu mặn.
có nước ngọt để thau chua, rửa mặn.
duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng hiện có.
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
Đáp án đúng là B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho thông tin sau:
Địa hình đa dạng, đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng của các dãy núi theo hướng vòng cung, cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam. Đồng bằng tương đối rộng và bằng phẳng. Địa hình caxtơ khá phổ biến, Bờ biển đa dạng: nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo.
Đây là đặc điểm của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở nước ta.
Địa hình của miền có nhiều thuận lợi cho phát triển ngành du lịch.
Địa hình thấp, hướng núi vòng cung là điều kiện khiến cho gió mùa Đông Bắc lấn sâu vào lãnh thổ nước ta.
Các cánh cung tạo bức chắn địa hình với gió mùa Đông Nam gây nên khô hạn kéo dài cho các vùng khuất gió.
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Cho thông tin sau:
Mạng lưới đường ô tô ở nước ta ngày càng phát triển, trải rộng khắp các địa phương đảm bảo kết nối hiệu quả với các loại hình giao thông khác và kết nối vùng, miền, quốc tế. Các tuyến đường bắc - nam là trục giao thông quan trọng nhất của nước ta như: quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh và đường cao tốc Bắc - Nam.
Quốc lộ 1 đi qua tất cả các vùng kinh tế - xã hội của nước ta.
Đường ô tô ở nước ta chiếm ưu thế cả về khối lượng hành khách vận chuyển và luân chuyển so với các loại hình khác.
Mạng lưới đường ô tô ngày càng được mở rộng và hiện đại hóa nhờ thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn.
Phát triển hoạt động giao thông đường bộ giải quyết việc làm cho một số lượng lớn lao động ở vùng núi.
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
Cho thông tin sau:
Vùng Nam Trung Bộ tiếp giáp với Lào và Cam-pu-chia, có nhiều cửa khẩu thông thương. Phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu, tăng cường sự thông thương, hợp tác kinh tế với các nước giúp củng cố quốc phòng an ninh.
Nam Trung Bộ có vị trí chiến lược về kinh tế và an ninh quốc phòng.
Tất cả các tỉnh của Nam Trung Bộ đều tiếp giáp biển.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh phát triển các khu kinh tế cửa khẩu ở Nam Trung Bộ là phát triển kinh tế mở, thúc đẩy sản xuất hàng hóa.
Địa hình và khí hậu là các nhân tố chủ yếu khiến cho Nam Trung Bộ có những nét văn hóa tương đồng với các nước trong tiểu vùng sông Mê Công.
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Cho biểu đồ sau:

BIỂU ĐỒ CƠ CẤU TRANG TRẠI PHÂN THEO LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2011- 2024
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2025)
Giai đoạn 2010– 2024, trang trại chăn nuôi luôn có tỉ trọng cao nhất.
Tỉ trọng trang trại nuôi trồng thủy sản giảm nhiều hơn trang trại khác.
Tỉ lệ trang trại trồng trọt giảm liên tục trong suốt giai đoạn 2010– 2024.
Tỉ trọng trang trại trồng trọt giảm 14,4%, trang trại chăn nuôi giảm 25,1%
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.
Năm 2024, tổng số lao động nước ta là 52 942,3 nghìn người, số lao động ở nông thôn là 32 542,3 nghìn người. Hãy cho biết tỉ lệ lao động ở thành thị nước ta năm 2024 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 38,5
Cho bảng số liệu:
LƯU LƯỢNG DÒNG CHẢY THÁNG TẠI TRẠM YÊN THƯỢNG TRÊN SÔNG CẢ Ở NƯỚC TA (Đơn vị: m3/s)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Lưu lượng | 215 | 169 | 150 | 147 | 275 | 419 | 560 | 918 | 1358 | 1119 | 561 | 295 |
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lưu lượng dòng chảy trung bình năm tại trạm Yên Thượng trên Sông Cả ở nước ta là bao nhiêu m3/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 516
Biết năm 2023, đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp phép ở Việt Nam vào lĩnh vực xây dựng là 40 dự án và vốn đăng ký là 352,8 triệu USD. Hãy cho biết số vốn đăng ký bình quân một dự án xây dựng là bao nhiêu triệu USD (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 8,8
Biết ở nước ta năm 2021, trị giá xuất khẩu hàng hóa đạt 336 166,8 triệu USD, trị giá nhập khẩu hàng hóa đạt 332 969,7 triệu USD. Hãy cho biết cán cân xuất nhập khẩu nước ta năm 2021 là bao nhiêu triệu USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 3197
Năm 2020 và năm 2024, doanh thu từ dịch vụ bưu chính viễn thông của nước ta lần lượt là 346196,9 tỷ đồng và 397339,7 tỷ đồng. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng doanh thu từ dịch vụ bưu chính viễn thông năm 2024 so với năm 2020 là bao nhiêu phần trăm (coi năm 2010 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 115
Sản lượng điện nước ta năm 2023 là 280,6 tỷ kWh. Trong đó, nhiệt điện chiếm 47,2% cơ cấu sản lượng điện. Hãy tính sản lượng của ngành nhiệt điện nước ta năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ kWh).
Đáp án: 132








