Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 8
Đề thi

Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 8

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT17 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?

Trung Quốc.

Cam-pu-chia.

Thái Lan.

Mi-an-ma.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sau khi bão xảy ra, chúng ta cần thực hiện việc nào sau đây?

Tranh thủ thu hoạch các sản phẩm nông nghiệp.

Kiểm tra lại nhà ở, các thiết bị trước khi sử dụng.

Thường xuyên theo dõi thông tin diễn biến bão.

Đề phòng tai nạn do đổ nhà, cây cối và cột điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dân số nước ta hiện nay 

quy mô lớn, phân bố rất hợp lí.

phân bố đồng đều và tăng chậm.

đông, cơ cấu tuổi thay đổi nhanh.

tăng nhanh, ít thành phần dân tộc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lao động nông nghiệp nước ta hiện nay 

chưa áp dụng cơ giới hóa nông nghiệp.

áp dụng nhiều kĩ thuật mới vào sản xuất.

hầu hết làm việc trong những trang trại.

phần lớn có trình độ đại học, sau đại học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ngành chăn nuôi của nước ta hiện nay 

tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.

nuôi nhiều trâu và bò lấy sức kéo.

có hiệu quả cao và luôn ổn định.

chỉ sử dụng giống năng suất cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ngành công nghiệp nào sau đây được ưu tiên đi trước trong phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay? 

Khai thác, chế biến dầu.

Chế biến nông, thủy sản.

Công nghiệp điện lực.

Sản xuất hàng tiêu dùng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các đầu mối giao thông quan trọng ở nước ta xếp theo thứ tự từ Bắc và Nam là 

Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.

Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đà Nẵng, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hà Nội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hạn chế chủ yếu của tự nhiên Đồng bằng sông Hồng là 

Địa hình thấp, lũ lụt kéo dài, có phân mùa mưa khô rất sâu sắc.

Một vài loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.

Ảnh hưởng nhiều thiên tai và chịu tác động của biến đổi khí hậu.

Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt khó khăn cho việc cơ giới hóa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh tự nhiên nổi bật nhất cả nước về tiềm năng để phát triển ngành công nghiệp nào sau đây? 

Luyện kim.

Cơ khí.

Thủy điện.

Thực phẩm.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C  
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các đặc khu của nước ta 

đều ở gần nhau tạo nên quần đảo.

đều có rất nhiều loại khoáng sản.

hầu hết đều nằm ở ngoài khơi xa.

khác nhau về diện tích và dân số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Nam Trung Bộ là 

sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo sản phẩm hàng hóa.

tạo ra mô hình sản xuất mới, giải quyết việc làm.

hạn chế nạn du canh, góp phần phân bố lại dân cư.

nâng cao trình độ của lao động, bảo vệ môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dịch vụ ở Đông Nam Bộ hiện nay 

phát triển đa dạng.

chỉ có ở ven biển.

chưa được đầu tư.

có tỉ trọng rất thấp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhân tố nào sau đây quyết định tính phong phú về thành phần loài sinh vật nước ta?

Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.

Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vai trò của ngành dịch vụ nước ta đối với phát triển kinh tế là

động lực tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy phát triển các ngành sản xuất.

góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống.

tăng cường sự hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh.

tác động tích cực đến giữ gìn, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là A  

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tất cả các tỉnh ở Bắc Trung Bộ đều có điều kiện phát triển mạnh 

ngành kinh tế biển.

khai thác lâm sản quý.

trồng rau vụ đông.

trồng lúa năng suất cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Cho biểu đồ sau:  CƠ CẤU GDP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ  Ở NƯỚC TA NĂM 2020 VÀ NĂM 2021 (%) (Nguồn: Tổng cục Thống kê) Nhận định nào sau đây đúng với biểu đồ trên? (ảnh 1) 

CƠ CẤU GDP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ

Ở NƯỚC TA NĂM 2020 VÀ NĂM 2021 (%)

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Nhận định nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Tỉ trọng kinh tế Nhà nước có xu hướng giảm.

Tỉ trọng kinh tế Ngoài nhà nước có xu hướng tăng.

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài không có sự biến động.

Các thành phần kinh tế có tỉ trọng tương đồng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều bắc - nam chủ yếu là do 

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

tiếp giáp với vùng biển rộng.

vị trí kết hợp với địa hình.

lãnh thổ kéo dài và gió mùa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển vùng quy hoạch sản xuất lương thực quy mô lớn là

khí hậu có tính cận Xích đạo, phân hoá hai mùa mưa khô rõ rệt.

đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng.

sông ngòi, kênh rạch dày, nhiều nước; nhiều vùng trũng rộng.

tài nguyên sinh vật phong phú, có các khu dự trữ sinh quyển.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho thông tin sau:

Thiên nhiên Việt Nam biến đổi linh hoạt theo không gian ba chiều. Từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây và từ thấp lên cao, mỗi vùng đất mang một vẻ đẹp riêng biệt, tạo nên sự đa dạng sinh học độc đáo.

a

Thiên nhiên nước ta phân hóa theo độ cao, tạo thành 5 đai cao.

ĐúngSai
b

Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên cho phép đa dạng các loại hình sản phẩm.

ĐúngSai
c

Sự phân hóa đa dạng tạo nên những nét riêng biệt và đặc trưng vùng miền.

ĐúngSai
d

Từ Đông sang Tây, thiên nhiên nước ta phân hóa thành ba dải lần lượt là đồi núi, đồng bằng, biển và thềm lục địa.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Cho biểu đồ sau:   BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG KHAI THÁC MỘT SỐ KHOÁNG SẢN Ở NƯỚC TA  GIAI ĐOẠN 2010 - 2024 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2024)  (ảnh 1) 

 

BIỂU ĐỒ SẢNLƯỢNG KHAI THÁC MỘT SỐ KHOÁNG SẢNỞ NƯỚC TA

GIAI ĐOẠN2010- 2024

(Nguồn: Niên giám thống kêViệt Nam năm 2016,2024)

a

Từ năm 2010 đến năm 2024, sản lượng than sạch tăng chậm hơn dầu thô khai thác trong nước.

ĐúngSai
b

Sản lượng than sạch tăng 1,5 lần từ năm 2010đến năm 2024.

ĐúngSai
c

Sản lượng khítự nhiên ở dạng khí năm 2024 giảm 31,9% so với năm 2010.

ĐúngSai
d

Sản lượng dầu thô khai thác trong nước giảm 6,0 triệu tấn từ năm 2010đến năm 2024.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
21. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Ngành bưu chính nước ta vẫn đang tiếp tục phát triển theo hướng: đồng bộ, hiệu quả trên cơ sở ứng dụng công nghệ hiện đại, như tự động hóa, thông minh hóa, tin học hóa,....mở rộng hệ sinh thái dịch vụ bưu chính, như phân phối, bán lẻ, thương mại điện tử; thanh toán và tài chính số; các dịch vụ bưu chính số hỗ trợ các ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế như nông nghiệp, chăm sóc sức khỏe, anh sinh xã hội, đào tạo,..mở rộng không gian hoạt động mới...

a

Ngành bưu chính nước ta có tốc độ phát triển nhanh vượt bậc và dần hiện đại.

ĐúngSai
b

Khó khăn với ngành bưu chính là mạng lưới phân bố không đều, thiếu lao động có trình độ cao.

ĐúngSai
c

Để nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành bưu chính cần đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, nâng cao giá thành dịch vụ.

ĐúngSai
d

Để ngành bưu chính của nước ta sánh tầm các nước trong khu vực và trên thế giới, cần đẩy mạnh áp dụng công nghệ hiện đại, đa dạng hóa các hoạt động, đào tạo nguồn lao động.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
22. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Không chỉ sở hữu quy mô lớn, chăn nuôi Đồng bằng sông Cửu Long còn không ngừng đổi mới. Việc ứng dụng công nghệ cao, chăn nuôi hữu cơ và mô hình kinh tế tuần hoàn đã và đang mang đến những bước tiến vượt bậc, đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường và hướng tới một nền nông nghiệp bền vững.

a

Vật nuôi chính của vùng là lợn, bò thịt và gia cầm.

ĐúngSai
b

Chăn nuôi phát triển chưa gắn liền với chế biến và thị trường tiêu thụ.

ĐúngSai
c

Vùng đứng đầu cả nước về số lượng đàn vịt.

ĐúngSai
d

Chăn nuôi phát triển nhờ diện tích đồng cỏ rộng lớn, thị trường tiêu thụ rộng rãi.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Cho bảng số liệu:

SỐ GIỜ NẮNG CÁC THÁNG NĂM 2024 TẠI TRẠM QUAN TRẮC HÀ NỘI (LÁNG)

(Đơn vị: giờ)

Tháng 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Hà Nội (Láng)

33,2

45,2

56,3

101,9

100,9

127,9

137,0

144,6

118,4

183,4

146,3

82,1

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng số giờ nắng các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) là bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 1277  

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

LƯU LƯỢNG NƯỚC TRUNG BÌNH THÁNG CỦA SÔNG ĐỒNG NAI

(Đơn vị: m³/s)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lưu lượng

103

66,2

48,4

59,8

127

417

751

1345

1317

1279

594

239

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lưu lượng nước của các tháng mùa cạn ở sông Đồng Nai là bao nhiêu m³/s. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 1060  

25. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2024, tổng diện tích rừng của nước ta là 14,8 triệu ha. Trong đó, diện tích rừng trồng là 4,7 triệu ha. Hãy cho biết năm 2024, tỉ lệ diện tích rừng trồng trong tổng diện tích rừng của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 31,8  

26. Tự luận
• 1 điểm
Năm 2022, tổng trị giá xuất nhập khẩu của nước ta là 730,2 tỉ USD, cán cân thương mại là 12,4 tỉ USD. Hãy cho biết trị giá nhập khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Xem đáp án

Đáp án: 359  

27. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2024, nước ta có diện tích là 331,3 nghìn km2 và dân số trung bình là 101,3 triệu người. Hãy cho biết mật độ dân số của nước ta năm 2024 là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 306  

28. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2023, nước ta có sản lượng lương thực có hạt là 47 935,7 nghìn tấn và dân số trung bình là 100 309,2 nghìn người. Hãy cho biết năm 2023, sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 478