Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 8
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trung Quốc.
Cam-pu-chia.
Thái Lan.
Mi-an-ma.
Đáp án đúng là D
Tranh thủ thu hoạch các sản phẩm nông nghiệp.
Kiểm tra lại nhà ở, các thiết bị trước khi sử dụng.
Thường xuyên theo dõi thông tin diễn biến bão.
Đề phòng tai nạn do đổ nhà, cây cối và cột điện.
Đáp án đúng là B
quy mô lớn, phân bố rất hợp lí.
phân bố đồng đều và tăng chậm.
đông, cơ cấu tuổi thay đổi nhanh.
tăng nhanh, ít thành phần dân tộc.
Đáp án đúng là C
chưa áp dụng cơ giới hóa nông nghiệp.
áp dụng nhiều kĩ thuật mới vào sản xuất.
hầu hết làm việc trong những trang trại.
phần lớn có trình độ đại học, sau đại học.
Đáp án đúng là B
tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.
nuôi nhiều trâu và bò lấy sức kéo.
có hiệu quả cao và luôn ổn định.
chỉ sử dụng giống năng suất cao.
Đáp án đúng là A
Khai thác, chế biến dầu.
Chế biến nông, thủy sản.
Công nghiệp điện lực.
Sản xuất hàng tiêu dùng.
Đáp án đúng là C
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đà Nẵng, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hà Nội.
Đáp án đúng là B
Địa hình thấp, lũ lụt kéo dài, có phân mùa mưa khô rất sâu sắc.
Một vài loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.
Ảnh hưởng nhiều thiên tai và chịu tác động của biến đổi khí hậu.
Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt khó khăn cho việc cơ giới hóa.
Đáp án đúng là C
Luyện kim.
Cơ khí.
Thủy điện.
Thực phẩm.
đều ở gần nhau tạo nên quần đảo.
đều có rất nhiều loại khoáng sản.
hầu hết đều nằm ở ngoài khơi xa.
khác nhau về diện tích và dân số.
Đáp án đúng là D
sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo sản phẩm hàng hóa.
tạo ra mô hình sản xuất mới, giải quyết việc làm.
hạn chế nạn du canh, góp phần phân bố lại dân cư.
nâng cao trình độ của lao động, bảo vệ môi trường.
Đáp án đúng là A
phát triển đa dạng.
chỉ có ở ven biển.
chưa được đầu tư.
có tỉ trọng rất thấp.
Đáp án đúng là A
Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.
Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật.
Đáp án đúng là D
động lực tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy phát triển các ngành sản xuất.
góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống.
tăng cường sự hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh.
tác động tích cực đến giữ gìn, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.
Đáp án đúng là A
ngành kinh tế biển.
khai thác lâm sản quý.
trồng rau vụ đông.
trồng lúa năng suất cao.
Đáp án đúng là A
Cho biểu đồ sau:
CƠ CẤU GDP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ
Ở NƯỚC TA NĂM 2020 VÀ NĂM 2021 (%)
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Nhận định nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Tỉ trọng kinh tế Nhà nước có xu hướng giảm.
Tỉ trọng kinh tế Ngoài nhà nước có xu hướng tăng.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài không có sự biến động.
Các thành phần kinh tế có tỉ trọng tương đồng nhau.
Đáp án đúng là C
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
tiếp giáp với vùng biển rộng.
vị trí kết hợp với địa hình.
lãnh thổ kéo dài và gió mùa.
Đáp án đúng là D
khí hậu có tính cận Xích đạo, phân hoá hai mùa mưa khô rõ rệt.
đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng.
sông ngòi, kênh rạch dày, nhiều nước; nhiều vùng trũng rộng.
tài nguyên sinh vật phong phú, có các khu dự trữ sinh quyển.
Đáp án đúng là B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho thông tin sau:
Thiên nhiên Việt Nam biến đổi linh hoạt theo không gian ba chiều. Từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây và từ thấp lên cao, mỗi vùng đất mang một vẻ đẹp riêng biệt, tạo nên sự đa dạng sinh học độc đáo.
Thiên nhiên nước ta phân hóa theo độ cao, tạo thành 5 đai cao.
Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên cho phép đa dạng các loại hình sản phẩm.
Sự phân hóa đa dạng tạo nên những nét riêng biệt và đặc trưng vùng miền.
Từ Đông sang Tây, thiên nhiên nước ta phân hóa thành ba dải lần lượt là đồi núi, đồng bằng, biển và thềm lục địa.
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Cho biểu đồ sau:
BIỂU ĐỒ SẢNLƯỢNG KHAI THÁC MỘT SỐ KHOÁNG SẢNỞ NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN2010- 2024
(Nguồn: Niên giám thống kêViệt Nam năm 2016,2024)
Từ năm 2010 đến năm 2024, sản lượng than sạch tăng chậm hơn dầu thô khai thác trong nước.
Sản lượng than sạch tăng 1,5 lần từ năm 2010đến năm 2024.
Sản lượng khítự nhiên ở dạng khí năm 2024 giảm 31,9% so với năm 2010.
Sản lượng dầu thô khai thác trong nước giảm 6,0 triệu tấn từ năm 2010đến năm 2024.
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
Cho thông tin sau:
Ngành bưu chính nước ta vẫn đang tiếp tục phát triển theo hướng: đồng bộ, hiệu quả trên cơ sở ứng dụng công nghệ hiện đại, như tự động hóa, thông minh hóa, tin học hóa,....mở rộng hệ sinh thái dịch vụ bưu chính, như phân phối, bán lẻ, thương mại điện tử; thanh toán và tài chính số; các dịch vụ bưu chính số hỗ trợ các ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế như nông nghiệp, chăm sóc sức khỏe, anh sinh xã hội, đào tạo,..mở rộng không gian hoạt động mới...
Ngành bưu chính nước ta có tốc độ phát triển nhanh vượt bậc và dần hiện đại.
Khó khăn với ngành bưu chính là mạng lưới phân bố không đều, thiếu lao động có trình độ cao.
Để nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành bưu chính cần đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, nâng cao giá thành dịch vụ.
Để ngành bưu chính của nước ta sánh tầm các nước trong khu vực và trên thế giới, cần đẩy mạnh áp dụng công nghệ hiện đại, đa dạng hóa các hoạt động, đào tạo nguồn lao động.
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
Cho thông tin sau:
Không chỉ sở hữu quy mô lớn, chăn nuôi Đồng bằng sông Cửu Long còn không ngừng đổi mới. Việc ứng dụng công nghệ cao, chăn nuôi hữu cơ và mô hình kinh tế tuần hoàn đã và đang mang đến những bước tiến vượt bậc, đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường và hướng tới một nền nông nghiệp bền vững.
Vật nuôi chính của vùng là lợn, bò thịt và gia cầm.
Chăn nuôi phát triển chưa gắn liền với chế biến và thị trường tiêu thụ.
Vùng đứng đầu cả nước về số lượng đàn vịt.
Chăn nuôi phát triển nhờ diện tích đồng cỏ rộng lớn, thị trường tiêu thụ rộng rãi.
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.
Cho bảng số liệu:
SỐ GIỜ NẮNG CÁC THÁNG NĂM 2024 TẠI TRẠM QUAN TRẮC HÀ NỘI (LÁNG)
(Đơn vị: giờ)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Hà Nội (Láng) | 33,2 | 45,2 | 56,3 | 101,9 | 100,9 | 127,9 | 137,0 | 144,6 | 118,4 | 183,4 | 146,3 | 82,1 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng số giờ nắng các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) là bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 1277
Cho bảng số liệu:
LƯU LƯỢNG NƯỚC TRUNG BÌNH THÁNG CỦA SÔNG ĐỒNG NAI
(Đơn vị: m³/s)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Lưu lượng | 103 | 66,2 | 48,4 | 59,8 | 127 | 417 | 751 | 1345 | 1317 | 1279 | 594 | 239 |
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lưu lượng nước của các tháng mùa cạn ở sông Đồng Nai là bao nhiêu m³/s. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 1060
Năm 2024, tổng diện tích rừng của nước ta là 14,8 triệu ha. Trong đó, diện tích rừng trồng là 4,7 triệu ha. Hãy cho biết năm 2024, tỉ lệ diện tích rừng trồng trong tổng diện tích rừng của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 31,8
Đáp án: 359
Năm 2024, nước ta có diện tích là 331,3 nghìn km2 và dân số trung bình là 101,3 triệu người. Hãy cho biết mật độ dân số của nước ta năm 2024 là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 306
Năm 2023, nước ta có sản lượng lương thực có hạt là 47 935,7 nghìn tấn và dân số trung bình là 100 309,2 nghìn người. Hãy cho biết năm 2023, sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 478








