Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 7
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Điện Biên.
Cao Bằng.
Cà Mau.
Lạng Sơn.
Đáp án đúng là A
gây thiếu nước ngọt.
cháy rừng khắp nơi.
cạn kiệt về nước mặn.
sạt lở ở dọc bờ biển.
tỉ lệ dân số nam nhiều hơn nữ.
đang có cơ cấu dân số vàng.
tỉ lệ dân số biết chữ tăng lên
dân số già hóa nhanh chóng.
Đáp án đúng là C
tỉ trọng lao động ở thành thị giảm.
tỉ trọng nông thôn, thành thị giảm.
tỉ trọng lao động ở thành thị tăng.
tỉ trọng nông thôn, thành thị tăng.
cà phê, cao su, mía.
lạc, bông, hồ tiêu.
mía, lạc, đậu tương.
lạc, cao su, thuốc lá.
chỉ có ở ven biển.
phân bố nhiều nơi.
tập trung ở núi cao.
ít loại sản phẩm.
Đáp án đúng là B
Điện thoại.
Thư, báo.
Fax.
Internet.
ôn đới hải dương.
cận xích đạo.
cận nhiệt đới.
nhiệt đới ẩm.
Đồng văn.
Tả Phình.
Mộc Châu.
Sín Chải.
Đáp án đúng là C
Hải Phòng.
Ninh Bình.
Quảng Ninh.
Hà Nội.
Góp phần phân bố lại các cơ sở kinh tế của vùng.
Đẩy mạnh giao thương nội vùng và với vùng khác.
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các ngành.
Tăng cường vai trò trung chuyển, trao đổi hàng hóa.
Đáp án đúng là A
Là vùng có dịch vụ tài chính ngân hàng phát triển.
Chú trọng phát triển dịch vụ giao dịch số, điện tử.
Ứng dụng rộng các nền tảng công nghệ hiện đại.
Trung tâm tài chính lớn nhất vùng là Tây Ninh.
Đáp án đúng là D
nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa đa dạng.
nhiệt đới ẩm gió mùa, nóng quanh năm.
nhiệt đới ẩm gió mùa, điều hòa quanh năm.
nhiệt đới ẩm gió mùa, có hai mùa nóng và lạnh.
Đáp án đúng là A
Cho biểu đồ về GDP của Việt Nam:
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Chuyển dịch cơ cấu GDP theo ngành của nước ta giai đoạn 2010-2023.
Cơ cấu GDP theo ngành của nước ta năm 2010 và năm 2023.
Chuyển dịch cơ cấu GDP theo thành phần của nước ta giai đoạn 2010-2023.
Cơ cấu GDP theo thành phần của nước ta năm 2010 và năm 2023.
hạn chế các nước châu Mỹ.
chú trọng các nước tư bản.
chú trọng các nước châu Á.
đa phương hóa, đa dạng hóa.
Đáp án đúng là D
Cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế.
Dân cư có nhiều kinh nghiệm.
Công nghiệp chế biến chưa phát triển.
Chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai.
Đáp án đúng là C
Thời gian giữa hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh thu hẹp khi ra Bắc.
Lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, nhiều dãy núi hướng đông - tây.
Sự phân hóa tổng lượng bức xạ giữa các vùng miền trên lãnh thổ.
Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm dần từ Bắc vào Nam.
Đáp án đúng là D
giải quyết những tranh chấp về các đảo, quần đảo, vùng biển ngoài khơi.
chuyển giao công nghệ trong việc thăm dò, khai thác tài nguyên khoáng sản.
giải quyết những tranh chấp về nghề cá ở Biển Đông, vùng vịnh Thái Lan.
bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi nước, giữ vững chủ quyền, tạo sự ổn định.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho thông tin sau:
Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi nước ta thật rõ rệt. Nếu như Đông Bắc đón nhận mùa đông lạnh giá nhất cả nước, với cái rét cắt da cắt thịt và khí hậu khô hanh, mang đậm nét cận nhiệt đới gió mùa, thì Tây Bắc lại có mùa đông ấm hơn và khô hanh hơn. Thú vị hơn nữa, trong khi vùng núi thấp Tây Bắc mang dáng vẻ nhiệt đới, thì càng lên cao, cảnh quan lại chuyển mình, mang dáng dấp của vùng ôn đới.
Vùng Đông Bắc có độ cao địa hình cao hơn so với vùng Tây Bắc.
Đông Bắc có mùa đông lạnh và đến sớm nhất cả nước do các cánh cung đón gió mùa Đông Bắc kết hợp với vị trí địa lí.
Tây Bắc có mùa đông ít lạnh và đến muộn hơn do địa hình lòng chảo cản gió Đông Bắc vào.
Đoạn thông tin mô tả sự thay đổi thiên nhiên theo vĩ độ ở miền Bắc nước ta.
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
Cho thông tin sau:
Tổng diện tích rừng nước ta năm 2021 là hơn 14 745,2 nghìn ha, trong đó rừng tự nhiên chiếm 69,0%, còn lại là rừng trồng; tỉ lệ che phủ rừng đạt 42,0%. Các vùng có diện tích rừng lớn ở nước ta là Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Trung du và miền núi phía Bắc.
Theo mục đích sử dụng, rừng của nước ta được chia thành nhiều loại.
Diện tích rừng của nước ta rất lớn, độ che phủ rừng khá cao do địa hình nước ta 3/4 là đồi núi.
Diện tích rừng tự nhiên của nước ta nhỏ hơn so với diện tích rừng trồng do chủ trương của Nhà nước trong việc phục hồi, bảo vệ và phát triển vốn rừng.
Biện pháp hiệu quả nhất để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta là trồng rừng trên đất trống, đồi trọc, cấm khai thác lâm sản.
b) Sai
c) Sai
d) Sai
Cho thông tin sau:
Nam Trung Bộ (gồm Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên); giáp với vùng Đông Nam Bộ; giáp với nước láng giềng Lào, Cam-pu-chia và Biển Đông rộng lớn. Lãnh thổ nằm gần tuyến hàng hải quốc tế, tạo cho Nam Trung Bộ nhiều tiềm năng, thế mạnh trong phát triển các ngành kinh tế biển.
Nam Trung Bộ có tiềm năng lớn để phát triển kinh tế biển và trồng cây công nghiệp lâu năm.
Nam Trung Bộ có ưu thế hơn Bắc Trung Bộ trong khai thác hải sản do có nhiều ngư trường lớn.
Điều kiện chủ yếu giúp Nam Trung Bộ phát triển khai thác hải sản là vùng biển rất ít khi có bão.
Khó khăn chủ yếu tác động đến ngành kinh tế biển của Nam Trung Bộ là chịu ảnh hưởng lớn của áp thấp nhiệt đới, gió mùa Đông Bắc.
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA NAM PHI GIAI ĐOẠN 1995 - 2021
(Đơn vị: triệu người)
Năm | 1995 | 2005 | 2015 | 2021 |
Nông thôn | 18,86 | 19,37 | 19,48 | 19,10 |
Thành thị | 22,58 | 28,51 | 35,91 | 40,30 |
(Nguồn: WB, 2022)
Biểu đồ thích hợp để thể hiện số dân phân theo thành thị-nông thôn và tỉ lệ dân thành thị của Nam Phi giai đoạn 1995 – 2021 là biểu đồ cột.
Tổng dân số của Nam Phi tăng liên tục qua các năm, tăng thêm 17,96 triệu người.
Số dân thành thị của Nam Phi luôn cao hơn số dân thành thị.
Số dân nông thôn của Nam Phi tăng liện tục.
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG TẠI LAI CHÂU NĂM 2021 (Đơn vị: °C)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Lai Châu | 12,6 | 17 | 20,2 | 21,8 | 24,5 | 24,1 | 23,9 | 24 | 23,3 | 20,4 | 17 | 14,2 |
(Nguồn: gso.gov.vn)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ trung bình các tháng lạnh của Lai Châu năm 2021 là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 15,2
Cho bảng số liệu:
LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG TRONG NĂM 2022 TẠI CÀ MAU
(Đơn vị: mm)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Lưu lượng mưa | 0,1 | 0,9 | 105,2 | 327,0 | 319,5 | 225,4 | 565,0 | 228,3 | 409,2 | 352,7 | 313,3 | 71,9 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa tại Cà Mau năm 2022 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 2 919
Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2023 vùng Đồng bằng sông Hồng có diện tích là 21278,6 km2, số dân là 23732,4 nghìn người. Cho biết mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng năm 2023 là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 1115
Cho bảng số liệu:
SỐ LƯỢT KHÁCH TẠI CÁC CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH
NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2015 – 2022 (Đơn vị: Nghìn lượt khách)
Năm | 2015 | 2017 | 2021 | 2022 |
Khách trong nước | 102 200,0 | 132 837,9 | 60 453,2 | 124 641,2 |
Khách quốc tế | 11 811,0 | 31 49,5 | 13 747,3 | 10 791,2 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, https://www.gso.gov.vn)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng của khách quốc tế đến Việt Nam trong giai đoạn 2015 - 2022 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Đáp án: 91
Trên bản đồ có tỉ lệ 1: 3 000 000, khoảng cách giữa hai thành phố đo được là 7 cm. Hãy cho biết trên thực tế khoảng cách giữa hai thành phố đó là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 210
Năm 2022, sản lượng lúa của nước ta là 42,7 triệu tấn, số dân là 99,5 triệu người. Hãy cho biết sản lượng lúa bình quân đầu người của nước ta năm 2022 là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 429








