Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 6
Đề thi

Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 6

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT23 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trên đất liền, nước ta không có chung biên giới với quốc gia nào sau đây?

Lào.

Thái Lan.

Trung Quốc.

Cam-pu-chia.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mùa bão của nước ta diễn ra trong khoảng thời gian chủ yếu nào sau đây? 

Từ tháng 3 đến tháng 10.

Từ tháng 6 đến tháng 11.

Từ tháng 4 đến tháng 12.

Từ tháng 5 đến tháng 9.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vùng nào sau đây ở nước ta có dân số đô thị lớn nhất? 

Đồng bằng sông Hồng.

Đông Nam Bộ.

Nam Trung Bộ.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chất lượng lao động của nước ta hiện nay ngày càng được nâng cao không phải do thành tựu phát triển 

văn hóa.

giáo dục.

kinh tế.

du lịch.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong những năm qua, nội bộ ngành nông nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng nào sau đây?

Tỉ trọng ngành trồng trọt tăng và dịch vụ nông nghiệp giảm.

Tỉ trọng ngành chăn nuôi giảm và dịch vụ nông nghiệp tăng.

Tỉ trọng ngành trồng trọt giảm, tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng.

Tỉ trọng ngành trồng trọt tăng, tỉ trọng ngành chăn nuôi giảm.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhà máy nhiệt điện nào sau đây ở nước ta chạy bằng khí? 

Phả Lại.

Na Dương.

Phú Mỹ.

Uông Bí.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các cảng hàng không là cửa ngõ quốc tế của nước ta là

Nội Bài, Phú Bài và Tân Sơn Nhất.

Nội Bài, Cần Thơ và Tân Sơn Nhất.

Nội Bài, Đà Nẵng và Tân Sơn Nhất.

Nội Bài, Vân Đồn và Tân Sơn Nhất.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồng bằng sông Cửu Long chú trọng trồng lúa chất lượng cao chủ yếu nhằm 

thích ứng biến đổi khí hậu, tạo năng suất cao.

tăng hiệu quả kinh tế, thay đổi cơ cấu sản xuất.

phát huy các lợi thế, mở rộng hàng xuất khẩu.

đảm bảo an ninh lương thực, ổn định đời sống.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng Trung du và miền núi phía Bắc?    

Nằm ở phía bắc, diện tích rộng lớn.

Là vùng duy nhất không giáp biển.

Dân số đông nhất, kinh tế phát triển.

Tiếp giáp với Trung Quốc và Lào.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đất đai ở vùng Đồng bằng sông Hồng thuận lợi hình thành vùng chuyên canh 

lương thực, thực phẩm.

cây công nghiệp lâu năm.

các loại cây ăn quả.

chăn nuôi gia súc lớn.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thế mạnh chủ yếu của vùng Nam Trung Bộ là 

ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên biển.

đường bờ biển dải, nhiều vịnh biển sâu kín gió.

hệ thống cơ sở hạ tầng, kĩ thuật nhiều hạn chế.

chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai (bão, lũ lụt).

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh lớn nhất về cây 

cao su.

cà phê.

chè.

bông.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên Việt Nam thể hiện trực tiếp và rõ nét nhất qua thành phần tự nhiên nào sau đây? 

Địa hình.

Khí hậu.

Sông ngòi.

Thực vật.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nội thương của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây? 

Phát triển chủ yếu dựa vào các doanh nghiệp Nhà nước.

Đã thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.

Các phương thức buôn bán hiện đại ngày càng thu hẹp.

Chưa có sự tham gia của các tập đoàn bán lẻ quốc tế.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thuận lợi chủ yếu về kinh tế - xã hội đối với phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của Bắc Trung Bộ là 

nhiều cơ sở chế biến sản phẩm quy mô lớn.

cơ sở hạ tầng đồng bộ và được hiện đại hóa.

có trình độ khoa học - công nghệ rất hiện đại.

lao động đông, có nhiều kinh nghiệm sản xuất.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

 Cho biểu đồ sau:   BIỂU ĐỒ CƠ CẤU DIỆN TÍCH MỘT SỐ CÂY LÂU NĂM CỦA NƯỚC TA NĂM 2020 VÀ 2022 (%) (ảnh 1)

BIỂU ĐỒ CƠ CẤU DIỆN TÍCH MỘT SỐ CÂY LÂU NĂM CỦA NƯỚC TA NĂM 2020 VÀ 2022 (%)

(Nguồn: Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Tỉ trọng diện tích cây công nghiệp lâu năm lớn nhất và tăng.

Tỉ trọng diện tích cây ăn quả nhỏ nhất và tăng.

Tỉ trọng diện tích cây lâu năm khác nhỏ nhất và giảm.

Diện tích một số cây lâu năm năm 2022 nhỏ hơn năm 2020.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặc điểm mùa khô kéo dài và gay gắt gây ra khó khăn lớn nhất nào sau đây trong việc khai thác và sử dụng tự nhiên ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?    

Gây xâm nhập mặn và thiếu nước ngọt.

Gây hiện tượng sương muối và giá rét.

Gây sạt lở bờ biển và bờ sông nhiều nơi.

Gây nắng nóng kéo dài và hạn hán.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giải pháp sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là

phát triển tổng hợp kinh tế biển và sống chung với lũ.

khai khẩn đất, trồng rừng ngập mặn và khai thác biển.

đẩy mạnh trồng cây lương thực và nuôi trồng thủy sản.

cải tạo đất, bảo vệ rừng và chuyển đổi cơ cấu kinh tế.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho thông tin sau:

Sự phân hóa cảnh quan tự nhiên Việt Nam là kết quả của quá trình địa mạo phức tạp, chịu tác động của nhiều yếu tố ngoại lực và nội lực. Trong đó, năng lượng bức xạ mặt trời và năng lượng bên trong của Trái Đất là hai yếu tố chủ đạo, chi phối quá trình phong hóa, xói mòn, bồi tụ và kiến tạo địa hình.

a

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng và phức tạp theo cả vĩ độ và kinh độ.

ĐúngSai
b

Sự phân hóa thiên nhiên chủ yếu do quá trình lịch sử lâu dài kết hợp với các yếu tố nội lực và ngoại lực.

ĐúngSai
c

Thiên nhiên nước ta chỉ có sự phân hóa theo độ cao địa hình.

ĐúngSai
d

Nhân tố ngoại lực chi phối toàn bộ quá trình hình thành địa hình Việt Nam.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Địa hình Việt Nam, với sự đa dạng từ đồng bằng đến núi cao, đã định hình mạng lưới giao thông đa dạng của đất nước. Địa hình giáp biển cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các cảng biển tự nhiên, góp phần thúc đẩy giao thương quốc tế. Ngoài ra, thiên nhiên còn ban tặng cho Việt Nam những danh lam thắng cảnh tuyệt đẹp, từ những đỉnh núi cao đến những bãi biển trải dài cát trắng, tạo nên những điểm du lịch hấp dẫn du khách.

a

Thiên nhiên phân hóa đa dạng là điều kiện để đa dạng hóa các loại hình du lịch.

ĐúngSai
b

Nước ta phát triển đầy đủ các loại hình giao thông trừ đường sắt.

ĐúngSai
c

Địa hình kéo dài từ bắc vào nam thuận lợi để xây dựng các tuyến đường quốc lộ chạy dài từ Bắc và Nam.

ĐúngSai
d

Du lịch biển không phải lợi thế của du lịch Việt Nam do cơ sở hạ tầng còn yếu kém, chất lượng phục vụ chưa đáp ứng được nhu cầu.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
21. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Vùng biển Bắc Trung Bộ có tiềm năng hải sản lớn, đường bờ biển dài, vùng biển rộng, giàu thành phần loài tạo điều kiện phát triển ngành khai thác thủy sản. Địa hình bờ biển thuận lợi để xây dựng các cảng cá. Bắc Trung Bộ có tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản trên cát, đầm phá, mặt biển và ven các đảo.

a

Ngành nuôi trồng thủy sản của Bắc Trung Bộ ngày càng phát triển đa dạng.

ĐúngSai
b

Giải pháp để phát triển nuôi tôm trên nền cát ở Bắc Trung Bộ là bảo vệ môi trường, liên kết sản xuất, lai tạo giống mới.

ĐúngSai
c

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là cung cấp nguyên liệu cho chế biến, đáp ứng nhu cầu nhân dân trong vùng.

ĐúngSai
d

Biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất thủy sản ở Bắc Trung Bộ là tập trung đầu tư, phát triển chế biến, mở rộng thị trường.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
22. Đúng sai
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

SỐ LƯỢT KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VÀ DOANH THU DU LỊCH Ở

KHU VỰC ĐÔNG NAM Á GIAI ĐOẠN 2005 -2019

Năm

2005

2010

2015

2019

Số lượt khách du lịch quốc tế đến

(triệu lượt người)

49,3

70,4

104,2

138,5

Doanh thu du lịch (tỉ USD)

33,8

68,5

108,5

147,6

                                                                               (Nguồn: Tổ chức Du lịch Thế giới, 2022)

a

Số lượt khách du lịch quốc tế đến và doanh thu du lịch ở khu vực Đông Nam Á ngày càng tăng.

ĐúngSai
b

Biểu đồ cột là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số lượt khách du lịch quốc tế đến và doanh thu du lịch ở khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2005 – 2019.

ĐúngSai
c

Tốc độ tăng của doanh thu du lịch thấp hơn so với số khách du lịch quốc tế đến.

ĐúngSai
d

Nguyên nhân khách quan khiến số lượt khách du lịch quốc tế đến khu vực Đông Nam Á ngày càng tăng là do tài nguyên du lịch phong phú, dịch vụ du lịch phát triển.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng
b) Sai
c) Sai

d) Đúng

23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

 Cho bảng số liệu:

NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG NĂM 2023 TẠI

BÃI CHÁY VÀ NHA TRANG

(Đơn vị: 0C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Bãi Cháy

16,4

19,6

21,5

24,3

27,7

29,1

30,1

28,5

27,9

26,6

23,3

19,2

Nha Trang

24,4

25,2

25,6

28,6

29,3

29,5

29,2

29,8

29,0

28,0

27,0

26,3

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ trung bình năm 2023 của Bãi Cháy lớn hơn biên độ nhiệt độ trung bình năm của Nha Trang bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án
Đáp án: 8,3
24. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG NĂM 2024 TẠI TRẠM QUAN TRẮC HUẾ VÀ

TRẠM QUAN TRẮC LAI CHÂU

(Đơn vị: mm)

Tháng 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lai Châu

185,2

44,5

69,1

27,7

383,9

541,8

395,4

362,6

164,7

148,1

4,4

21,9

Huế

91,3

11,3

38,6

6,6

237,1

91,1

197,8

93,5

527,5

960,5

787,6

644,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, lượng mưa của tháng có lượng mưa nhỏ nhất tại trạm quan trắc Huế cao hơn lượng mưa của tháng có lượng mưa nhỏ nhất tại trạm quan trắc Lai Châu là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án
Đáp án: 2,2
25. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ NƯỚC TA NĂM 2020

Năm

2020

Số dân thành thị (triệu người)

35,9

Tỉ lệ dân thành thị so với dân số cả nước (%)

36,8

(Nguồn: gso.gov.vn)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng số dân nước ta năm 2020 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án
Đáp án: 98
26. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG GẠO XAY XÁT CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2020 - 2022

(Đơn vị: Nghìn tấn)

Năm

2020

2021

2022

Sản lượng

43 530,1

39 542,8

42 935,5

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, https://www.gso.gov.vn)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết trung bình mỗi năm trong giai đoạn 2020 - 2022, gạo xay xát giảm bao nhiêu nghìn tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án
Đáp án: 297
27. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

 Cho biểu đồ sau:     SỐ LƯỢT KHÁCH VÀ DOANH THU TỪ CÁC CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH  NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2017 - 2021 (ảnh 1)

SỐ LƯỢT KHÁCH VÀ DOANH THU TỪ CÁC CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH

NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2017 - 2021

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022, https://www.gso.gov.vn)

Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết so với năm 2019 thì năm 2021, tổng lượt khách du lịch giảm bao nhiêu triệu lượt khách (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án
Đáp án: 128
28. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2023, Đồng bằng sông Hồng có dân số nam là 11521,6 nghìn người, dân số nữ là 11953,0 nghìn người. Hãy cho biết tỉ số giới tính của Đồng bằng sông Hồng năm 2023 là bao nhiêu nam/100 nữ (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án
Đáp án: 96,4