Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 44
Đề thi

Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 44

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT33 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Nước ta có vị trí nằm

chủ yếu ở trong vùng khí hậu ôn đới.

giáp với phía đông Thái Bình Dương.

tiếp giáp với Thái Lan trên đất liền.

trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phòng chống thiên tai là quá trình bao gồm các hoạt động nào sau đây?

Chỉ khắc phục hậu quả, phòng ngừa các thiên tai lớn.

Tham gia phòng ngừa, ứng phó với thiên tai tự nhiên.

Chỉ ứng phó và khắc phục các hậu quả của thiên tai.

Phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân bố dân cư ở nước ta hiện nay

chủ yếu là dân thành thị, tỉ lệ dân nông thôn tăng.

mật độ dân số tăng, tập trung phần lớn ở nông thôn.

tập trung chủ yếu ở ven biển, dân nông thôn tăng.

tập trung chủ yếu ở trung du, dân đồng bằng giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguồn lao động ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

Có tác phong công nghiệp rất cao.

Lao động đã qua đào tạo giảm.

Ít có khả năng hội nhập quốc tế.

Tỉ lệ lao động ở nông thôn giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về hoạt động khai thác, chế biến gỗ và lâm sản của nước ta?

Ngoài lấy gỗ, rừng còn cung cấp gỗ củi và than củi.

Công nghiệp bột giấy và giấy đang được phát triển.

Các cơ sở chế biến gỗ tập trung chủ yếu ở miền núi.

Sản phẩm khai thác chủ yếu là gỗ, cây luồng, cây nứa.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhà máy điện khí nào sau đây có công suất lớn nhất ở nước ta hiện nay?

Phú Mỹ 1.

Nhơn Trạch 1.

Phả Lại 2.

Ô Môn 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hiện nay, đặc khu nào sau đây thuộc Nam Trung Bộ?

Vân Đồn.

Phú Quý.

Cồn Cỏ.

Bạch Long Vĩ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta chủ yếu là do

chính sách mở cửa hội nhập, đầu tư lớn, thu nhập cao và luôn ổn định.

không yêu cầu trình độ, thu nhập ổn định, ứng dụng khoa học kĩ thuật.

chính sách ưu đãi, khuyến kích phát triển của Nhà nước, thu nhập cao.

các hoạt động kinh tế đa dạng, phù hợp với nhiều đối tượng lao động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh kinh tế nào sau đây?

Phát triển điện khí.

Phát triển điện gió.

Phát triển địa nhiệt.

Phát triển thủy điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngành trồng trọt ở nước ta đang có xu hướng đa dạng hóa sản phẩm nhằm mục đích chủ yếu là

nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm rủi ro trong tiêu thụ, thu hút nguồn vốn đầu tư.

thu hút các nguồn vốn đầu tư, mang lại hiệu quả cao về kinh tế, tăng sản lượng.

phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, phù hợp với nhu cầu thị trường, tăng sản lượng.

phù hợp với nhu cầu thị trường và khai thác hiệu quả nguồn lực, giảm rủi ro tiêu thụ.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D  
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có thời gian mùa mưa chậm dần về phía nam chủ yếu do tác động của

gió mùa mùa đông, Tín phong, dải hội tụ, độ cao núi, dãy Trường Sơn Bắc.

gió đông bắc, gió tây nam, frông cực, hình dạng lãnh thổ, bề mặt địa hình.

gió mùa hạ, gió mùa đông, hướng núi tây bắc - đông nam, dải hội tụ, bão.

gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam, gió phơn, cấu trúc địa hình, áp thấp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hiện nay, Đông Nam Bộ đứng đầu cả nước về

tổng trị giá xuất nhập khẩu.

số lượng đàn gia súc lớn.

diện tích trồng cây lương thực.

sản lượng thủy sản khai thác.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A 
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây?

Địa hình chủ yếu là đồng bằng thấp.

vị trí tiếp giáp với biển Đông rộng lớn.

Khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.

Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp chủ yếu để phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở Đồng bằng sông Hồng là

tăng cường liên kết sản xuất, chống nước biển dâng, tăng công nghệcao.

quy hoạch vùng sản xuất tập trung, cải tạo đất trồng, hạn chế đô thịhóa.

mở rộng thị trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, tăng chất lượngsống.

sử dụng hợp lí tài nguyên, nâng cao mức sống, áp dụng công nghệmới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng với ngoại thương ở nước ta hiện nay?

Trị giá xuất khẩu hàng hóa tăng nhanh.

Trị giá nhập khẩu hàng hóa tăng liên tục.

Thị trường nhập khẩu ngày càng thu hẹp.

Thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vùng Bắc Trung Bộ đẩy mạnh đánh bắt xa bờ là để

nâng cao hiệu quả khai thác thủy sản và bảo vệ môi trường biển.

chú trọng ứng dụng khoa học kĩ thuật và công nghệ hiện đại.

tăng cường chế biến thủy sản và mở rộng thị trường tiêu thụ.

mở rộng diện tích nuôi trồng và áp dụng khoa học công nghệ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

                                                                          Cho biểu đồ sau: Hàng xuất khẩu qua các cảng của nước ta giai đoạn 2018 - 2021  (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023) Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? (ảnh 1)

Hàng xuất khẩu qua các cảng của nước ta giai đoạn 2018 - 2021

 

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Tốc độ tăng hàng xuất khẩu có xu hướng giảm nhanh.

Hàng xuất khẩu tăng 41,4 triệu tấn từ năm 2018 - 2021.

Hàng xuất khẩu tăng nhanh nhưng không liên tục.

Tốc độ tăng hàng xuất khẩu năm 2020 thấp nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giải pháp để phát triển và mang lại hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long là

đẩy mạnh thâm canh, liên kết vùng sản xuất, ứng phó biến đổi khí hậu.

mở rộng diện tích đất trồng, đảm bảo nước tưới, thu hút vốn đầu tư.

áp dụng công nghệ mới, phát triển chế biến và thị trường tiêu thụ.

quy hoạch vùng sản xuất, mở rộng thị trường, xây dựng thương hiệu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Cho thông tin sau:

Hệ sinh thái tiêu biểu ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là rừng nhiệt đới gió mùa. Mùa đông có nhiều loài cây rụng lá, mùa hạ cây cối phát triển xanh tốt. Trong rừng có thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây cận nhiệt và ôn đới như dẻ, re, sa mu, pơ mu, ...; các loài thú có lông dày như gấu, chồn, ... Vào mùa đông, ở đồng bằng trồng được các loại cây vụ đông.

a

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta chỉ có các loài nhiệt đới.

ĐúngSai
b

Mùa đông lạnh không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp ở phía Bắc nước ta.

ĐúngSai
c

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có giới hạn từ vĩ độ 160N trở ra Bắc.

ĐúngSai
d

Nhiều loài cây rụng lá vào mùa đông, trong rừng có các loài thú có lông dày là do phần lãnh thổ phía Bắc khí hậu có một mùa đông lạnh.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Sai
b) Sai
c) Sai
d) Đúng
20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Lúa gạo là ngành sản xuất truyền thống và quan trọng của Việt Nam, tạo ra sinh kế cho hàng chục triệu nông dân trên cả nước. Những năm qua, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu lớn trong sản xuất lúa gạo, góp phần quan trọng bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và hiện vẫn giữ vững vị trí là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới với kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng cao.

a

Lúa gạo là cây lương thực chính ở nước ta, diện tích lúa gạo tăng nhanh trong những năm gần đây.

ĐúngSai
b

Sản xuất lúa gạo của nước ta tập trung chủ yếu ở các đồng bằng duyên hải.

ĐúngSai
c

Thay đổi giống lúa chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất.

ĐúngSai
d

Phát triển thương hiệu là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao năng suất, sản lượng lúa gạo nước ta.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
21. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng đồng bằng phì nhiêu, được coi là vựa lúa, vựa trái cây, vựa thủy sản của đất nước, nhưng Đồng bằng sông Cửu Long lại đang đứng trước nạn hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở do biến đổi khí hậu gây ra. Từ đó, đã và đang gây ra nhiều tác động đáng lo ngại đối với vùng Đồng bằng sông Cửu Long tại Việt Nam.

a

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng ít chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và thiên tai.

ĐúngSai
b

Dưới tác động của biến đổi khí hậu diện tích canh tác nông nghiệp sử dụng nguồn nước ngọt sẽ bị thu hẹp, năng suất và sản lượng sẽ suy giảm.

ĐúngSai
c

Tăng cường khai thác và sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch của vùng như dầu khí, than bùn là giải pháp để giảm thiếu nguồn phát thải khí nhà kính.

ĐúngSai
d

Điều chỉnh cơ cấu mùa vụ, thay đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, nâng cấp hệ thống thủy lợi là giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu cho vùng.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Sai
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
22. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

 Cho biểu đồ sau:  Diện tích và dân số của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024 và ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025) (ảnh 1)

Diện tích và dân số của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024 và ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025)

a

Diện tích của Mi-an-ma lớn nhất và số dân của Mi-an-ma ít nhất.

ĐúngSai
b

Năm 2024, số dân của Việt Nam nhiều hơn số dân của Thái Lan là 29,6 triệu người.

ĐúngSai
c

Năm 2024, mật độ dân số trung bình của Thái Lan cao hơn Việt Nam và thấp hơn Mi-an-ma.

ĐúngSai
d

Năm 2024, mật độ dân số trung bình của Mi-an-ma thấp hơn của Thái Lan và Việt Nam.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ trung bình các tháng tại trạm quan trắc Đà Nẵng, năm 2021

(Đơn vị: oC)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

20,3

22,3

25,8

27,5

29,6

31,1

30,9

30,8

27,8

26,8

25,1

22,4

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB thống kê 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2021 tại trạm quan trắc Đà Nẵng là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 26,7  

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Mực nước một số sông chính ở nước ta năm 2022

Mực nước

Cao nhất

Thấp nhất

Sông Đà (trạm Hòa Bình)

1813

777

Sông Hồng (trạm Hà Nội)

726

24

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB thống kê 2023)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Đà tại trạm Hòa Bình cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Hồng tại trạm Hà Nội là bao nhiêu cm.

Xem đáp án

Đáp án: 334  

25. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2025, Nam Trung Bộ có diện tích tự nhiên là 99,1 nghìn km2, số dân là 15,9 triệu người. Hãy cho biết mật độ dân số trung bình của Nam Trung Bộ năm 2025 là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 166  

26. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2023, tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu dịch vụ của nước ta là 49,4 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu là 20,3 tỉ USD. Hãy cho biết tỉ trọng trị giá nhập khẩu của nước ta trong tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu dịch vụ là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 58,9  

27. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2023, sản lượng lương thực có hạt của nước ta là 47,9 triệu tấn, dân số 100,3 triệu người. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 478  

28. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Sản lượng quặng đồng và tinh quặng đồng của nước ta, năm 2015 và năm 2024

(Đơn vị: tấn)

Năm

2015

2024

Sản lượng

49032,0

130010,0

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng quặng đồng và tinh quặng đồng của nước ta năm 2024 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 165