Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 41
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho biểu đồ sau:
Diện tích và sản lượng một số cây công nghiệp lâu năm của vùng Nam Trung Bộ năm 2024
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Diện tích cao su lớn hơn cà phê và nhỏ hơn điều.
Diện tích điều lớn hơn cà phê và nhỏ hơn cao su.
Năng suất bình quân của cà phê đạt hơn 28,4 tạ/ha.
Năng suất bình quân của cao su đạt dưới 10 tạ/ha.
Đáp án đúng là C
phục vụ chủ yếu cho cán bộ viên chức trong nước.
đáp ứng nhu cầu xu thế mở, chất lượng cuộc sống.
tiếp cận các nền văn minh hiện đại, ngành du lịch.
phục vụ ngành giao thông vận tải cho hàng không.
Đáp án đúng là B
toàn cầu hoá sâu, thị trường thế giới mở rộng.
hội nhập thế giới rộng, nhiều dịch vụ đổi mới.
công nghiệp phát triển, mức sống tăng nhanh.
đẩy mạnh quan hệ quốc tế, kinh tế phát triển.
Đáp án đúng là D
Sản lượng thủy sản khai thác có tốc độ tăng chậm hơn sản lượng thủy sản nuôi trồngở nước ta chủ yếu là do
gặp khó khăn về phương tiện, nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm, thiên tai.
điện kiện tự nhiên không thích hợp cho đánh bắt, ngư dân ít kinh nghiệm.
vốn đầu tư ít, điều kiện tự nhiên không thuận lợi, bão thường xuyên xảy ra.
thị trường tiêu thụ nhỏ, có ít tiềm năng để đánh bắt thủy sản ở ngoài khơi.
Đáp án đúng là A
Thái Lan.
Ma-lai-xi-a.
Lào.
Trung Quốc.
Đáp án đúng là C
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng chủ yếu đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại của nước ta hiện nay?
Mở rộng các ngành công nghiệp truyền thống, đào tạo lao động.
Giảm thiểu các ngành dịch vụ không thiết yếu, tăng vốn đầu tư.
Áp dụng khoa học - công nghệ và các phương thức quản lí mới.
Tăng cường liên doanh và nhập khẩu máy móc từ nước ngoài.
Đáp án đúng là C
Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo chủ yếu do
đáp ứng nhu cầu thị trường, tăng sức cạnh tranh.
nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào, dễ khai thác.
các chính sách ưu đãi công nghiệp, hạ tầng đồng bộ.
trình độ khoa học công nghệ, tài nguyên đa dạng.
Đáp án đúng là A
Hạn hán.
Bão.
Ngập lụt.
Lũ quét.
Đáp án đúng là D
Ý nghĩa lớn nhất của các công trình thủy điện đối với kinh tế của vùng Nam Trung Bộ là
cung cấp nước tưới cho các vườn cây công nghiệp trong mùa khô.
tạo ra nguồn điện dồi dào và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
điều tiết nước cho các sông, cung cấp nước cho các ngành sản xuất.
thúc đẩy hoạt động du lịch sinh thái và cung cấp nước cho sinh hoạt.
Đáp án đúng là B
Phát biểu nào sau đây đúng với Đồng bằng sông Hồng?
Cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng phát triển.
Công nghiệp phát triển mạnh, phân bố đều.
Diện tích đất phèn và đất mặn lớn nhất cả nước.
Có nhiều bãi triều, rừng ngập mặn nhất cả nước.
Đáp án đúng là A
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt năm nhỏ chủ yếu do tác động của
các gió mùa hạ, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió mùa Đông Bắc.
vùng biển rộng, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, vị trí ở xa chí tuyến.
địa hình cao nguyên, gió mùa đông, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí nằm ở gần vùng xích đạo.
Đáp án đúng là D
Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động tích cực của quá trình đô thị hóa tới xã hội nước ta?
Giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường đô thị.
Cơ sở vật chất kĩ thuật được tăng cường.
Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.
Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Đáp án đúng là C
cây lúa gạo, cây công nghiệp hàng năm, chăn nuôi.
cây công nghiệp lâu năm, hàng năm và chăn nuôi.
cây lương thực, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi.
cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và chăn nuôi.
Đáp án đúng là D
chưa được nâng cao trình độ ngoại ngữ.
chủ yếu tham gia các nghề truyền thống.
làm việc ngày càng đông trong dịch vụ.
có trình độ tay nghề tương đương nhau.
Đáp án đúng là C
áp cao Xi bia.
áp cao bắc Ấn Độ Dương.
Áp cao cận chí tuyến nam.
Biển Đông.
Đáp án đúng là C
Giải pháp chủ yếu để phát triển cây ăn quả ở Đồng bằng Sông Cửu Long là
đảm bảo thuỷ lợi, gắn với thị trường tiêu thụ.
sử dụng các giống tốt, nâng trình độ lao động.
thúc đẩy chuyên canh, tăng cường cơ giới hóa.
tăng công nghiệp chế biến, áp dụng công nghệ.
Đáp án đúng là D
Phát triển bền vững kinh tế đất liền.
Phát triển bền vững kinh tế biển.
Phát triển bền vững nông nghiệp.
Phát triển bền vững công nghiệp.
Đáp án đúng là B
khai thác thế mạnh tự nhiên, thúc đẩy sự phân hóa lãnh thổ sản xuất.
thu hút lao động, tạo ra tập quán sản xuất mới cho dân tộc ít người.
tạo thêm nhiều việc làm, thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn miền núi.
sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo sản phẩm hàng hóa, giải quyết việc làm.
Đáp án đúng là D
Phần II: Trắc nghiệm đúng – sai (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai).
Cho thông tin sau:
Nam Trung Bộ có vùng biển rộng, với nguồn lợi thủy sản phong phú; có nhiều bãi cá, bãi tôm và ngư trường lớn: Ninh Thuận - Bình Thuận (nay là Khánh Hòa - Lâm Đồng), quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa; hệ sinh thái vùng biển, đảo đa dạng; nhiều vũng, vịnh, đầm phá. Đây là tiềm năng lớn cho phát triển thủy sản với các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng.
Nam Trung Bộ có lợi thế lớn về tài nguyên thiên nhiên biển.
Vấn đề quan trọng trong ngành thủy sản ở Nam Trung Bộ là khai thác hợp lí, bảo vệ nguồn lợi.
Hoạt động sản xuất thủy sản có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm cho lao động ở Nam Trung Bộ.
Để nâng cao hiệu quả kinh tế ngành thủy sản, Nam Trung Bộ cần tập trung khai thác ở vùng ven bờ.
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Cho thông tin sau:
Trong mỗi nhóm ngành kinh tế, cơ cấu đang có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng các ngành có hiệu quả kinh tế và hàm lượng khoa học – công nghệ cao; giảm tỉ trọng các ngành có hiệu quả kinh tế thấp, sử dụng nhiều tài nguyên và lao động, nhờ đó giá trị sản xuất của các ngành kinh tế gia tăng nhanh và bền vững.
Đây là biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế nước ta.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta là kết quả của công cuộc đổi mới, sự tác động của khoa học công nghệ, xu hướng khu vực hoá và quốc tế hoá.
Công nghiệp chú trọng ứng dụng công nghệ cao, phát triển công nghiệp hỗ trợ.
Trong nông nghiệp, giá trị sản phẩm được nâng cao nhờ việc sử dụng nhiều tài nguyên và lao động.
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Cho thông tin sau:
Thiên nhiên Việt Nam chịu tác động sâu sắc của hoàn lưu gió mùa châu Á - Thái Bình Dương. Vào mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Ấn Độ Dương và biển Đông hoạt động mạnh, đem lại mưa lớn cho nhiều khu vực. Mùa đông, khối khí lạnh phương Bắc tràn xuống mang lại thời tiết lạnh và khô cho miền Bắc, nhưng khi kết hợp với địa hình đón gió ở Trung Bộ lại gây mưa lớn kéo dài. Sự tương tác phức tạp giữa các khối khí tạo nên tính chất nóng ẩm, phân mùa sâu sắc của khí hậu Việt Nam.
Đầu mùa hạ là thời kì mưa nhiều nhất trên phạm vi cả nước do tác động của gió Tây Nam từ bắc Ấn Độ Dương.
Mùa đông ở miền Bắc chủ yếu có thời tiết lạnh và ẩm do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc kết hợp Biển Đông có dòng biển nóng.
Miền Trung có thể xuất hiện mưa lớn vào thu đông vì các dãy núi ở đây đón gió đông bắc.
Tính chất phân hóa theo mùa của khí hậu Việt Nam xuất phát từ sự hoạt động xen kẽ và đối lập giữa các khối khí trong năm.
b) Sai
c) Đúng
Cho biểu đồ sau:
Tốc độ tăng trưởng số lượt hành khách vận chuyển nội địa bằng đường hàng không của một số quốc gia Đông Nam Á, giai đoạn 2020 - 2024
(Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025)
Tốc độ tăng trưởng số lượt hành khách vận chuyển nội địa bằng đường hàng không của các quốc gia trên đều tăng liên tục qua các năm.
Năm 2024 so với năm 2020, tốc độ tăng trưởng số lượt hành khách vận chuyển nội địa bằng đường hàng không của Ma-lai-xi-a là nhanh nhất.
Tốc độ tăng trưởng số lượt hành khách vận chuyển nội địa bằng đường hàng không của Thái Lan luôn chậm nhất qua các năm.
Năm 2024 so với năm 2020, tốc độ tăng trưởng số lượt hành khách vận chuyển nội địa bằng đường hàng không của Ma-lai-xi-a cao hơn của In-đô-nê-xi-a là 86,8%.
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (Thí sinh trả lời từ câu hỏi 1 đến câu hỏi 6).
Năm 2024, số lao động Nam và Nữ có việc làm của nước ta lần lượt là 27,7 triệu người và 24,2 triệu người. Hãy cho biết năm 2024, số lao động Nam có việc làm gấp bao nhiêu lần số lao động Nữ có việc làm của nước ta (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)
Đáp án: 1,14
Cho bảng số liệu:
Sản lượng xoài và cam, quýt của nước ta, năm 2020 và năm 2024
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm | 2020 | 2024 |
Xoài | 894,8 | 1051,6 |
Cam, quýt | 1371,6 | 2082,0 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng cam, quýt năm 2024 so với năm 2020 (coi năm 2020 = 100%) nhanh hơn tốc độ tăng trưởng sản lượng xoài bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 34,3
Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình năm tại trạm quan trắc Đà Nẵng, giai đoạn 2015 - 2024
(Đơn vị: 0C)
Năm | 2015 | 2020 | 2022 | 2024 |
Nhiệt độ | 26,70 | 26,80 | 26,35 | 27,18 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch nhiệt độ giữa năm có nhiệt độ không khí trung bình cao nhất và năm có nhiệt độ không khí trung bình thấp nhất tại trạm quan trắc Đà Nẵng là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Đáp án: 0,83
Năm 2024, số dân vùng Trung du và miền núi phía Bắc là 12601,6 nghìn người và mật độ dân số là 136 người/km2; dân số vùng Đông Nam Bộ là 20995,5 nghìn người và mật độ dân số là 750 người/km2. Hãy cho biết diện tích của vùng Trung du và miền núi phía Bắc gấp mấy lần vùng Đông Nam Bộ (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 3,3
Năm 2024, tổng doanh thu du lịch lữ hành của nước ta là 78990,47 tỷ đồng. Trong đó, thành phần kinh tế ngoài Nhà nước là 68937,87 tỷ đồng. Hãy cho biết doanh thu du lịch lữ hành của thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh thu du lịch lữ hành của nước ta năm 2024 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 87,3
Cho bảng số liệu:
Tổng lượng mưa các năm trại trạm quan trắc Huế (TP. Huế) và
trạm quan trắc Quy Nhơn (Gia Lai), giai đoạn 2015 - 2024
(Đơn vị: mm)
Năm | 2015 | 2020 | 2022 | 2024 |
Huế | 2206,3 | 4812,8 | 3913,9 | 3686,9 |
Quy Nhơn | 1351,4 | 1294,1 | 2470,2 | 1475,9 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa của năm có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Huế cao hơn lượng mưa của năm có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Quy Nhơn là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 912








