Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 4
Đề thi

Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 4

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT23 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Các nước xếp theo thứ tự giảm dần về độ dài đường biên giới trên đất liền với nước ta là 

Lào, Trung Quốc, Cam-pu-chia.

Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.

Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc.

Trung Quốc, Cam-pu-chia, Lào.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hiện tượng sương muối xảy ra nhiều nhất ở khu vực nào sau đây của nước ta? 

Cao nguyên Nam Trung Bộ.

Ven biển Trung Bộ.

Miền núi phía Bắc.

Đồng bằng Bắc Bộ.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ ngày 01/7/2025, Thành phố trực thuộc Trung ương của nước ta là 

Hội An.

Huế.

Ninh Bình.

Vinh.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặc điểm nào sau đây đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay? 

Thiếu tác phong công nghiệp, phần lớn ở đô thị.

Chủ yếu chưa qua đào tạo, lực lượng đang tăng.

Có kinh nghiệm, chủ yếu hoạt động công nghiệp.

Phần lớn khu vực Nhà nước, tỉ lệ gia tăng nhanh.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta hiện nay là 

Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ.

Trung du và miền núi phía Bắc, Đông Nam Bộ.

Đồng bằng sông Cửu Long, Trung du và miền núi phía Bắc.

Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cơ sở phát triển các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc nước ta là 

nước sông.

dầu mỏ.

khí tự nhiên.

than đá.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Quốc lộ 1 chạy từ 

Hà Nội đến Cà Mau.

Lạng Sơn đến Cà Mau.

Lạng Sơn đến Cần Thơ.

Hà Nội đến An Giang.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
“Chợ nổi” là loại hình du lịch đặc sắc của vùng 

Đồng bằng sông Cửu Long.

Đông Nam Bộ.

Nam Trung Bộ.

Bắc Trung Bộ.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thế mạnh để chăn nuôi gia súc của vùng Trung du và miền núi phía Bắc là 

diện tích đất trồng cây lương thực lớn.

mùa đông lạnh nhất cả nước.

diện tích đồng cỏ lớn, cao nguyên rộng.

mùa khô kéo dài, nhiều nước.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cảng hàng không quốc tế không thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng là 

Cát Bi.

Vân Đồn.

Nội Bài.

Phú Bài.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không phải là thuận lợi để phát triển ngành kinh tế biển của Nam Trung Bộ?

Nhiều bãi tắm đẹp, các đảo có cảnh quan phong phú.

Diện tích nuôi trồng thủy sản lớn và mùa khô sâu sắc.

Tổng trữ lượng hải sản lớn và nhiều hải sản có giá trị.

Tất cả các tỉnh đều giáp biển, nhiều vũng vịnh kín gió.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các ngành kinh tế nào sau đây đóng góp chính vào GRDP của vùng Đông Nam Bộ? 

Nông nghiệp; dịch vụ.

Nông nghiệp; công nghiệp, xây dựng.

Thủy sản; giao thông vận tải.

Công nghiệp, xây dựng; dịch vụ.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nước ta có lượng mưa trong năm lớn là do 

nền nhiệt độ cao quanh năm, độ bốc hơi ẩm rất lớn.

các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền.

hoạt động của gió Tín phong bán cầu Bắc mang ẩm.

ảnh hưởng từ hướng núi và bốc hơi nội địa khá lớn.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

GDP CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 (Đơn vị: tỉ đồng)

Năm

GDP

2010

2015

2018

2020

Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

421 253

489 989

535 022

565 987

Công nghiệp, xây dựng

904 775

1 778 887

2 561 274

2 955 806

Dịch vụ

1 113 126

2 190 376

2 955 777

3 365 060

Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm

300 689

470 631

629 411

705 470

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Nhận định nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

GDP của nước ta tăng nhanh và liên tục qua các năm.

GDP của nước ta năm 2020 tăng gấp 2,6 lần so với năm 2010.

Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản luôn chiếm tỉ lệ nhỏ nhất.

Ngành dịch vụ có tỉ trọng cao và có xu hướng tăng liên tục.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng với hoạt động nhập khẩu nước ta?

Chủ yếu từ thị trường Đông Nam Á.

Trị giá ngày càng tăng, tăng liên tục.

Có nhiều thành phần kinh tế tham gia.

Phần lớn nhập hàng tư liệu sản xuất.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thế mạnh trong phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của Bắc Trung Bộ là 

Cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế.

Công nghiệp chế biến chưa phát triển.

Ảnh hưởng nhiều thiên tai từ biển.

Dân cư có nhiều kinh nghiệm sản xuất.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, chuyên canh cây lương thực và ăn quả.

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chủ yếu phát triển các cây lương thực.

Phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ đa dạng.

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chỉ thuận lợi cho việc trồng lúa nước.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Việc sử dụng hợp lí, cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long góp phần

gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển bền vững.

tăng nhanh sản lượng lương thực, thực phẩm.

khai thác thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên.

bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho thông tin sau:

Ở miền Bắc độ cao trung bình từ khoảng 600 - 700 m trở xuống, miền Nam từ khoảng 900 - 1 000 m trở xuống. Khí hậu nhiệt đới gió mùa tiêu biểu. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa và đất feralit. Sinh vật gồm các hệ sinh thái rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh, hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa và các hệ sinh thái khác.

a

Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.

ĐúngSai
b

Giới hạn đai cao ở miền Bắc lên cao hơn ở miền Nam do ảnh hưởng của vị trí địa lí.

ĐúngSai
c

Nhóm đất phù sa tập trung chủ yếu ở đồng bằng, nhóm đất feralit tập trung ở vùng đồi núi.

ĐúngSai
d

Các loài cây nhiệt đới xanh quanh năm trong hệ sinh thái rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh do hình thành ở những vùng núi thấp, mưa nhiều, ẩm ướt.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản nước ta hiện nay phát triển với tốc độ nhanh và có sản lượng luôn cao hơn sản lượng khai thác. Nuôi trồng thuỷ sản đang được phát triển theo hình thức trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ,... đa dạng hoá đối tượng nuôi trồng.

a

Việc đa dạng hóa đối tượng thủy sản nuôi trồng đã góp phần mở rộng thị trường tiêu thụ cả trong và ngoài nước.

ĐúngSai
b

Hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ta hiện nay phát triển nhanh chủ yếu do có nhiều diện tích mặt nước và khí hậu thuận lợi.

ĐúngSai
c

Nuôi trồng thuỷ sản phát triển theo hình thức trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ nên sản phẩm ngày càng đáp ứng nhu cầu thị trường.

ĐúngSai
d

Biện pháp phát triển hoạt động nuôi trồng thuỷ sản hiện nay là chú trọng nuôi trồng theo hướng truy xuất nguồn gốc sản phẩm, đáp ứng theo tiêu chuẩn quốc tế.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
21. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

 Cho biểu đồ sau:  SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2019 - 2023 (Nguồn số liệu: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2024) (ảnh 1)

SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA,

GIAI ĐOẠN 2019 - 2023

(Nguồn số liệu: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2024)

a

Từ năm 2019 - 2023 sản lượng vải tăng nhanh hơn sản lượng sợi.

ĐúngSai
b

Giai đoạn 2019 - 2023 sản lượng vải tăng 745 triệu m2 do nhu cầu thị trường.

ĐúngSai
c

Sản lượng vải và sợi đều tăng do nước ta có nguồn lao động dồi dào.

ĐúngSai
d

Sản lượng sợi tăng gấp 1,5 lần từ năm 2019 - 2023.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Sai
c) Sai
d) Sai
22. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Hồng là vùng có dân số đông và tăng liên tục qua các năm. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm khoảng 50% tổng số dân của vùng, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất cả nước. Hiện nay, vùng đang tập trung giải quyết các vấn đề việc làm, sử dụng tài nguyên, môi trường để thúc đẩy tăng trưởng bền vững về kinh tế cũng như xã hội.

a

Đồng bằng sông Hồng đứng đầu cả nước về mật độ dân số và chất lượng nguồn lao động.

ĐúngSai
b

Đặc điểm lao động của vùng thuận lợi cho thu hút đầu tư, ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất.

ĐúngSai
c

Dân số tăng liên tục ở Đồng bằng sông Hồng qua các năm do tỉ suất gia tăng tự nhiên của vùng luôn cao nhất cả nước.

ĐúngSai
d

Giải pháp hàng đầu để giảm sức ép dân số ở Đồng bằng sông Hồng là đẩy mạnh chuyển cư đến các vùng kinh tế khác.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Cho bảng số liệu:

NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG TẠI NINH BÌNH NĂM 2022 (Đơn vị: °C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

18,1

15,1

22,5

23,9

26,4

18,1

15,1

22,5

23,9

26,4

18,1

15,1

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình của năm 2022 tại trạm quan trắc Ninh Bình là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án
Đáp án: 11,3
24. Tự luận
• 1 điểm

Khi nhiệt độ không khí ở chân núi sườn đón gió núi Phan-xi-păng là 220C thì tại độ cao 2500 m sườn đón gió của đỉnh núi này có nhiệt độ là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án
Đáp án: 7
25. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2024, tỉ suất sinh thô của Việt Nam là 13,5 ‰ và tỉ suất tử thô là 5,6 ‰. Hãy cho biết tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2024 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

Xem đáp án
Đáp án: 0,79
26. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA

CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2024 (Đơn vị: tỉ USD)

                  Năm

Tiêu chí

2010

2015

2020

2024

Trị giá xuất khẩu

72,2

162,2

282,6

405,9

Trị giá nhập khẩu

84,8

165,7

262,8

381,0

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng trị giá xuất nhập khẩu của nước ta năm 2024 tăng thêm bao nhiêu phần trămso với năm 2010 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án
Đáp án: 401
27. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG NĂM 2022 TẠI TRẠM QUAN TRẮC

QUY NHƠN VÀ CÀ MAU

(Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Quy Nhơn

91,4

48,2

156,6

87,0

123,2

13,2

49,5

64,8

509,7

577,4

421,0

328,2

Cà Mau

0,1

0,9

105,2

327,0

319,5

225,4

565,0

228,3

409,2

352,7

313,3

71,9

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022 lượng mưa của tháng có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Quy Nhơn cao hơn lượng mưa của tháng có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Cà Mau là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án
Đáp án: 13,1
28. Tự luận
• 1 điểm
Năm 2024, dân số của Đồng bằng sông Hồng là 24,8 triệu người. Tỉ lệ dân thành thị là 38,1%. Hãy cho biết số dân thành thị của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2024 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Xem đáp án
Đáp án: 9,4