Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 35
Đề thi

Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 35

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT30 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Vị trí địa lí quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên mước ta mang tính

nhiệt đới ẩm gió mùa.

cận nhiệt đới gió mùa.

nhiệt đới lục địa.

cận nhiệt đới khô.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dân cư nước ta hiện nay

tập trung chủ yếu ở thành thị.

tập trung chủ yếu ở đồng bằng.

có xu hướng giảm về quy mô.

phân bố hợp lí giữa các vùng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta hiện nay là

Đồng bằng sông Cửu Long.

Nam Trung Bộ.

Đồng bằng sông Hồng.

Đông Nam Bộ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mục đích chủ yếu của việc cải tạo, nâng cấp hệ thống cảng biển ở nước ta là

hình thành các khu công nghiệp ven biển, phân bố lại dân cư.

nâng cao năng lực vận tải, mở cửa hơn nữa cho nền kinh tế.

mở rộng thị trường xuất khẩu, hình thành khu kinh tế ven biển.

thu hút đầu tư nước ngoài, giải quyết việc làm cho lao động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay

xuất hiện nhiều loại hình mới.

hiện đại ở tất cả các lĩnh vực.

phát triển mạnh ở miền núi.

chủ yếu phục vụ cho sản xuất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động lâm nghiệp nước ta là

bảo vệ kết hợp khai thác du lịch ở vườn quốc gia.

tăng cường và hiện đại hóa công nghiệp chế biến.

bảo vệ rừng và mở rộng thêm diện tích trồng mới.

ban hành, thực hiện nghiêm các luật bảo vệ rừng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Loại khoáng sản có giá trị kinh tế cao nhất ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay?

Than đá.

Đá vôi.

Cao lanh.

Dầu mỏ

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc hình thành các khu chế xuất ở nước ta có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và giải quyết việc làm.

Tạo nguồn hàng xuất khẩu và thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.

Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lao động.

Góp phần phân bố lại các khu dân cư và mở rộng các đô thị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc ở Đồng bằng sông Cửu Long là điều kiện thuận lợi chủ yếu để

phát triển nhiều ngành sản xuất, nhất là trồng trọt.

quy hoạch xây dựng các vùng sản xuất thực phẩm.

cung cấp nước cho nông nghiệp và nuôi thuỷ sản.

mở rộng chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là đàn vịt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở vùng biển nước ta, thiên tai thường xảy ra hàng năm là

bão.

sóng thần.

động đất.

lũ quét.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào sau đây thể hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta?

Hạ lưu các sông điều có độ dốc lớn, dòng chảy phức tạp.

Sông ngòi có lưu lượng nước lớn, hàm lượng phù sa cao.

Sông chảy theo hướng vòng cung và tây bắc - đông nam.

Tổng lượng nước phân bố đều giữa các hệ thống sông.

Xem đáp án
 Đáp án đúng là B 
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhân tố chủ yếu tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta là

khu vực hóa, tăng trưởng kinh tế.

toàn cầu hóa, chuyên môn hoá.

công nghiệp hóa, hiện đại hoá.

đầu tư nước ngoài, cơ giới hoá.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là C  

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm mước ta phát triển chủ yếu dựa vào

thị trường quốc tế rộng lớn.

cơ sở vật chất - kĩ thuật rất tốt.

nguồn lao động dồi dào, giá công cao.

nguồn nguyên liệu phong phú.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thế mạnh để phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Nam Trung Bộ là có

các đảo ven bờ, các bãi biển đẹp.

các vụng, vịnh, đầm phá và ao hồ.

vùng biển sâu, nhiều ngư trường.

quần đảo, nhiều bãi cát ven biển.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta?

Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.

Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.

Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.

Gió mùa Tây Nam, đải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc trồng cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi phía Bắc với mục đích chủ yếu nào sau đây?

Tạo nông sản giá trị, tăng thu nhập, góp phần phát triển sản xuất.

Đa dạng hóa nông nghiệp, thu hút đầu tư, tạo thể mở cửa cho vùng.

Nâng cao dân trí, tận dụng tài nguyên, tạo nông sản chất lượng cao.

Đẩy mạnh thâm canh, mở rộng phân bố sản xuất, tạo nhiều việc làm.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là A  

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc bảo vệ môi trường có hiệu quả ở Đông Nam Bộ góp phần chủ yếu để

bảo đảm sự phát triển bền vững, môi trường sống cho dân cư.

tăng cường khai thác nguồn lợi sinh vật ở các vùng ven bờ biển.

phát triển các ngành sản xuất cần nhiều lao động và tài nguyên.

khai thác các giá trị văn hoá độc đáo của các cộng đồng dân tộc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ

 Cho biểu đồ  Quy mô dân số nước ta, giai đoạn 2008 - 2022 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam các năm 2009, 2013, 2019 và 2023; NXB Thống kê) Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? (ảnh 1)

Quy mô dân số nước ta, giai đoạn 2008 - 2022

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam các năm 2009, 2013, 2019 và 2023; NXB Thống kê)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Dân số thành thị luôn cao hơn dân số nông thôn.

Dân số nông thôn tăng liên tục trong giai đoạn 2008 - 2022.

Tỉ trọng dân nông thôn năm 2022 chiếm 65,2% tổng dân số.

Dân số thành thị tăng 15,2 triệu người giai đoạn từ 2008 - 2022.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Cho thông tin sau:

Hàng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, tổng số giờ nắng trong năm tùy từng nơi từ 1.400 đến 3.000 giờ năm. Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều vượt 20°C (trừ vùng núi cao). Lượng mưa trung bình năm ở nước ta từ 1.500 đến 2.000 mm; độ ẩm không khí cao, trên 80%, cân bằng ẩm luôn luôn dương. Khí hậu nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió chính là gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.

a

Nội dung trên thể hiện khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

ĐúngSai
b

Hầu hết lãnh thổ có lượng mưa thấp hơn lượng bốc hơi nên cân bằng ẩm nước ta luôn dương.

ĐúngSai
c

Tính ẩm của khí hậu nước ta là do ảnh hưởng của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với yếu tố địa hình.

ĐúngSai
d

Tổng bức xạ lớn do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, góc nhập xạ nhỏ và cân bằng bức xạ quanh năm dương.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Phát triển nguồn năng lượng tái tạo là xu thế tất yếu trên thế giới hiện nay. Trong những năm qua, ngành năng lượng toàn cầu có xu hướng dịch chuyển tích cực với các nguồn “năng lượng xanh”. Việt Nam cũng thuộc danh sách các nước có tiềm năng lớn để đầu tư thêm các nguồn năng lượng tái tạo mới như điện mặt trời, điện gió, điện sinh khối, điện sóng biển và khí sinh học Biogas, bên cạnh các nguồn năng lượng sẵn có như điện khi tự nhiên hóa lỏng LNG (Liquefied Natural Gas), thủy điện và điện than.

(tapchitaichinh.vn, 2024)

a

Nước ta có tiềm năng lớn để phát triển năng lượng tái tạo.

ĐúngSai
b

Nước ta đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo trong bối cảnh nhiên liệu hóa thạch dần cạn kiệt, giá năng lượng thế giới biến động, nhu cầu trong nước giảm và biến đổi khí hậu toàn cầu.

ĐúngSai
c

Phát triển năng lượng tái tạo góp phần khai thác tốt tiềm năng, giảm lệ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, đóng góp vào phát triển kinh tế và giảm thiểu tác động đến môi trường.

ĐúngSai
d

Tiềm năng điện sinh khối ở nước ta lớn chủ yếu do công nghiệp phát triển, cơ sở hạ tầng hiện đại.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
21. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp, gồm các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Đất fe-ra-lít đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình.

a

Trung du và miền núi phía Bắc là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta.

ĐúngSai
b

Vùng có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.

ĐúngSai
c

Sự phân hóa đa dạng của địa hình, đất đai và khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.

ĐúngSai
d

Định hướng trong phát triển cây công nghiệp của vùng là phát triển vùng trồng tập trung, gắn với công nghiệp chế biến, khoa học - công nghệ và thị trường.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
22. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Cho biểu đồ sau:  Sản lượng lúa của Lào và Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2017 - 2022 (Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2023, https://www.aseanstats.org) (ảnh 1) 

Sản lượng lúa của Lào và Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2017 - 2022

(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2023, https://www.aseanstats.org)

a

Sản lượng lúa của Lào tăng liên tục từ năm 2017 đến năm 2022.

ĐúngSai
b

Sản lượng lúa của Ma-lai-xi-a thấp hơn Lào nhưng tăng liên tục.

ĐúngSai
c

Năm 2022, sản lượng lúa của Lào gấp hơn 1,6 lần Ma-lai-xi-a.

ĐúngSai
d

Tốc độ tăng trưởng sản lượng lúa của Lào giai đoạn 2017 - 2022 là 93,2%.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Huế (TP. Huế) và

 Đà Lạt (Lâm Đồng) , năm 2024

(Đơn vị: 0C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Huế

21,4

23,4

24,5

30,4

29,1

30,0

29,1

29,8

28,3

25,4

24,7

20,4

Đà Lạt

17,2

18,3

19,6

20,9

21,0

20,4

19,2

19,9

19,5

19,1

18,7

17,4

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2024 tại trạm quan trắc Huế cao hơn tại trạm quan trắc Đà Lạt bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 7,1  

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Tổng lượng mưa các năm trại trạm quan trắc Hà Nội (TP. Hà Nội) và trạm quan trắc Nha Trang (Khánh Hòa), giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: mm)

Năm

2015

2020

2022

2024

Hà Nội

1520,0

1746,4

2204,9

1945,3

Nha Trang

1450,5

1225,8

1789,7

955,5

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa của năm có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Hà Nội cao hơn lượng mưa của năm có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Nha Trang là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 565  

25. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2023, dân số nước ta là 100,3 triệu người, tổng số dân số nam là 50 triệu người. Cho biết tỉ số giới tính của nước ta năm 2023 là bao nhiêu nam 100 nữ (làm trên kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 99,4  

26. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2021, tổng trị giá xuất nhập khẩu của nước ta là 668,9 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 332,8 tỉ USD. Cho biết tỉ trọng trị giá nhập khẩu của nước ta trong tổng trị giá xuất nhập khẩu là bao nhiêu % (làm trên kết quả đến một chữ số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: 49,8  

27. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2022, loại hình giao thông đường biển nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hóa là 89307,46 nghìn tấn, khối lượng luân chuyển hàng hóa là 191249,27 triệu tấn.km. Cho biết cự li vận chuyển trung bình của loại hình vận tải này là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 2141  

28. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Sản lượng điện và số dân của nước ta, năm 2015 và năm 2024

Năm

2015

2024

Điện (triệu Kwh)

157949,0

293125,6

Số dân (triệu người)

92,2

101,3

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta năm 2024 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu Kwh/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 1181