Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 34
Đề thi

Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 34

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT30 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Viễn thông nước ta hiện nay không phải là ngành

cung cấp các dịch vụ bưu chính số.

ứng dụng nhiều công nghệ hiện đại.

đã hội nhập với mạng lưới quốc tế.

tốc độ phát triển nhanh vượt bậc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thành phần kinh tế nào giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta?

Kinh tế Nhà nước.

Kinh tế tư nhân và tập thể.

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

Kinh tế ngoài Nhà nước.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A  
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ngập lụt ở nước ta

tập trung tại vùng đồi núi.

hoàn toàn do triều cường.

chỉ ảnh hưởng đến sản xuất.

xảy ra trong mùa mưa.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A  
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với ngành nuôi trồng thủy sản nước ta hiện nay?

Môi trường bị ô nhiễm, thị trường có nhiều biến động.

Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản còn hạn chế.

Phần lớn người dân còn nuôi trồng theo lối truyền thống.

Nguồn giống thủy sản tự nhiên ở một số vùng khan hiếm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta hiện nay

cơ cấu ngành kém đa dạng.

hoàn toàn nhập nguyên liệu.

chỉ chế biến thủy hải sản.

có phạm vi phân bố rộng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2010 và năm 2021

(Đơn vị: %)

Năm

2010

2021

Khu vực kinh tế Nhà nước

10,2

8,1

Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước

86,3

82,6

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

3,5

9,3

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)

Theo bảng số liệu, nhận xét nào đúng về cơ cầu lao động phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 2021 so với năm 2010?

Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta có sự thay đổi theo thời gian.

Tỉ lệ khu vực kinh tế Nhà nước tăng, khu vực kinh tế ngoài Nhà nước giảm.

Tỉ lệ khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, khu vực kinh tế Nhà nước tăng.

Tỉ lệ khu vực kinh tế ngoài Nhà nước tăng, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hoạt động ngoại thương nước ta hiện nay có

quan hệ buôn bán duy nhất với ASEAN.

hàng nhập khẩu chủ yếu là khoáng sản thô.

trị giá xuất khẩu luôn nhỏ hơn nhập khẩu.

hàng hóa đa dạng, thị trường ngày càng rộng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nước ta có chung đường biên giới trên đất liền và trên biển với quốc gia nào?

Lào.

Trung Quốc

Thái Lan.

Phi-lip-pin.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư nước ta hiện nay?

Quy mô dân số giảm dần.

Cơ cấu dân số ngày càng trẻ hóa.

Gia tăng dân số tự nhiên giảm.

Chủ yếu sống ở thành thị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nước ta có số giờ nắng lớn là do

tiếp giáp với biển Đông.

Tín phong hoạt động quanh năm.

nằm trong vùng nội chí tuyến.

nằm trong khu vực gió mùa.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C  
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặc điểm nào sau đây đúng với dân thành thị nước ta hiện nay?

Tỉ lệ cao hơn dân nông thôn.

Quy mô lớn hơn nông thôn.

Phân bố đều giữa các vùng.

Số lượng tăng qua các năm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thách thức chủ yếu trong phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Đồng bằng sông Cửu Long là

Thiếu vốn đầu tư và nhân lực chất lượng cao.

Địa hình chia cắt, tác động của biến đổi khí hậu.

Giao thông hạn chế, mùa khô sâu sắc kéo dài.

Công nghiệp chế biến hạn chế, thị trường hẹp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để Nam Trung Bộ xây dựng cảng nước sâu?

Bờ biển dài, nhiều đầm phá.

Các tỉnh/thành phố đều giáp biển.

Có nhiều vịnh biển sâu, kín gió.

Ít chịu ảnh hưởng của bão.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là C  

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng tăng trưởng nhanh chủ yếu do những nguyên nhân nào sau đây?

Nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển, cơ sở hạ tầng tốt.

Nhập cư nhiều, dân đông, chất lượng cuộc sống nâng cao.

Lao động có chuyên môn cao, vốn đầu tư nước ngoài tăng.

Dân số đông, hàng hoá phát triển, nhiều trung tâm kinh tế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thế mạnh lớn nhất trong nông nghiệp của vùng đồi trước núi Bắc Trung Bộ là

chăn nuôi gia súc lớn.

cây công nghiệp hàng năm.

cây ăn quả, cây dược liệu.

nuôi trồng thủy sản nước ngọt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đông Nam Bộ phát triển mạnh công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm chủ yếu do có lợi thế

nhiên liệu, khoáng sản, hạ tầng.

công nghệ, vốn đầu tư, lao động.

nguyên liệu, lao động, thị trường.

vị trí địa lí, nguyên liệu, khoa học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc trao đổi nông sản giữa các vùng của nước ta ngày càng mở rộng và hiệu quả chủ yếu là do

mở rộng thị trường, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

chú trọng thâm canh, tăng năng suất cây trồng và vật nuôi.

áp dụng rộng rãi công nghiệp chế biến, mở rộng diện tích.

đa dạng sản phẩm, phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sự phân hóa thiên nhiên giữa khu vực núi Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu là do

độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.

độ cao địa hình và hướng các dãy núi.

ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.

tác động của gió mùa, hướng các dãy núi.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D  
19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho thông tin sau:

Trên đất liền Việt Nam, khí hậu chia thành hai miền. Miền khí hậu phía Nam từ dãy núi Bạch Mã trở vào. Nhiệt độ không khí trung bình năm trên 25°C và không có tháng nào dưới 20°C, biên độ nhiệt trung bình năm dưới 9°C. Khí hậu phân hóa thành hai mùa là mùa mưa và mùa khô.

a

Miền khí hậu phía Nam có vị trí gần với vùng xích đạo.

ĐúngSai
b

Mùa khô ở miền Nam sâu sắc do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

ĐúngSai
c

Biên độ nhiệt năm của miền Nam nhỏ hơn miền Bắc do vị trí gần với xích đạo hơn và không chịu tác động của gió mùa Đông Bắc.

ĐúngSai
d

Miền khí hậu phía Nam mưa nhiều vào mùa hạ do khổi khí Bắc Ấn Độ Dương, Tín phong bán cầu Nam.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Du lịch là hoạt động của con người nhằm đáp ứng nhu cầu về tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, khám phá tài nguyên du lịch, ... Hoạt động du lịch thường gắn với tài nguyên du lịch, khách du lịch phải đến nơi có tài nguyên du lịch nhờ các dịch vụ du lịch để thỏa mãn nhu cầu của mình. Hoạt động du lịch thường có tính mùa vụ.

a

Tài nguyên du lịch là điều kiện cần thiết để phát triển và phân bố du lịch.

ĐúngSai
b

Thị trường khách du lịch không ảnh hưởng tới doanh thu của ngành du lịch.

ĐúngSai
c

Hoạt động du lịch biển ở miền Bắc Việt Nam có tính mùa vụ.

ĐúngSai
d

Sự bùng nổ các hoạt động du lịch cũng gây ra nhiều tác động đến môi trường.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
21. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Cho biểu đồ sau:  Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024 (Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org) (ảnh 1) 

Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024

(Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org)

a

Tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Xin-ga-po lớn hơn của Ma-lai-xi-a và lớn hơn Thái Lan.

ĐúngSai
b

Cán cân thương mại của Ma-lai-xi-a lớn hơn của Xin-ga-po và nhỏ hơn của Thái Lan.

ĐúngSai
c

Tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Ma-lai-xi-a cao hơn tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Thái Lan là 23,2 tỉ USD.

ĐúngSai
d

Năm 2024, Thái Lan là nước nhập siêu, Ma-lai-xi-a và Xin-ga-po là các nước xuất siêu.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
22. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Ở Đồng bằng sông Hồng, công nghiệp là ngành kinh tế phát triển sớm và có vai trò quan trọng. Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng cao và tăng nhanh. Công nghiệp của vùng có đóng góp ngày càng lớn vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước.

a

Đồng bằng sông Hồng có mức độ tập trung công nghiệp cao hàng đầu cả nước.

ĐúngSai
b

Công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng có lịch sử phát triển lâu đời, có Hà Nội là trung tâm công nghiệp lớn bậc nhất cả nước.

ĐúngSai
c

Trong những năm gần đây, vùng Đồng bằng sông Hồng đẩy mạnh khai thác than nâu và khí tự nhiên để phát triển nhiệt điện.

ĐúngSai
d

Khoáng sản kim loại ở vùng Đồng bằng sông Hồng có trữ lượng lớn và có vai trò quan trọng nhất để phát triển công nghiệp của vùng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng
b) Đúng
c) Sai

d) Sai

23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Năm 2022, trị giá nhập khẩu hàng hóa phân theo khu vực kinh tế của nước ta là 359,8 tỉ đô la Mỹ, trong đó khu vực có vốn đầu tư nước ngoài là 233,2 tỉ đô la Mỹ. Hãy cho biết tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài trong tổng trị giá nhập khẩu hàng hóa phân theo khu vực kinh tế của nước ta là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 64,8  

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Sản lượng than sạch và khí tự nhiên của nước ta năm 2020 và 2024

Năm

2020

2024

Than sạch (nghìn tấn)

44 598,4

45 315,0

Khí tự nhiên (triệu m³)

9 160,0

6 350,0

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng năm 2024 so với năm 2020 (coi năm 2020 = 100%) của sản lượng than sạch cao hơn của sản lượng khí tự nhiên bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 32,2  

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Tổng sản lượng thủy sản, sản lượng thủy sản nuôi trồng của Đồng bằng sông Hồng năm 2015 và năm 2022

(Đơn vị: Nghìn tấn)

Năm

2010

2022

Tổng sản lượng thủy sản

835,2

1250,4

Sản lượng thủy sản nuôi trồng

586,9

890,6

(Nguồn: Tổng Cục Thống kê, http://gso.gov.vn)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng ở Đồng bằng sông Hồng năm 2022 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 0,9  

26. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2022, quy mô dân số nước ta là 99,5 triệu người, trong đó số dân nữ chiếm 50,2%. Hãy cho biết số dân nữ nước ta là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 49,9  

27. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2023,

 tại trạm quan trắc Đà Lạt (Lâm Đồng)

(Đơn vị: oC)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

16,8

17,2

17,9

20,0

19,8

19,8

19,3

19,9

19,4

19,1

18,4

17,5

(Nguồn: Tổng Cục Thống kê, http://gso.gov.vn)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2023 tại Đà Lạt là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 18,8 ℃  

28. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Mực nước một số sông chính ở nước ta năm 2023

(Đơn vị: cm)

Mực nước

Cao nhất

Thấp nhất

Sông Lô (trạm Tuyên Quang)

1915

1141

Sông Cả (trạm Dừa)

2049

1349

(Nguồn: Tổng Cục Thống kê, http://gso.gov.vn)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2023, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Lô tại trạm Tuyên Quang cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Cả tại trạm Dừa là bao nhiêu cm.

Xem đáp án

Đáp án: 74