Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 32
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
đô thị hóa đồng đều giữa các vùng.
lối sống đô thị ngày càng mở rộng.
các đô thị chỉ có chức năng kinh tế.
trình độ đô thị hóa đang rất cao.
Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Hoạt động thất thường và suy yếu khi xuống phía nam.
Xuất phát từ khối khí cực đới lục địa ở phương Bắc tới.
Gây ra mùa đông lạnh với lượng mưa ít cho miền Bắc.
Thổi cố định theo hướng đông bắc và có tính chất lạnh.
Đáp án đúng là D
Ý nghĩa quan trọng của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta là
tạo liên kết giữa các ngành, các thành phần kinh tế.
sử dụng hợp lí lao động nữ, giải quyết việc làm.
phát huy các lợi thế, sử dụng hợp lí các nguồn lực.
phát huy tiềm lực, sức mạnh các thành phần kinh tế.
Đáp án đúng là C
tăng tỉ trọng công nghiệp khai khoáng.
tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
giảm tỉ trọng các ngành công nghệ cao.
tăng tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước.
Đáp án đúng là B
Biện pháp chủ yếu để bảo vệ và duy trì tính đa dạng sinh học ở nước ta là
ban hành sách Đỏ, xây dựng các vườn quốc gia, khu bảo tồn.
bảo vệ cảnh quan, tích cực trồng rừng phủ xanh đồi núi trọc.
cải tạo đồi núi trọc, trồng rừng, giao đất giao rừng cho dân.
tích cực trồng rừng, ban hành sách Đỏ, bảo vệ rừng phòng hộ.
Đáp án đúng là A
dùng nước ngọt để thau chua, rửa mặn.
chủ động thích ứng, sống chung với lũ.
duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng.
chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lí.
Đáp án đúng là D
bờ phía tây của Ấn Độ Dương.
phía đông của Thái Bình Dương.
vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
rìa phía nam của vùng xích đạo.
Đáp án đúng là C
bão cát.
xâm nhập mặn.
ngập lụt.
lũ quét.
Đáp án đúng là D
phân bố tập trung nhiều ở thành thị.
số lượng giống nhau giữa các vùng.
chủ yếu có trình độ chuyên môn cao.
tỉ lệ chưa qua đào tạo chiếm ưu thế.
Mùa khô sâu sắc, kéo dài dẫn đến thiếu nước.
Chủ yếu là các hệ thống sông nhỏ, ngắn, dốc.
Địa hình chia cắt mạnh, giao thông khó khăn.
Địa hình đa dạng, có sự phân hóa theo độ cao.
Đáp án đúng là A
trâu.
gia cầm.
bò.
lợn.
Đáp án đúng là D
Ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, đối tượng nuôi đa dạng.
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn, kĩ thuật đổi mới.
Thị trường tiêu thụ mở rộng, công nghiệp chế biến phát triển.
Công nghiệp chế biến phát triển, chất lượng lao động tăng.
Đáp án đúng là C
Đông Nam Bộ có sức hút mạnh đối với đầu tư nước ngoài do nguyên nhân chủ yếu là
tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng nhiều loại.
dân số đông, nguồn lao động dồi dào, chi phí rất thấp.
điều kiện tự nhiên thuận lợi, ít ảnh hưởng của thiên tai.
cơ sở hạ tầng tốt và chính sách thu hút đầu tư hấp dẫn.
Đáp án đúng là D
Để giải quyết tốt vấn đề lương thực, vùng Đồng bằng sông Hồng cần
nhập khẩu lương thực, hạn chế việc nhập cư.
đẩy mạnh thâm canh, thay đổi cơ cấu mùa vụ.
thu hút lực lượng lao động các vùng khác tới.
mở rộng diện tích trồng các cây lương thực.
Đáp án đúng là B
Quần thể di tích cố đô Huế.
Nhã nhạc cung đình Huế.
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.
Thành nhà Hồ, Mộc bản triều Nguyễn.
Đáp án đúng là C
Có vị trí quan trọng về chính trị.
Tiếp giáp với các vùng kinh tế lớn.
Tiếp giáp Trung Quốc ở phía bắc.
Tiếp giáp với nước Cam-pu-chia.
Đáp án đúng là D
Cho biểu đồ sau:
Sản lượng xi măng và sắt, thép của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Năm 2024 so với năm 2017, sản lượng xi măng tăng nhanh hơn sắt, thép.
Năm 2024 so với năm 2017, sản lượng sắt thép tăng ít hơn xi măng.
Năm 2024 so với năm 2017, sản lượng xi măng và sắt, thép đều tăng.
Năm 2024 so với năm 2017, sản lượng xi măng và sắt, thép đều giảm.
Đáp án đúng là C
phân bố dân cư.
sự phát triển của sản xuất.
quy mô dân số.
chính sách phát triển dịch vụ.
Đáp án đúng là D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Cho biểu đồ sau:
Cơ cấu trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Cam-pu-chia, giai đoạn 2015 - 2024
(Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org)
Trong các năm trên, nhập khẩu của Cam-pu-chia luôn chiếm tỉ trọng cao hơn xuất khẩu.
Năm 2024 so với năm 2015, tỉ trọng trị giá xuất khẩu của Cam-pu-chia tăng 6%.
Trong các năm trên, Cam-pu-chia nhập siêu lớn nhất vào năm 2015.
Tỉ trọng trị giá nhập khẩu của Cam-pu-chia giảm liên tục qua các năm.
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
Cho thông tin sau:
Các dịch vụ viễn thông ở nước ta đa dạng. Một số dịch vụ viễn thông cơ bản như dịch vụ thoại, truyền số liệu, truyền hình, hội nghị truyền hình, kết nối internet,... Ngành viễn thông đang phát triển nhanh và có sự ứng dụng mạnh mẽ thành tựu khoa học - công nghệ. Nước ta là một trong những quốc gia có tốc độ phát triển và ứng dụng internet nhanh trên thế giới. Mạng di động ngày càng phát triển, hệ thống cáp quang hiện nay đã phủ khắp cả nước.
Ngành viễn thông nước ta đang phát triển theo hướng hiện đại, phân bố rộng khắp cả nước.
Việt Nam đã hoàn thành phổ cập mạng di động 5G trên toàn quốc.
Ngành viễn thông đạt mức tăng trưởng GDP cao nhất và không có biến động qua các năm.
Ngành viễn thông nước ta phát triển nhanh chủ yếu do được đầu tư lớn, nhu cầu tăng cao và ứng dụng khoa học - công nghệ hiện đại.
b) Sai
c) Sai
d) Đúng
Cho thông tin sau:
Là vùng xuất khẩu trái cây lớn nhất cả nước, thời gian qua, Đồng bằng sông Cửu Long không ngừng tập trung xây dựng vùng nguyên liệu chuyên canh, tập trung, mở rộng diện tích vườn cây ăn trái để phục vụ nhu cầu của các đối tác nhập khẩu. Nhiều loại cây ăn trái có giá trị kinh tế cao được các địa phương Đồng bằng sông Cửu Long tập trung xây dựng thương hiệu để phục vụ nhu cầu xuất khẩu.
Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh phát triển đa dạng cây ăn quả, nhất là cây ăn quả cận nhiệt và ôn đới.
Giải pháp chủ yếu để nâng cao chất lượng trái cây xuất khẩu của Đồng bằng sông Cửu Long là tiếp tục mở rộng diện tích canh tác.
Việc xây dựng vùng nguyên liệu chuyên canh ở vùng giúp nâng cao chất lượng trái cây xuất khẩu nhưng cũng đặt ra yêu cầu cao về tiêu chuẩn kĩ thuật, quy trình canh tác và kiểm soát dịch bệnh.
Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng và diện tích đất trồng nhiều loại cây ăn quả ở vùng.
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
Cho thông tin sau:
Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, tính nhiệt đới được thể hiện là lượng bức xạ mặt trời lớn, số giờ nắng nhiều và nhiệt độ trung bình năm cao.
Lượng nhiệt ẩm, ánh sáng, nguồn nước dồi dào tạo điều kiện để nước ta tăng vụ, tăng năng suất trong phát triển sản xuất nông nghiệp.
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên khắp mọi nơi trên lãnh thổ đều có nhiệt độ trung bình năm trên 20°C.
Biểu hiện tính nhiệt đới của khí hậu nước ta là nhiệt độ trung bình năm cao.
Tính nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí nước ta nằm trong khu vực gió mùa, tiếp giáp Biển Đông.
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Theo Niên giám thống kê Việt Nam 2023, dân số nước ta là 100,3 triệu người, trong đó dân số thành thị là 38,2 triệu người. Hãy cho biết năm 2023, tỉ lệ dân số nông thôn nước ta là bao nhiêu %. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 61,9
Cho bảng số liệu:
Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta năm 2010 và 2021
Năm Tiêu chí | 2010 | 2021 |
Diện tích gieo trồng (Triệu ha) | 7,5 | 7,2 |
Sản lượng lúa (Triệu tấn) | 40 | 43,9 |
Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2021 so với năm 2010 tăng bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 8
Theo Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, vùng Đồng bằng sông Hồng có số dân là 23372,4 nghìn người, diện tích của vùng là 21278,6 km2. Hãy cho biết, mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2023 là bao nhiêu người/ km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 1098
Cho bảng số liệu:
Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2010 và 2021 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm | 2010 | 2021 |
Tổng | 3045,6 | 13026,8 |
Trong đó: Khu vực kinh tế Nhà nước | 636,5 | 846,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu cho biết chênh lệch tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực kinh tế Nhà nước của nước ta năm 2021 so với năm 2010 bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 14,4
Cho bảng số liệu:
nhiệt độ trung bình các tháng năm 2023 tại trạm quan trắc Lai Châu (Đơn vị: oC)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Lai Châu | 13,2 | 16,6 | 19,1 | 22,9 | 24,6 | 24,3 | 24,3 | 23,4 | 23,6 | 21,6 | 18,5 | 16,3 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt độ năm tại Lai Châu năm 2023 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của °C).
Đáp án: 11,4
Cho bảng số liệu:
Độ ẩm không khí các tháng trong năm 2024 tại trạm quan trắc Sơn La (Sơn La) và trạm quan trắc Vũng Tàu (TP. Hồ Chí Minh)
(Đơn vị: %)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Sơn La | 80 | 58 | 60 | 56 | 74 | 75 | 89 | 89 | 84 | 74 | 73 | 79 |
Vũng Tàu | 73 | 74 | 76 | 74 | 76 | 76 | 81 | 79 | 82 | 80 | 77 | 79 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, độ ẩm không khí của tháng có độ ẩm không khí cao nhất tại trạm quan trắc Sơn La cao hơn độ ẩm không khí của tháng có độ ẩm không khí cao nhất tại trạm quan trắc Vũng Tàu là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 23








