Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 3
Đề thi

Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 3

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT21 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Đường bờ biển của nước ta dài 3 260 km, chạy từ 

Lạng Sơn đến Cà Mau.

Quảng Ninh đến Cà Mau.

Lạng Sơn đến An Giang.

Quảng Ninh đến An Giang.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở khu vực có vùng áp thấp thường có hiện tượng nào sau đây? 

Mưa rất lớn.

Nắng nóng.

Thời tiết khô.

Gió thổi nhẹ.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hệ thống chính quyền của Việt Nam hiện nay được chia thành 

5 cấp.

4 cấp.

3 cấp.

2 cấp.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay? 

Có nhiều kinh nghiệm sản xuất.

Phần lớn lao động đã qua đào tạo.

Số lượng nguồn lao động dồi dào.

Chất lượng ngày càng được nâng lên.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ven các thành phố lớn hiện nay phát triển mạnh chăn nuôi gia súc lớn nào sau đây? 

Bò sữa.

Ngựa.

Bò thịt.

Trâu thịt.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Than nâu của nước ta phân bố chủ yếu ở vùng nào sau đây? 

Đông Nam Bộ.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Đồng bằng sông Hồng.

Bắc Trung Bộ.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Loại hình vận tải nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu luân chuyển hàng hóa của nước ta hiện nay? 

Đường sông.

Đường biển.

Đường sắt.

Đường hàng không.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vườn quốc gia Tràm Chim thuộc vùng nào sau đây? 

Nam Trung Bộ.

Đông Nam Bộ.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Trung du miền núi phía Bắc.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thế mạnh để vùng Trung du và miền núi phía Bắc trồng cây cận nhiệt và ôn đới là 

mưa phùn vào cuối mùa đông do gió mùa đông.

vùng trung du trải rộng với nhiều cao nguyên.

diện tích đất fe-ra-lit lớn hơn diện tích đất cát.

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồng bằng sông Hồng không tiếp giáp với 

Nam Trung Bộ.

Trung Quốc.

Trung du và miền núi phía Bắc.

Bắc Trung Bộ.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thuận lợi chủ yếu để Nam Trung Bộ phát triển dịch vụ hàng hải là 

nằm gần tuyến đường biển quốc tế.

vùng biển rộng lớn và có ít thiên tai.

nền nhiệt ổn định và nóng quanh năm.

nền kinh tế phát triển hàng đầu cả nước.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vùng Đông Nam Bộ có thế mạnh kinh tế biển nổi bật nào sau đây? 

Khai thác dầu khí.

Nghề làm muối.

Du lịch biển, đảo.

Nuôi trồng thủy sản.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyên nhân chủ yếu tạo điều kiện cho gió mùa Đông Bắc tác động sâu sắc đến miền Bắc nước ta là

vị trí địa lí gần trung tâm của gió mùa mùa đông.

hướng các dãy núi có dạng hình cánh cung đón gió.

phần lớn diện tích của miền là địa hình đồi núi thấp.

vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

CƠ CẤU GDP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ

Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021 (Đơn vị: %)

Năm

Thành phần

2010

2015

2020

2021

Kinh tế Nhà nước

29,3

22,8

20,7

21,2

Kinh tế ngoài Nhà nước

43,0

50,6

50,5

50,1

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

15,2

17,5

20,0

20,0

Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm

12,5

9,1

8,8

8,7

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011, 2016, 2022)

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?  

Tỉ trọng thành phần kinh tế Nhà nước giảm liên tục.

Kinh tế ngoài Nhà nước luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng thêm 8,4%.

Tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài Nhà nước tăng liên tục.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động nhập khẩu của nước ta hiện nay? 

Tập trung vào mặt hàng tiêu dùng.

Phụ thuộc vào kinh tế tư nhân.

Phát triển ở tất cả các địa phương.

Thị trường ngày càng mở rộng.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thuận lợi chủ yếu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ là 

vùng đồi trước núi có đất phù sa khá màu mỡ.

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa.

đất ba-dan có diện tích lớn, phân bố tập trung.

nhiều hệ thống sông lớn với mạng lưới dày đặc.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vùng đồi núi ở Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển các ngành kinh tế nào sau đây? 

Thủy sản và lâm nghiệp.

Vận tải đường sắt và du lịch.

Du lịch biển và dịch vụ.

Thủy điện và du lịch.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp trọng điểm ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây? 

Phát triển kinh tế, sử dụng hiệu quả các thế mạnh và nguồn nhân lực.

Khai thác tài nguyên, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lợi thế lao động.

Phòng chống thiên tai, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, thu hút vốn.

Sử dụng hiệu quả lao động, đẩy mạnh đô thị hóa và bảo vệ môi trường.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho thông tin sau:

Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ đạo ở nước ta. Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, phân mùa, đất thường có độ dày lớn nhưng dễ bị xói mòn, rửa trôi, đặc biệt ở vùng đồi núi dốc. Nhiệt ẩm cao cũng làm cho tốc độ phân hủy chất hữu cơ nhanh nên đất thường nghèo mùn.

a

Ở nước ta, nhóm đất feralit có diện tích lớn nhất, phân bố rộng rãi ở cả miền núi và rìa các đồng bằng.

ĐúngSai
b

Quá trình feralit hình thành đất ở nước ta diễn ra mạnh ở vùng núi cao trong điều kiện nhiệt ẩm dồi dào.

ĐúngSai
c

Đất feralit ở nước ta có tính chua và có màu đỏ vàng chủ yếu do tầng đất dày.

ĐúngSai
d

Biện pháp quan trọng hàng đầu để hạn chế xói mòn đất ở miền núi, trung du nước ta là bảo vệ đất gắn với bảo vệ rừng, áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng
b) Sai
c) Sai

d) Đúng

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Công nghiệp dệt, may là ngành truyền thống và có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nước ta. Sản phẩm của ngành đa dạng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và ngoài nước. Nhiều thương hiệu dệt, may đã tạo dựng được uy tín trên thị trường. Ngành phân bố rộng khắp cả nước, trong đó tập trung nhiều ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.

a

Ngành công nghiệp dệt, may nước ta phân bố tập trung chủ yếu ở miền núi.

ĐúngSai
b

Sản phẩm ngành dệt, may là một trong những mặt hàng xuất khẩu của nước ta.

ĐúngSai
c

Việc mở rộng sản xuất ngành dệt may do thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn cả trong và ngoài nước.

ĐúngSai
d

Các sản phẩm xuất khẩu dệt may có giá trị kinh tế cao chủ yếu do chi phí sản xuất thấp, xây dựng thương hiệu lớn, chất lượng sản phẩm cao.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
21. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Cho biểu đồ sau:  SẢN LƯỢNG LÚA CỦA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A VÀ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015 - 2022 (Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2023, https://www.aseanstats.org) (ảnh 1) 

SẢN LƯỢNG LÚA CỦA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A VÀ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015 - 2022

(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2023, https://www.aseanstats.org)

a

Năm 2022 so với năm 2015, sản lượng lúa của In-đô-nê-xi-a giảm nhiều hơn Việt Nam.

ĐúngSai
b

Sản lượng lúa của In-đô-nê-xi-a luôn cao hơn Việt Nam.

ĐúngSai
c

Năm 2022 so với năm 2015, sản lượng lúa của Việt Nam giảm hơn 5,5 %.

ĐúngSai
d

Năm 2022 so với năm 2015, sản lượng lúa của Việt Nam giảm nhanh hơn In-đô-nê-xi-a.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
22. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Vùng Đông Nam Bộ là nơi hội tụ đa dạng tài nguyên du lịch nhận văn như hệ thống di tích văn hóa, lịch sử, làng nghề. Bên cạnh đó, vùng cũng được thiên nhiên ưu ái về khí hậu, biển-đảo, nhiều hồ lớn và hệ sinh thái rừng đa dạng thuận lợi cho phát triển du lịch tự nhiên.

a

Đông Nam Bộ phát triển du lịch trên cơ sở tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng.

ĐúngSai
b

Loại hình du lịch đặc trưng của vùng là du lịch về nguồn, khám phá cộng động các dân tộc thiểu số, du lịch sinh thái.

ĐúngSai
c

Du lịch góp phần tăng trưởng kinh tế, nâng cao mức sống và phát huy thế mạnh của vùng.

ĐúngSai
d

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm du lịch lớn nhất vùng và đứng thứ hai cả nước.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Cho bảng số liệu:

NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG

TẠI TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM 2022 (Đơn vị: °C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

16,5

18,3

21,0

23,8

25,5

26,3

25,9

25,6

24,9

22,9

19,7

16,5

(Nguồn: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên
dùng trong xây dựng - QCVN 02:2022/BXD, tr.117)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm của tỉnh Điện Biên năm 2022 là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án
Đáp án : 22,2
24. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

LƯU LƯỢNG NƯỚC TRUNG BÌNH THÁNG

CỦA SÔNG THU BỒN (Đơn vị: m³/s)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lưu lượng

202

115

75,1

58,2

91,4

120

88,6

69,6

151

519

954

448

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lưu lượng nước trung bình các tháng mùa lũ của sông Thu Bồn là bao nhiêu m3/s (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án
Đáp án : 1921
25. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

CƠ CẤU DÂN SỐ PHÂN THEO NHÓM TUỔI Ở NƯỚC TA NĂM 2021 (Đơn vị: %)

Nhóm tuổi

Năm

0 - 14 tuổi

15 - 64 tuổi

Từ 65 tuổi trở lên

2021

24,1

67,6

8,3

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số dân trong nhóm 15 - 64 tuổi năm 2021 của nước ta là bao nhiêu triệu người? Biết tổng số dân nước ta năm 2021 là 98,5 triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án
Đáp án : 66,6
26. Tự luận
• 1 điểm
Năm 2021, nước ta có trị giá xuất khẩu hàng hóa đạt 336 166,8 triệu USD, trị giá nhập khẩu hàng hóa đạt 332 969,7 triệu USD. Hãy cho biết, cán cân xuất nhập khẩu nước ta năm 2021 là bao nhiêu triệu USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Xem đáp án
Đáp án : 3197
27. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:


DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA

GIAI ĐOẠN 2010 - 2024

Năm

Tiêu chí

2010

2015

2020

2024

Diện tích gieo trồng (triệu ha)

7,5

7,8

7,3

7,1

Sản lượng (triệu tấn)

40,0

45,1

42,7

43,5

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2024 chênh lệch bao nhiêu tạ/ha so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án
Đáp án : 7,9
28. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2023, vận tải đường sông của nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hóa là 390,6 triệu tấn, khối lượng luân chuyển hàng hóa là 36 937,4 triệu tấn.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển trung bình là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án
Đáp án : 94,6