Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 3
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Lạng Sơn đến Cà Mau.
Quảng Ninh đến Cà Mau.
Lạng Sơn đến An Giang.
Quảng Ninh đến An Giang.
Mưa rất lớn.
Nắng nóng.
Thời tiết khô.
Gió thổi nhẹ.
5 cấp.
4 cấp.
3 cấp.
2 cấp.
Có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Phần lớn lao động đã qua đào tạo.
Số lượng nguồn lao động dồi dào.
Chất lượng ngày càng được nâng lên.
Bò sữa.
Ngựa.
Bò thịt.
Trâu thịt.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Đường sông.
Đường biển.
Đường sắt.
Đường hàng không.
Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du miền núi phía Bắc.
mưa phùn vào cuối mùa đông do gió mùa đông.
vùng trung du trải rộng với nhiều cao nguyên.
diện tích đất fe-ra-lit lớn hơn diện tích đất cát.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
Nam Trung Bộ.
Trung Quốc.
Trung du và miền núi phía Bắc.
Bắc Trung Bộ.
nằm gần tuyến đường biển quốc tế.
vùng biển rộng lớn và có ít thiên tai.
nền nhiệt ổn định và nóng quanh năm.
nền kinh tế phát triển hàng đầu cả nước.
Khai thác dầu khí.
Nghề làm muối.
Du lịch biển, đảo.
Nuôi trồng thủy sản.
vị trí địa lí gần trung tâm của gió mùa mùa đông.
hướng các dãy núi có dạng hình cánh cung đón gió.
phần lớn diện tích của miền là địa hình đồi núi thấp.
vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU GDP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ
Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021 (Đơn vị: %)
Năm Thành phần | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
Kinh tế Nhà nước | 29,3 | 22,8 | 20,7 | 21,2 |
Kinh tế ngoài Nhà nước | 43,0 | 50,6 | 50,5 | 50,1 |
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài | 15,2 | 17,5 | 20,0 | 20,0 |
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm | 12,5 | 9,1 | 8,8 | 8,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011, 2016, 2022)
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Tỉ trọng thành phần kinh tế Nhà nước giảm liên tục.
Kinh tế ngoài Nhà nước luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng thêm 8,4%.
Tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài Nhà nước tăng liên tục.
Tập trung vào mặt hàng tiêu dùng.
Phụ thuộc vào kinh tế tư nhân.
Phát triển ở tất cả các địa phương.
Thị trường ngày càng mở rộng.
vùng đồi trước núi có đất phù sa khá màu mỡ.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa.
đất ba-dan có diện tích lớn, phân bố tập trung.
nhiều hệ thống sông lớn với mạng lưới dày đặc.
Thủy sản và lâm nghiệp.
Vận tải đường sắt và du lịch.
Du lịch biển và dịch vụ.
Thủy điện và du lịch.
Phát triển kinh tế, sử dụng hiệu quả các thế mạnh và nguồn nhân lực.
Khai thác tài nguyên, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lợi thế lao động.
Phòng chống thiên tai, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, thu hút vốn.
Sử dụng hiệu quả lao động, đẩy mạnh đô thị hóa và bảo vệ môi trường.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho thông tin sau:
Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ đạo ở nước ta. Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, phân mùa, đất thường có độ dày lớn nhưng dễ bị xói mòn, rửa trôi, đặc biệt ở vùng đồi núi dốc. Nhiệt ẩm cao cũng làm cho tốc độ phân hủy chất hữu cơ nhanh nên đất thường nghèo mùn.
Ở nước ta, nhóm đất feralit có diện tích lớn nhất, phân bố rộng rãi ở cả miền núi và rìa các đồng bằng.
Quá trình feralit hình thành đất ở nước ta diễn ra mạnh ở vùng núi cao trong điều kiện nhiệt ẩm dồi dào.
Đất feralit ở nước ta có tính chua và có màu đỏ vàng chủ yếu do tầng đất dày.
Biện pháp quan trọng hàng đầu để hạn chế xói mòn đất ở miền núi, trung du nước ta là bảo vệ đất gắn với bảo vệ rừng, áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác.
a) Đúng
b) Sai
c) Sai
d) Đúng
Cho thông tin sau:
Công nghiệp dệt, may là ngành truyền thống và có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nước ta. Sản phẩm của ngành đa dạng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và ngoài nước. Nhiều thương hiệu dệt, may đã tạo dựng được uy tín trên thị trường. Ngành phân bố rộng khắp cả nước, trong đó tập trung nhiều ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
Ngành công nghiệp dệt, may nước ta phân bố tập trung chủ yếu ở miền núi.
Sản phẩm ngành dệt, may là một trong những mặt hàng xuất khẩu của nước ta.
Việc mở rộng sản xuất ngành dệt may do thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn cả trong và ngoài nước.
Các sản phẩm xuất khẩu dệt may có giá trị kinh tế cao chủ yếu do chi phí sản xuất thấp, xây dựng thương hiệu lớn, chất lượng sản phẩm cao.
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Cho biểu đồ sau:
SẢN LƯỢNG LÚA CỦA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A VÀ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015 - 2022
(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2023, https://www.aseanstats.org)
Năm 2022 so với năm 2015, sản lượng lúa của In-đô-nê-xi-a giảm nhiều hơn Việt Nam.
Sản lượng lúa của In-đô-nê-xi-a luôn cao hơn Việt Nam.
Năm 2022 so với năm 2015, sản lượng lúa của Việt Nam giảm hơn 5,5 %.
Năm 2022 so với năm 2015, sản lượng lúa của Việt Nam giảm nhanh hơn In-đô-nê-xi-a.
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Cho thông tin sau:
Vùng Đông Nam Bộ là nơi hội tụ đa dạng tài nguyên du lịch nhận văn như hệ thống di tích văn hóa, lịch sử, làng nghề. Bên cạnh đó, vùng cũng được thiên nhiên ưu ái về khí hậu, biển-đảo, nhiều hồ lớn và hệ sinh thái rừng đa dạng thuận lợi cho phát triển du lịch tự nhiên.
Đông Nam Bộ phát triển du lịch trên cơ sở tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng.
Loại hình du lịch đặc trưng của vùng là du lịch về nguồn, khám phá cộng động các dân tộc thiểu số, du lịch sinh thái.
Du lịch góp phần tăng trưởng kinh tế, nâng cao mức sống và phát huy thế mạnh của vùng.
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm du lịch lớn nhất vùng và đứng thứ hai cả nước.
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG
TẠI TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM 2022 (Đơn vị: °C)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Nhiệt độ | 16,5 | 18,3 | 21,0 | 23,8 | 25,5 | 26,3 | 25,9 | 25,6 | 24,9 | 22,9 | 19,7 | 16,5 |
(Nguồn: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên
dùng trong xây dựng - QCVN 02:2022/BXD, tr.117)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm của tỉnh Điện Biên năm 2022 là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Cho bảng số liệu:
LƯU LƯỢNG NƯỚC TRUNG BÌNH THÁNG
CỦA SÔNG THU BỒN (Đơn vị: m³/s)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Lưu lượng | 202 | 115 | 75,1 | 58,2 | 91,4 | 120 | 88,6 | 69,6 | 151 | 519 | 954 | 448 |
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lưu lượng nước trung bình các tháng mùa lũ của sông Thu Bồn là bao nhiêu m3/s (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU DÂN SỐ PHÂN THEO NHÓM TUỔI Ở NƯỚC TA NĂM 2021 (Đơn vị: %)
Nhóm tuổi Năm | 0 - 14 tuổi | 15 - 64 tuổi | Từ 65 tuổi trở lên |
2021 | 24,1 | 67,6 | 8,3 |
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số dân trong nhóm 15 - 64 tuổi năm 2021 của nước ta là bao nhiêu triệu người? Biết tổng số dân nước ta năm 2021 là 98,5 triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2010 - 2024
Năm Tiêu chí | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
Diện tích gieo trồng (triệu ha) | 7,5 | 7,8 | 7,3 | 7,1 |
Sản lượng (triệu tấn) | 40,0 | 45,1 | 42,7 | 43,5 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2024 chênh lệch bao nhiêu tạ/ha so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Năm 2023, vận tải đường sông của nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hóa là 390,6 triệu tấn, khối lượng luân chuyển hàng hóa là 36 937,4 triệu tấn.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển trung bình là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).








