Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 29
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.
gió mùa Đông Bắc hoạt động vào mùa đông.
tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.
Đáp án đúng là C
quy hoạch dân cư, phát triển thuỷ lợi, cải tạo môi trường.
cải tạo môi trường, bảo vệ rừng, làm ruộng bậc thang.
trồng rừng, sử dụng đất hợp lý, quy hoạch điểm dân cư.
thuỷ lợi, đảm bảo chất lượng môi trường, bảo vệ rừng.
Tốc độ già hóa trong dân số nước ta hiện nay đang diễn ra khá nhanh chủ yếu do
tuổi thọ trung bình tăng, thành tựu của y tế.
số dân tăng thêm giảm xuống, tuổi thọ tăng lên.
khoa học phát triển, mức sinh thay thế rất thấp.
tỉ suất sinh thô giảm, tuổi thọ trung bình tăng.
Đáp án đúng là D
phát triển kinh tế thị trường, đẩy mạnh công nghiệp hoá.
quá trình đổi mớivà cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật.
năng suất lao động tăng, cách mạng khoa học kĩ thuật.
đẩy mạnh công nghiệp hoá và năng suất lao động tăng.
Đáp án đúng là B
độ che phủ rừng tương đối lớn, tăng nhanh.
nhu cầu về tài nguyên rừng lớn và phổ biến.
rừng có giá trị lớn về kinh tế và môi trường.
diện tích đồi núi nhiều, có rừng ngập mặn.
Đáp án đúng là D
Ninh Bình.
Na Dương.
Phả Lại.
Uông Bí.
Đáp án đúng là C
Đường Hồ Chí Minh.
Quốc lộ 9.
Quốc lộ 26.
Đường 14C.
Đáp án đúng là A
lợi thế về tài nguyên, lao động và chính sách phát triển.
cơ sở hạ tầng được cải thiện, an ninh, chính trị ổn định.
chính sách phát triển, cơ sở vật chất kĩ thuật cải thiện.
vị trí thuận lợi, chính tri ổn định, xu hướng toàn cầu hóa.
Đáp án đúng là A
Khai thác khoáng sản.
Phát triển thủy điện.
Trồng cây cận nhiệt.
Phát triển kinh tế biển.
Đáp án đúng là D
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Phát huy các tiềm năng có sẵn; giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường.
Tăng trưởng kinh tế nhanh; giải quyết tốt các vấn đề xã hội, môi trường.
Đẩy nhanh công nghiệp hóa và hiện đại hóa; giải quyết vấn đề việc làm.
Phát triển nhanh đô thị hóa; giải quyết vấn đề về tài nguyên, môi trường.
Đáp án đúng là B
tìm thị trường xuất khẩu ổn định.
quy hoạch lại các vùng chuyên canh.
đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.
đẩy mạnh khâu chế biến sản phẩm.
Đáp án đúng là A
Cao su.
Cà phê.
Dừa.
Chè.
Đáp án đúng là A
Mưa nhiều trên địa hình đồi núi thấp.
Trong năm có hai mùa mưa và khô.
Đồi núi bị cắt xẻ mạnh và mưa nhiều.
Độ dốc địa hình lớn và mưa nhiều
Đáp án đúng là B
Có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
Phát triển do dựa vào doanh nghiệp Nhà nước.
Chỉ xuất hiện ở các vùng đồng bằng, ven biển.
Phụ thuộc chủ yếu từ nguồn vốn của Nhà nước.
Đáp án đúng là A
Cho biểu đồ sau:
Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta năm 2009 và năm 2024 (Đơn vị: %)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2009 và 2024, NXB Thống kê)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Năm 2024, tỉ lệ nhóm 15-64 tuổi gấp 1,2 lần tổng tỉ lệ của hai nhóm còn lại.
Từ năm 2009 đến năm 2024, tỉ lệ nhóm 15-64 tuổi tăng nhiều hơn nhóm trên 65 tuổi.
Năm 2024 so với năm 2009, tỉ lệ nhóm 0-14 tuổi giảm 9,8%; tỉ lệ nhóm 15-64 tuổi tăng 5,3%.
Năm 2024 so với năm 2009,tỉ lệ nhóm 0-14 tuổi và nhóm trên 65 tuổi giảm.
Đáp án đúng là B
Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng năm ở Bắc Trung Bộ dựa trên điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Công nghệ hiện đại, đất badan, nhiều giống tốt.
Đất cát pha, lao động dồi dào, thị trường lớn.
Lao động đông, đất cát pha, khí hậu nóng ẩm.
Đất badan, lao động đông, khí hậu thích hợp.
Đáp án đúng là B
Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ đa dạng.
Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, chuyên canh cây lương thực và ăn quả.
Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chủ yếu phát triển các cây lương thực.
Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chỉ thuận lợi cho việc trồng lúa nước.
Đáp án đúng là A
Giải pháp chủ yếu trong nông nghiệp để ứng phó với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long là
phát triển trang trại, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.
phát triển công tác thủy lợi, chú trọng cải tạo đất.
chuyển đổi cơ cấu sản xuất, bố trí mùa vụ hợp lý.
tích cực thâm canh, chủ động sống chung với lũ.
Đáp án đúng là C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Cho thông tin sau:
Nhìn trên bản đồ sông ngòi, ta thấy ngay một mạng lưới dày đặc, hệ quả của một lượng nước mưa lớn (bình quân năm khoảng 1 900 mm) cắt xẻ địa hình đồi núi trùng điệp từ bắc chí nam và đổ ra các châu thổ lớn nhỏ ven biển Đông.
Do phần lớn sông ngòi xuất phát từ ngoài lãnh thổ nên tổng lượng nước sông nhỏ.
Sông ngòi nước ta chủ yếu nhỏ, hướng đông bắc - tây nam là chính.
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc do địa hình nhiều đồi núi và lượng mưa lớn.
Chế độ nước sông phụ thuộc vào địa hình, đất đá thấm nước, khí hậu, thực vật, hồ, đầm và con người.
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
Cho thông tin sau:
Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, phục vụ nhu cầu của sản xuất và con người. Dưới tác động của đường lối Đổi mới cùng những thành tựu nổi bật của cuộc Cách mạng 4.0, ngành dịch vụ nước ta phát triển mạnh mẽ, hội nhập ngày càng sâu rộng với khu vực và quốc tế.
Dịch vụ nâng cao trình độ sản xuất trong nước, tăng cường hội nhập với thế giới.
Dịch vụ góp phần bảo vệ môi trường, xây dựng và phát triển nền kinh tế bền vững.
Dịch vụ đẩy nhanh đổi mới sáng tạo, hỗ trợ các mô hình kinh tế số, kinh tế chia sẻ.
Dịch vụ không làm tăng sự phân hóa về trình độ phát triển kinh tế giữa các địa phương.
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Cho thông tin sau:
Phát triển nông nghiệp xanh, năng lượng tái tạo; chú trọng phát triển công nghiệp chế biến nông, thủy sản, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, công nghiệp hỗ trợ. Đồng bằng sông Cửu Long trở thành thương hiệu quốc tế về du lịch nông nghiệp, nông thôn, du lịch sinh thái và du lịch biển.
Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay đang đẩy mạnh phát triển nguồn năng lượng gió và Mặt Trời.
Phát triển công nghiệp chế biến nông, thủy sản góp phần nâng cao giá trị nông sản, tạo hàng hóa, đáp ứng thị trường.
Các ngành công nghiệp chế biến phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do có nguồn nguyên liệu dồi dào từ tự nhiên.
Phát triển công nghiệp và dịch vụ ở Đồng bằng sông Cửu Long nhằm thích ứng với sự biến đổi khí hậu toàn cầu, khai thác lợi thế về đất đai.
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
Cho biểu đồ sau:
Diện tích và dân số của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024 và ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025)
Ma-lai-xi-a có diện tích và số dân lớn nhất.
Phi-lip-pin có mật độ dân số cao nhất.
Cam-pu-chia có diện tích, số dân và mật độ dân số thấp nhất.
Ma-lai-xi-a có mật độ dân số thấp hơn Phi-lip-pin và cao hơn Cam-pu-chia.
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Sơn La, giai đoạn 2015 – 2024
(Đơn vị: 0C)
Năm | 2015 | 2020 | 2022 | 2024 |
Nhiệt độ | 22,30 | 22,20 | 21,58 | 22,55 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình của các năm trên tại trạm quan trắc Sơn La là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 22,2
Năm 2024, tổng diện tích rừng và diện tích rừng trồng của vùng Bắc Trung Bộ lần lượt là 3169,3 nghìn ha và 966,3 nghìn ha. Hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên so với tổng diện tích rừng của vùng Bắc Trung Bộ năm 2024 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 69,5
Cho bảng số liệu:
Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của nước ta, giai đoạn 2010 - 2022
(Đơn vị: ‰)
Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2022 |
Tỉ suất sinh | 17,1 | 16,2 | 16,3 | 15,2 |
Tỉ suất tử | 6,8 | 6,8 | 6,06 | 6,1 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2022 giảm đi bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)
Đáp án: 0,12
Năm 2021, giá trị xuất khẩu nước ta là 336,1 tỉ USD, giá trị nhập khẩu của nước ta là 332,9 tỉ USD. Tính tỉ lệ xuất khẩu trong tổng giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta năm 2021 là bao nhiêu %. (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân).
Đáp án: 50,2
Biết diện tích gieo trồng lúa của nước ta năm 2021 là 7,2 triệu ha, sản lượng là 43,9 triệu tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 61
Cho bảng số liệu:
Sản lượng thủy sản khai thác ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2021
(Đơn vị: Nghìn tấn)
Năm | 2010 | 2013 | 2016 | 2021 |
Khai thác biển | 2220,0 | 2607,0 | 3035,9 | 3743,8 |
Khai thác nội địa | 194,4 | 196,8 | 190,2 | 195 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác nội địa năm 2021 giảm đi bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân).
Đáp án: 3,1








