Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 25
Đề thi

Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 25

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT17 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Phía Tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây? 

Lào và Thái Lan.

Campuchia và Trung Quốc.

Lào và Campuchia.

Lào và Trung Quốc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Những kiểu thời tiết đặc biệt nào sau đây thường xuất hiện vào mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta? 

Sương mù và mưa phùn.

Mưa tuyết và mưa rào.

Mưa đá, dông, lốc xoáy.

Hạn hán và lốc xoáy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí chủ yếu do tác động của 

vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, tài nguyên.

quá trình định cư, trình độ dân trí, số dân.

sự phát triển kinh tế, các nhân tố tự nhiên.

các nhân tố về xã hội, cơ cấu nền kinh tế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguồn lao động của nước ta hiện nay 

chất lượng lao động ngày càng nâng cao.

đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề đủ.

nguồn lao động đông và xu hướng giảm.

lực lượng lao động có trình độ cao đông.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là A  

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay là từ 

phụ phẩm thủy sản.

công nghiệp chế biến.

sản xuất thực phẩm.

sản xuất lương thực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhà máy thủy điện nào sau đây có công suất lớn nhất khu vực phía Bắc nước ta hiện nay? 

Sơn La.

Hòa Bình.

Tuyên Quang.

Yaly

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Loại hình vận tải nào sau đây có vai trò lớn nhất trong vận chuyển hàng hóa xuất, nhập khẩu ở nước ta? 

Đường biển.

Đường sắt.

Đường ô tô.

Đường hàng không.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước mặn ở nước ta là có 

nhiều vũng, vịnh và vùng biển ven đảo.

sông suối, kênh rạch và ao hồ dày đặc.

nhiều bãi triều, đầm phá và cửa sông.

diện tích mặt nước lớn ở đồng ruộng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp theo hướng hàng hóa ở Trung du và miền núi phía Bắc gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây? 

Công nghiệp chế biến còn hạn chế, thị trường biến động.

Trình độ thâm canh còn ở mức thấp và đầu tư vật tư ít.

Lao động có ít kinh nghiệm và phong tục cũ còn nhiều.

Nạn du canh còn xảy ra ở một số nơi, thiếu vốn đầu tư.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là    

Giao thông vận tải đường thuỷ phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều.

Nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu.

Việc khai thác dầu khí ở ngoài thềm lục địa và các sự cố tràn dầu xảy ra trên biển.

Hầu hết nước thải của công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho dịch vụ hàng hải ở Nam Trung Bộ phát triển nhanh trong thời gian gần đây? 

Gần đường hàng hải quốc tế.

Kinh tế có sự phát triển mạnh.

Nhiều vụng biển sâu, kín gió.

Chất lượng lao động nâng lên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhiệm vụ quan trọng nhất để phát triển bền vững công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ là 

tăng cường nâng cấp cơ sở vật chất kĩ thuật, vốn.

quy hoạch các khu công nghiệp, khu chế xuất mới.

phát huy thế mạnh công nghiệp khai thác dầu khí.

phát triển theo chiều sâu gắn với bảo vệ môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khí hậu là nhân tố chủ yếu làm cho sông ngòi nước ta 

giàu phù sa, hướng chủ yếu tây bắc - đông nam, hay gây ra lũ.

có mạng lưới dày đặc, chế độ nước theo mùa, lượng nước lớn.

có một mùa lũ và mùa kiệt, tháng đỉnh lũ, thường gây hạn hán.

thường có lũ, chủ yếu sông nhỏ và trung bình, ít các sông lớn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Cho biểu đồ sau:  KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA LUÂN CHUYỂN PHÂN THEO KHU VỰC VẬN TẢI CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2022 (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023) (ảnh 1) 

KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA LUÂN CHUYỂN PHÂN THEO KHU VỰC

VẬN TẢI CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2022

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)

Khối lượng hàng hóa luân chuyển hàng hóa trong nước giảm liên tục.

Khối lượng hàng hóa luân chuyển hàng hóa ngoài nước tăng liên tục.

Cơ cấu khối lượng hàng hóa luân chuyển trong luôn thấp hơn ngoài nước.

Khối lượng hàng hóa luân chuyển trong nước giảm từ năm 2020 – 2022.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cơ cấu sản phẩm công nghiệp nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu để 

phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường.

Khai thác tốt hơn thế mạnh khoáng sản.

tận dụng nguồn vốn đầu tư nước ngoài.

sử dụng hiệu quả hơn nguồn lao động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mục đích chủ yếu phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ là

thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo nông sản xuất khẩu, phát huy thế mạnh.

mở rộng sản xuất, nâng cao mức sống, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

tạo sản phẩm hàng hoá, đa dạng sản xuất, nâng cao vị thế của vùng.

thu hút nguồn đầu tư, tạo nhiều việc làm, mở rộng phân bố sản xuất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhân tố khí hậu nào sau đây không thể hiện rõ sự khác biệt giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam nước ta? 

tổng lượng bức xạ, cán cân bức xạ Mặt Trời.

tổng số giờ nắng, tổng nhiệt hoạt động năm.

nhiệt độ trung bình năm, biên độ nhiệt năm.

lượng mưa trung bình năm, cân bằng độ ẩm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biện pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh và sự phát triển lâu dài của các nước tại Biển Đông là 

tăng cường đối thoại hợp tác giữa các nước.

tăng cường sức mạnh quân sự của từng nước.

khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên biển.

duy trì sự hiện diện quân sự của các nước lớn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho thông tin sau:

Miền có địa hình cao nhất cả nước với nhiều núi cao trên 2000m và có hướng tây bắc - đông nam. Đặc trưng về khí hậu là sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa. Ở vùng núi cao phổ biến các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.

a

Do có các dãy núi hướng tây bắc - đông nam dọc biên giới nên vào đầu mùa hạ, toàn bộ miền này chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió phơn Tây Nam khô nóng.

ĐúngSai
b

Trong miền, hệ sinh thái rừng cận nhiệt và ôn đới chiếm ưu thế.

ĐúngSai
c

Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

ĐúngSai
d

Do vị trí và đặc điểm địa hình nên gió mùa Đông Bắc khi di chuyển đến miền này bị biến tính, suy yếu.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Sai
b) Sai
c) Sai
d) Đúng
20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Nước ta có nguồn năng lượng để sản xuất điện phong phú, đa dạng. Công nghiệp sản xuất điện phát triển tương đối sớm, giá trị sản xuất và sản lượng điện tăng liên tục. Cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn có sự thay đổi mạnh mẽ. Hiện nay mạng lưới điện quốc gia đã được hình thành và phát triển.

a

Xu hướng phát triển của ngành điện nước ta là phát triển mạnh nguồn năng lượng điện khí, kiểm soát phát thải khí nhà kính và đảm bảo vững chắc an ninh năng lượng quốc gia.

ĐúngSai
b

Các nguồn sản xuất điện ở nước ta hiện nay bao gồm năng lượng hóa thạch, năng lượng tái tạo và địa nhiệt.

ĐúngSai
c

Đường dây tải điện 500 KV Bắc - Nam đã được hình thành và phát triển nhằm khắc phục sự mất cân đối về nguồn điện giữa các vùng.

ĐúngSai
d

Trong những năm gần đây, giá trị sản xuất và sản lượng điện nước ta tăng nhanh chủ yếu do nguồn điện đa dạng, thu hút được nhiều vốn đầu tư, đời sống được nâng cao.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
21. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Cửu Long được thiên nhiên ưu đãi với nhiều tiềm năng, thế mạnh cho phát triển kinh tế. Tuy nhiên, vùng cũng phải đối mặt với không ít hạn chế như mùa khô kéo dài, thiếu nước ngọt, xâm nhập mặn, triều cường và những thách thức lớn trước tác động của biến đổi khí hậu. Vì vậy, việc sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long đòi hỏi phải đi đôi với cải tạo.

a

Đồng bằng sông Cửu Long có mùa khô kéo dài do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.

ĐúngSai
b

Việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long nhằm khai thác hiệu quả thế mạnh, nâng vị thế vùng.

ĐúngSai
c

Giải pháp chủ yếu để cải tạo và sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là phát triển kinh tế gắn với cải tạo tự nhiên, thích ứng biến đổi khí hậu.

ĐúngSai
d

Ý nghĩa chủ yếu của việc cải tạo và sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
22. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Cho biểu đồ sau:  DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á, NĂM 2024 (Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) (ảnh 1) 

DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á, NĂM 2024

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

a

Ma-lai-xi-a có mật độ dân số thấp hơn Phi-lip-pin và cao hơn Cam-pu-chia.

ĐúngSai
b

Cam-pu-chia có diện tích, số dân và mật độ dân số thấp nhất.

ĐúngSai
c

Ma-lai-xi-a có diện tích và số dân lớn nhất.

ĐúngSai
d

Phi-lip-pin có mật độ dân số thấp nhất, năm 2024 là 386 người/km2.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Cho bảng số liệu:

NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA HÀ NỘI VÀ CÀ MAU NĂM 2022

(Đơn vị: 0C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Hà Nội

18,6

15,3

23,1

24,8

26,8

31,4

30,6

29,9

29,0

26,2

26,0

17,8

Cà Mau

27,1

27,9

28,0

28,7

28,6

28,7

27,9

27,8

27,4

27,7

26,7

26,6

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

Căn cứ vào bản số liệu, hãy cho biết biên độ nhiệt độ năm của Hà Nội cao hơn của Cà Mau bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 14  

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG CỦA HÀ NỘI (TRẠM HÀ NỘI)

(Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lượng mưa

18,6

26,2

43,8

90,1

188,5

230,9

288,2

318,0

265,4

130,7

43,4

23,4

Căn cứ vào bản số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa của Hà Nội là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 1667  

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

TỈ LỆ SINH VÀ TỈ LỆ TỬ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2022

                                                                                                                (Đơn vị: ‰)

Năm

2010

2015

2019

2020

2021

2022

Tỉ lệ sinh

17,1

16,2

16,3

16,3

15,7

15,2

Tỉ lệ tử

6,8

6,8

6,3

6,06

6,4

6,1

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)

Cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2022 chênh lệch bao nhiêu phần trămso với năm 2010 (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 0,12  

26. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2024, sản lượng lúa của nước ta là 43,5 triệu tấn, số dân là 101,3 triệu người. Hãy cho biết sản lượng lúa bình quân đầu người của nước ta năm 2024 là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 429  

27. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

DÂN SỐ PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2016 – 2024

(Đơn vị: triệu người)

Năm

2016

2024

Tổng số

93,3

101,3

Dân số nông thôn

61,9

62,3

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng dân số nông thôn của nước ta năm 2024 so với năm 2016 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Xem đáp án

Đáp án: 101  

28. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2000 VÀ 2020 CỦA NƯỚC TA

                                                                                        (Đơn vị: %)

Năm

2000

2020

Đất nông nghiệp

30,5

35,3

Đất lâm nghiệp

46,4

46,5

Đất chuyên dùng và đất ở

7,4

8,3

Đất chưa sử dụng

15,7

9,9

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2020 tỉ trọng đất lâm nghiệp của nước ta cao gấp bao nhiêu lần đất chưa sử dụng (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 4,7