Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 24
Đề thi

Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 24

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT16 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?

Á - Âu và Bắc Băng Dương.

Á - Âu và Đại Tây Dương.

Á - Âu và Ấn Độ Dương.

Á - Âu và Thái Bình Dương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu hiện nào sau đây là quá trình xâm thực của địa hình ở các vùng thềm phù sa cổ? 

Bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng.

Hình thành cao nguyên và sơn nguyên bằng phẳng.

Hình thành các hang động, suối cạn và thung khô.

Bị chia cắt thành những đồng bằng vùng trước núi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của quá trình đô thị hóa? 

Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng.

Dân cư thành thị có xu hướng tăng.

Dân cư tập trung vào thành phố lớn.

Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lao động nước ta hiện nay 

làm việc ngày càng đông trong dịch vụ.

chủ yếu tham gia các nghề truyền thống.

có trình độ tay nghề tương đương nhau.

chưa được nâng cao trình độ ngoại ngữ.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A  
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vùng nào sau đây có nghề nuôi tôm phát triển nhất nước ta? 

Duyên hải Nam Trung Bộ.

Đồng bằng sông Hồng.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Bắc Trung Bộ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhà máy lọc dầu được xây dựng đầu tiên ở nước ta là 

Nghi Sơn.

Bình Sơn.

Côn Sơn.

Dung Quất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ngành viễn thông nước ta hiện nay có 

dịch vụ ít, chủ yếu phục vụ các cơ quan.

sự cố định lâu dài, mạng lưới rất đa dạng.

tốc độ tăng trưởng cao, kĩ thuật hiện đại.

nhiều công nghệ mới, phân bố chưa rộng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây không đúng về hoạt động nội thương ở nước ta hiện nay? 

Thu hút các thành phần kinh tế tham gia.

Hàng hoá ngày càng phong phú, đa dạng.

Thương mại điện tử còn chưa hoạt động.

Thay đổi hoạt động theo hướng hiện đại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhân tố chủ yếu giúp ngành chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi phía Bắc ngày càng phát triển là 

công nghiệp chế biến, cơ sở hạ tầng giao thông được đầu tư.

thị trường tiêu thụ mở rộng, nhu cầu thịt, sữa ngày càng cao.

áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật để lai tạo nhiều giống mới.

chính sách khuyến khích của Nhà nước, thu hút vốn đầu tư.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là B  

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biện pháp chủ yếu phát triển ngành dịch vụ ở Đồng bằng Sông Hồng là 

mở rộng liên kết các nước, đa dạng sản xuất, hiện đại hạ tầng.

tăng sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh đô thị hóa, nâng cao đời sống.

đào tạo lao động, sử dụng hiệu quả thế mạnh, ứng dụng công nghệ.

mở rộng các ngành, tăng cường hiện đại hóa, thu hút đầu tư.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là B  

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển thuỷ điện của cao nguyên phía tây của NamTrung Bộ là 

phần lớn sông ngắn và nhỏ.

độ dốc của lòng sông lớn.

sông chảy trên các cao nguyên.

có mùa khô kéo dài sâu sắc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thế mạnh ở Đông Nam Bộ đối với khai thác khoáng sản là 

thềm lục địa rộng lớn với trữ lượng lớn dầu mỏ, khí tự nhiên.

biển rộng, giàu nguồn lợi sinh vật, gần với các ngư trường lớn.

biển ấm, có nhiều bãi tắm và phong cảnh thiên nhiên hấp dẫn.

vùng biển rộng, bờ biển có các vũng biển và có cửa sông sâu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vì sao ở miền khí hậu phía Bắc của nước ta có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn so với miền khí hậu phía Nam? 

Do gió mùa Đông Bắc làm hạ thấp nhiệt độ vào mùa đông.

Do miền khí hậu phía Bắc nằm gần đường chi tuyến Bắc.

Tiếp giáp với vùng Biên Đông rộng lớn và nhiều đồi núi.

Tiếp giáp với vùng Biển Đông, chịu ảnh hưởng gió mùa.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A  
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ

 Cho biểu đồ  SẢN LƯỢNG, GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2013 - 2020 (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) Nhận xét nào sau đây đúng? (ảnh 1)

SẢN LƯỢNG, GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA

GIAI ĐOẠN 2013 - 2020

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)

Nhận xét nào sau đây đúng?

Sản lượng thủy sản giảm liên tục qua các năm.

Giá trị xuất khẩu thủy sản từ năm 2013 đến 2015 tăng mạnh.

Sản lượng thủy sản từ năm 2013 đến năm 2020 tăng liên tục.

Giá trị xuất khẩu thủy sản tăng liên tục qua các năm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay 

chỉ tập trung ở khu vực Nhà nước.

tạo nên các khu kinh tế cửa khẩu.

hình thành các vùng chuyên canh.

làm thay đổi tỉ trọng của dịch vụ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Việc trồng rừng ở thượng nguồn các con sông ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây? 

Cung cấp gỗ cho xuất khẩu, bảo vệ bờ biển.

Bảo vệ đa dạng sinh học, chống bão lớn.

Tạo môi trường sống cho loài sinh vật biển.

Giữ đất, hạn chế lũ quét, chống xói mòn.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D  
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sông ngòi nước ta nhiều phù sa chủ yếu do tác động của 

mưa nhiều, địa hình đồi núi dốc, loài thực vật, đất nhiều loại.

mưa lớn theo mùa, đồi núi rộng, tính chất đất đá và thực vật.

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, thảm thực vật, tính chất đất đá.

hai mùa mưa và khô, tính chất đất đá, địa hình các đồng bằng.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là B  

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng suất và chất lượng cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long là 

đẩy mạnh thâm canh, liên kết vùng sản xuất, ứng phó biến đổi khí hậu.

mở rộng diện tích đất trồng, đảm bảo nước tưới, thu hút nguồn đầu tư.

áp dụng khoa học công nghệ, phát triển chế biến, sử dụng giống mới.

quy hoạch vùng sản xuất, mở rộng thị trường, xây dựng thương hiệu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho thông tin sau:

Áp cao Xi-bia là trung tâm áp cao nhiệt lực hình thành do các lục địa Á – Âu rộng lớn bị mất nhiệt mạnh vào mùa đông. Nhiệt độ trong mùa đông tại đây dao động từ -400C đến -150C, trung bình là – 240C. Trị số khí áp ở trung tâm của áp cao này khoảng 1 040 mb, cực đại có thể lên đến 1 080 mb.

a

Gió mùa Đông Bắc của nước ta xuất phát từ áp cao Xi-bia.

ĐúngSai
b

Nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc có tính chất lạnh, khô.

ĐúngSai
c

Gió mùa Đông Bắc lấn sâu vào nước ta chủ yếu do đồi núi thấp.

ĐúngSai
d

Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân gây nên mùa khô ở Nam Bộ.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Khai thác than ở Việt Nam được phát triển từ rất sớm, trở thành ngành công nghiệp năng lượng chủ lực. Hiện nay, sản lượng khai thác ổn định, áp dụng nhiều công nghệ hiện đại giúp nâng cao năng suất, chất lượng và giảm tác động xấu đến môi trường.

a

Khai thác than ở nước ta chủ yếu phục vụ nhiệt điện và xuất khẩu.

ĐúngSai
b

Các mỏ than lớn tập trung ở khu vực Quảng Ninh và Đồng bằng sông Cửu Long.

ĐúngSai
c

Ngành than hiện đã được cơ giới hóa và tự động hóa ở mức cao.

ĐúngSai
d

Khai thác than bắt đầu phát triển mạnh từ thế kỉ XIX ở Việt Nam.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
21. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Trung du và miền núi phía Bắc có địa hình phần lớn là đổi núi, xen kẽ các cao nguyên có bề mặt tương đối bằng phẳng. Địa hình cao nguyên và các khu vực đồi núi thấp có đất feralit chiếm diện tích lớn, tạo điều kiện hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và rau tập trung. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hoá theo độ cao thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và các loại rau nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới. Nguồn nước dồi dào cung cấp nước tưới cho cây công nghiệp và cây ăn quả.

a

Nguyên nhân quan trọng nhất để Trung du và miền núi phía Bắc trồng được các loại cây cận nhiệt và ôn đới là địa hình đồi núi, đất feralit.

ĐúngSai
b

Chè là cây công nghiệp cận nhiệt điển hình ở Trung du và miền núi phía Bắc.

ĐúngSai
c

Ngoài cây cận nhiệt và ôn đới, ở Tây Bắc có thể trồng cà phê chè chủ yếu do khí hậu và đất đai phù hợp.

ĐúngSai
d

Trung du và miền núi phía Bắc phát triển các cây công nghiệp, cây ăn quả nhằm mục đích chủ yếu là đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong vùng.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
22. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Cho biểu đồ sau:  TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA CAM-PU-CHIA, GIAI ĐOẠN 2017 - 2022 (Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2023, https://www.aseanstats.org) (ảnh 1) 

TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA CAM-PU-CHIA, GIAI ĐOẠN 2017 - 2022

(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2023, https://www.aseanstats.org)

a

Từ năm 2017 đến năm 2022, Cam-pu-chia có cán cân thương mại nhập siêu.

ĐúngSai
b

Năm 2022, Cam-pu-chia có cán cân thương mại xuất siêu với trị giá cao nhất.

ĐúngSai
c

Năm 2022 so với năm 2017, trị giá xuất khẩu của Cam-pu-chia tăng chậm hơn trị giá nhập khẩu.

ĐúngSai
d

Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của Cam-pu-chia tăng liên tục trong giai đoạn 2017 - 2022.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Cho bảng số liệu:

NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ CÁC THÁNG TRONG NĂM 2021 TẠI HUẾ

(Đơn vị: oC)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

18,2

21,1

24,3

26,8

29,4

30,6

30,0

30,5

27,2

25,2

22,8

20,4

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ trung bình năm 2021 của Huế là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 25,5  

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH RỪNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2022.

(Đơn vị: Nghìn ha)

Năm

2010

2022

Rừng tự nhiên

10304,8

10134,1

Rừng trồng

3083,3

4656,0

(Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng diện tích của nước ta năm 2022 đã tăng thêm bao lần so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 1,1  

25. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2021, GDP nước ta đạt 8,5 triệu tỉ đồng và tổng số dân là 95,8 triệu người. Đến năm 2022, GDP nước ta đạt 9,5 triệu tỉ đồng và tổng số dân là 99,5 triệu người. Hãy cho biết GDP bình quân đầu người của nước ta năm 2022 tăng bao nhiêu triệu đồng so với năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 7  

26. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ

CỦA NƯỚC TA NĂM 2022

(Đơn vị: tỷ đô la Mỹ)

Năm

2022

Khu vực kinh tế trong nước

95,4

Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

275,9

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo khu vực kinh tế của nước ta năm 2022 đạt bao nhiêu tỷ đô la Mỹ (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 181  

27. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2024, diện tích lúa của cả nước là 7,5 triệu ha, của Đồng bằng Sông Cửu Long là 3,32 triệu ha. Hãy cho biết tỉ trọng diện tích lúa của Đồng bằng sống Cửu Long so với tổng diện tích lúa của cả nước năm 2024 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 44,3  

28. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

MỰC NƯỚC MỘT SỐ SÔNG CHÍNH Ở NƯỚC TA NĂM 2022

(Đơn vị: cm)

Mực nước

Cao nhất

Thấp nhất

Sông Thao (trạm Phú Thọ)

1593

1126

Sông Lô (Trạm Tuyên Quang)

2203

1175

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, Nxb Thống kê 2023)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Thao tại trạm Phú Thọ thấp hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và thấp nhất của sông Lô tại trạm Tuyên Quang là bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 561