Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 23
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Tây Nam châu Á, trong vùng khí hậu ôn hòa.
trong khu vực kinh tế phát triển năng động.
vùng xích đạo bán cầu Nam, giáp nhiều nước.
khu vực á nhiệt đới gió mùa, có ít thiên tai.
Đáp án: B
tạo thành nhiều phụ lưu.
tạo nên các cao nguyên lớn.
địa hình chia cắt, rửa trôi.
tạo thành dạng địa hình mới.
Đáp án: C
Tỉ lệ người biết chữ tăng qua các năm.
Tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên giảm dần.
Tỉ số giới tính của dân số khá cân bằng.
Dân số hoạt động trong khu vực II lớn.
chưa có sự thay đổi tỉ trọng các ngành.
có quan hệ với quá trình công nghiệp hóa.
không phù hợp với xu hướng hội nhập.
giảm dần lao động có trình độ đại học.
hoàn toàn phục vụ cho xuất khẩu.
phát triển theo hướng cơ giới hóa.
chỉ tập trung tại vùng đồng bằng.
chỉ đầu tư phát triển cây hoa màu.
hoàn toàn dành cho việc xuất khẩu.
tăng tỉ trọng sản phẩm có giá trị cao.
phân bố rất đồng đều giữa các vùng.
giảm tối đa sở hữu ngoài Nhà nước.
Mạng điện thoại nội hạt.
Hệ thống cáp quang biển.
Mạng phát thanh địa phương.
Dịch vụ bưu chính truyền thống.
Hải Phòng.
Hà Nội.
Hạ Long.
Lạng Sơn.
bảo vệ và giữ vững an ninh biên giới.
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
cải thiện chất lượng cuộc sống người dân.
nâng cao vị thế của vùng trong cả nước.
phát huy thế mạnh và đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế.
hình thành ngành trọng điểm và ngành dịch vụ mới.
tạo thêm nhiều mặt hàng và giải quyết được việc làm.
góp phần hiện đại hóa sản xuất và bảo vệ môi trường.
tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa và giải quyết việc làm.
tạo ra các nghề mới và làm thay đổi bộ mặt nông thôn.
góp phần phát triển công nghiệp và phân hóa lãnh thổ.
thu hút các nguồn đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Có diện tích trồng lớn ở nước ta.
Cao su, điều, hồ tiêu là cây chủ lực.
Phát triển nhiều vùng chuyên canh.
Hầu hết sản phẩm dùng trong nước.
Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.
Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.
Mưa nhiều, rửa trôi các chất ba-dơ.
Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.
Cho biểu đồ
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CAO SU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Nhận xét nào sau đây đúng?
Sản lượng cao su không ổn định qua các năm.
Diện tích cao su tăng liên tục qua các năm
Năm 2015 sản lượng cao su tăng cao nhất.
Năm 2020 năng suất cao su đạt 13 tạ/ha.
thị trường tiêu thụ, nguồn lao động.
vùng nguyên liệu, cơ sở năng lượng.
vùng nguyên liệu, thị trường tiêu thụ.
phân bố dân cư, giao thông vận tải.
Không có các ngư trường lớn, hệ thống các cảng cá còn nhỏ.
Nguồn lợi suy giảm, phương tiện đánh bắt xa bờ còn hạn chế.
Môi trường một số nơi ô nhiễm, còn tập quán đánh bắt gần bờ.
Nguồn vốn đầu tư còn nhỏ, việc chế biến chưa đáp ứng nhu cầu.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu dẫn đến khí hậu nước ta phân hóa theo chiều Bắc – Nam?
Số giờ chiếu sáng trong năm và dải hội tụ nội chí tuyến.
Dải hội tụ nội chí tuyến và sự thay đổi của góc nhập xạ.
Sự thay đổi của góc nhập xạ và hoạt động của gió mùa.
Hoạt động của gió mùa và số giờ chiếu sáng trong năm.
mưa lớn và triều cường.
bão lớn và lũ nguồn về.
không có đê sông ngăn lũ.
mưa bão trên diện rộng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho thông tin sau:
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa. Thành phần thực vật và động vật phần lớn thuộc vùng khí hậu Xích đạo và nhiệt đới có nguồn gốc Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a di cư lên hoặc từ Ấn Độ, Mi-an-ma di cư sang.
Đây là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta.
Thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế do đặc điểm về khí hậu quy định.
Các loài thực vật có nhiều loài rụng lá theo mùa, khả năng chịu hạn tốt chủ yếu có nguồn gốc từ phướng Bắc xuống.
Xuất hiện nhiều loài thú có lông dày do khí hậu nóng quanh năm, phân mùa mưa khô rõ rệt, mùa khô kéo dài.
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
Cho thông tin sau:
Ngoại thương bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, được phát triển mạnh ở nước ta trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay. Cơ cấu hàng xuất, nhập khẩu của nước ta đang chuyển dịch theo chiều sâu: tăng tỉ trọng xuất khẩu các mặt hàng chế biến sâu, có hàm lượng khoa học và giá trị gia tăng cao; tăng tỉ trọng nhập khẩu máy móc, thiết bị hiện đại từ các nước có nền kinh tế phát triển.
Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu ít có sự chuyển dịch.
Giá trị nhập khẩu nước ta tăng liên tục.
Thị trường xuất khẩu chủ yếu của nước ta là EU.
Hoạt động xuất khẩu thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ.
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
Cho thông tin sau:
Đông Nam Bộ có vùng biển và thềm lục địa rộng lớn, giàu tài nguyên, gần các ngư trường lớn, có các đảo, bãi tắm và phong cảnh đẹp thuận lợi cho phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển. Phát triển kinh tế biển có tác động to lớn tới kinh tế chung, môi trường biển của vùng.
Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố duy nhất thuộc Đông Nam Bộ tiếp giáp với biển.
Hoạt động du lịch biển phát triển quanh năm chủ yếu do khí hậu cận xích đạo, có nhiều bãi biển đẹp, hạ tầng tốt.
Phát triển các ngành kinh tế biển có ý nghĩa chủ yếu là thay đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế, sự phân hóa lãnh thổ.
Giải pháp đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế biển ở Đông Nam Bộ là khai thác triệt để các loại tài nguyên phục vụ sản xuất.
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Cho biểu đồ sau:
TỈ SUẤT SINH THÔ, TỈ SUẤT TỬ THÔ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á NĂM 2024
Năm 2024, Việt Nam có tỉ suất tử thô thấp nhất khu vực Đông Nam Á.
Năm 2024, Bru-nây có gia tăng tự nhiên cao nhất khu vực Đông Nam Á.
Năm 2024, Việt Nam và Bru-nây có tỉ suất sinh thô cao gấp 2 lần Xin-ga-po.
Năm 2024, Ma-lai-xi-a có tỉ suất sinh thô cao hơn Xin-ga-po 7‰ và nhỏ hơn Việt Năm 1,2 lần.
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.
Năm 2023, lao động có việc làm của nước ta là 51287 nghìn người, trong đó lao động có việc làm ở nông thôn là 32216,3 nghìn người. Hãy cho biết tỉ lệ lao động có việc làm ở thành thị nước ta chiếm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 37,2
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH NĂM CỦA HÀ ĐÔNG (HÀ NỘI) VÀ VŨNG TÀU
(Đơn vị: 0C)
Địa điểm | Nhiệt độ trung bình năm |
Hà Đông | 23,7 |
Vũng Tàu | 27,1 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết Vũng Tàu và Hà Đông có chênh lệch nhiệt độ trung bình năm là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 3,4
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG CÂY LƯƠNG THỰC CÓ HẠT Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2021 – 2024
Năm | 2021 | 2024 |
Diện tích cây lương thực có hạt (triệu ha) | 8,1 | 8,0 |
Sản lượng cây lương thực có hạt (triệu tấn) | 48,3 | 47,9 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất cây lương thực có hạt năm 2024 lớn hơn năng suất cây lương thực có hạt năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha(Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Cho bảng số liệu:
SỐ LƯỢT KHÁCH DU LỊCH CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 - 2022
(Đơn vị: Triệu lượt người)
Năm | Khách nội địa | Khách quốc tế |
2015 | 102,1 | 11,8 |
2017 | 132,8 | 13,7 |
2019 | 162,1 | 17,3 |
2022 | 101,3 | 3,7 |
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số lượt khách quốc tế năm 2022 so với năm 2015 của nước ta giảm đi nhiều hơn số lượt khách nội địa bao nhiêu triệu lượt khách (làm tròn đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 7,3
Sản lượng thuỷ sản nước ta năm 2022 là 9,1 triệu tấn. Trong đó tỉ trọng sản lượng nuôi trồng chiếm 56,0 %. Hãy tính sản lượng khai thác thuỷ sản năm 2022 đạt bao nhiêu triệu tấn (làm tròn đến kết quả đến hàng đơn vị).
Năm 2025, thành phố Cần Thơ có diện tích là 6 360,8 km2, dân số 3 207,0 nghìn người. Hãy cho biết mật độ dân số trung bình ở thành phốCầnThơlàbaonhiêungười/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 504








