Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 21
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Có nhiều nét tương đồng về lịch sử và văn hóa.
Ở khu vực giao thoa giữa các nền văn minh lớn.
Ở Ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông.
Đáp án đúng là C
hạn hán.
sạt lở đất.
lũ quét.
xâm nhập mặn.
Đáp án đúng là A
đồng đều ở các vùng kinh tế phát triển.
gắn liền với trình độ phát triển kinh tế.
rất phù hợp với sự phân bố tài nguyên.
tập trung đông đúc ở những đảo xa bờ.
Đáp án đúng là B
Tỉ lệ làm việc ở khu vực nhà nước tăng.
Không còn kinh nghiệm sản xuất thủ công.
Chuyển dịch tích cực giữa các ngành kinh tế.
Lao động ngành nông nghiệp tăng rất nhanh.
Đáp án đúng là C
Trung du miền núi phía Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Đáp án đúng là A
Quần áo.
Gạo xay xát.
Giày, dép da.
Sản xuất sợi.
Đáp án đúng là B
chỉ tập trung phát triển các ngành khai khoáng.
tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và dịch vụ.
loại bỏ hoàn toàn ngành nông nghiệp truyền thống.
giảm tỉ trọng của các ngành công nghiệp, xây dựng.
Đáp án đúng là B
phát triển nhanh về vận chuyển và luân chuyển.
chỉ tăng về vận chuyển, chưa tăng luân chuyển.
gặp nhiều hạn chế do thiếu đầu tư cơ sở hạ tầng.
giảm vai trò do cạnh tranh với các loại hình khác.
Đáp án đúng là A
Đất badan màu mỡ ở vùng đồi trước núi.
Đất cát pha ở các đồng bằng ven biển.
Dân có kinh nghiệm chinh phục tự nhiên.
Có một số cơ sở công nghiệp chế biến.
Đáp án đúng là A
Lao động đông và có chất lượng cao nhất nước.
Cơ sở hạ tầng tốt vào loại bậc nhất của cả nước.
Môi trường đầu tư kinh doanh có nhiều thuận lợi.
Kinh tế hàng hóa phát triển với nhiều trung tâm lớn.
Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Ngãi.
Tỉnh Quảng Ngãi và thành phố Đã Nẵng.
Tỉnh Khánh Hòa và thành phố Đà Nẵng
Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa.
Đáp án đúng là D
Địa hình bằng phẳng, mạng lưới sông ngòi dày đặc khắp nơi.
Có nhiều cửa khẩu quốc tế, địa hình bán bình nguyên ổn định.
Khí hậu có hai mùa mưa khô, hệ thống cảng biển nước sâu lớn.
Vị trí địa lí thuận lợi, kinh tế phát triển năng động hàng đầu.
Gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió phơn Tây Nam.
Gió mùa Tây Nam.
Đáp án đúng là B
Cho bảng số liệu:
KHỐI LƯỢNG VẬN CHUYỂN VÀ LUÂN CHUYỂN HÀNG HÓA TRUNG BÌNH CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CỦA VIỆT NAM, NĂM 2020
Phương tiện vận tải | Khối lượng vận chuyển (nghìn tấn) | Khối lượng luân chuyển (triệu tấn.km) |
Đường sắt | 5 216,3 | 3 818,9 |
Đường ô tô | 1 307 887,1 | 75 162,9 |
Đường sông | 244 708,2 | 51 630,3 |
Đường biển | 69 639,0 | 152 277,2 |
Đường hàng không | 272,4 | 528,4 |
Tổng số | 1627713 | 283417,7 |
(Nguồn: Ngân hàng thế giới, năm 2021)
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Đường hàng không có khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển lớn nhất.
Đường biển có khối lượng vận chuyển lớn thứ ba và khối lượng luân chuyển lớn nhất.
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cự li vận chuyển trung bình của các phương tiện vận tải nước ta năm 2020.
Đường ô tô có khối lượng vận chuyển lớn nhất do phạm vi vận chuyển rộng nhất.
Đáp án đúng là B
Cà phê, chè.
Đậu tương, lạc.
Lúa gạo, ngô.
Cây điều, thuốc lá.
Đáp án đúng là C
khai thác hợp lí tự nhiên, tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa.
đa dạng hóa nông nghiệp, bảo vệ tốt tài nguyên và môi trường.
đẩy mạnh tăng trưởng sản xuất, gắn liền các lãnh thổ với nhau.
khai thác thế mạnh mỗi vùng, tạo sự liên kết sản xuất lãnh thổ.
Đáp án đúng là D
đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn.
khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt.
mưa nhiều, nhiệt độ quanh năm cao.
nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ.
Đáp án đúng là B
thích ứng biến đổi khí hậu, tạo năng suất cao.
phát huy các lợi thế, mở rộng hàng xuất khẩu.
tăng hiệu quả kinh tế, thay đổi cơ cấu sản xuất.
đảm bảo an ninh lương thực, ổn định đời sống.
Đáp án đúng là C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho thông tin sau:
Thiên nhiên Việt Nam phân hóa thành ba vùng rõ rệt gồm vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi. Vùng biển và thềm lục địa mang tính chất nhiệt đới ẩm dồi dào với các hệ sinh thái đặc trưng như san hô, rừng ngập mặn; trong khi vùng đồng bằng lại chịu tác động mạnh mẽ của con người làm biến đổi giới sinh vật nguyên sinh. Vùng đồi núi chiếm diện tích lớn nhất, có sự phân hóa phức tạp do tương tác giữa hướng núi và gió mùa, tạo nên sự khác biệt giữa Đông Bắc với Tây Bắc và sự đối lập mưa - khô giữa 2 sườn của dãy Trường Sơn.
Đoạn văn bản trên thể hiện sự phân hóa của thiên nhiên nước ta theo bắc - nam.
Vùng biển và thềm lục địa có diện tích lớn nhất và thể hiện rõ nhất sự phân hoá Đông - Tây.
Sự đối lập mùa mưa, mùa khô giữa hai sườn của dãy Trường Sơn xảy ra trong suốt thời kì gió mùa mùa hạ.
Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên ở mỗi khu vực cần gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, nhất là ở các khu vực miền núi dễ bị xói mòn, sạt lở và suy giảm đa dạng sinh học.
b) Sai
c) Sai
d) Đúng
Cho bảng số liệu:
Dịch vụ là ngành kinh tế chủ lực chiếm tỉ trọng GDP cao nhất, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng và hội nhập quốc tế của nước ta. Sự phát triển của ngành chịu tác động mạnh mẽ từ trình độ phát triển kinh tế, chính sách ưu tiên và quy mô dân số với sức mua ngày càng lớn. Đặc biệt, thành tựu khoa học – công nghệ hiện đại đã làm thay đổi phương thức cung ứng và tạo ra nhiều loại hình dịch vụ số mới. Vị trí địa lý thuận lợi cùng các giá trị văn hóa, lịch sử cũng là những nhân tố nền tảng thúc đẩy sự phân bố đa dạng của các ngành du lịch, vận tải. Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực và tốc độ ứng dụng công nghệ số vẫn là những rào cản chính cần khắc phục để ngành phát triển bền vững.
Ngành dịch vụ hiện nay đã trở thành ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.
Sự phân bố và quy mô phát triển của ngành dịch vụ nước ta chịu tác động trực tiếp từ trình độ phát triển kinh tế và đặc điểm dân cư.
Các loại hình dịch vụ mới hiện nay xuất hiện ngày càng nhiều ở nước ta chủ yếu nhờ vào lợi thế về vị trí địa lý thuận lợi.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, việc sở hữu vị trí địa lí thuận lợi là yếu tố chính để ngành dịch vụ nước ta xóa bỏ các rào cản về chất lượng nguồn nhân lực.
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
Cho biểu đồ sau:

DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á NĂM 2024
Thái Lan có mật độ dân số cao nhất.
Mật độ dân số của Việt Nam gấp hơn 3,5 lần của Mi-an-ma.
Mi-an-ma có diện tích lớn nhất nhưng mật độ dân số nhỏ nhất.
Việt Nam có mật độ dân số cao do quy mô dân số và diện tích lớn.
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Cho thông tin sau:
Trung du và miền núi phía Bắc có vị trí chiến lược tiếp giáp Trung Quốc, Lào nhưng không giáp biển. Đây là vùng dân cư đa sắc tộc có mật độ thấp hơn mức trung bình cả nước nhưng sở hữu nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú nhất Việt Nam. Về nông nghiệp, vùng khẳng định vị thế số 1 cả nước về cây chè, chiếm hơn 80% diện tích cả nước và phát triển mạnh các loại cây dược liệu, cây ăn quả. Ngành chăn nuôi gia súc lớn là thế mạnh đặc trưng với đàn trâu chiếm gần 60% tổng đàn cả nước vào năm 2024. Riêng tỉnh Sơn La đóng vai trò là trung tâm chăn nuôi của vùng với đàn bò thịt lớn nhất và thương hiệu bò sữa Mộc Châu nổi tiếng.
Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có mật độ dân số cao hơn mức trung bình chung của cả nước.
Cây chè và cây dược liệu trở thành thế mạnh của vùng chủ yếu do đất feralit và khí hậu có mùa đông lạnh.
Tất cả các tỉnh trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc đều có thế mạnh về khai thác thủy sản nhờ tiếp giáp với vùng biển phía Đông.
Việc hình thành vùng chuyên canh bò sữa quy mô lớn tại Mộc Châu (Sơn La) là kết quả của việc khai thác tối ưu lợi thế so sánh về khí hậu cao nguyên mát mẻ gắn với tổ chức sản xuất hiện đại.
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.
Năm 2024, dân số Việt Nam là 101,3 triệu người, tỉ lệ dân số phụ thuộc là 47,0%, hãy cho biết lực lượng lao động là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 53,7
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ CÁC THÁNG NĂM 2024 TẠI
TRẠM QUAN TRẮC ĐÀ LẠT
(Đơn vị:°C)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Nhiệt độ | 16,5 | 17,5 | 18,6 | 18,5 | 19,6 | 19,7 | 19,6 | 19,2 | 19,1 | 18,6 | 18,0 | 16,4 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí của năm 2024 tại trạm quan trắc Đà Lạt là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 3,3
Năm 2024, dân số trung bình ở vùng Đông Nam Bộ đạt 19239,4 nghìn người, trong đó dân số nông thôn đạt 6373,6 nghìn người. Cho biết tỉ lệ dân số thành thị ở Đông Nam Bộ so với toàn vùng năm 2024 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 66,9
Cho bảng số liệu:
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) THEO GIÁ THỰC
GIAI ĐOẠN 2012 - 2021
(Đơn vị: Nghìn tỷ đồng)
Khu vực | 2012 | 2015 | 2020 | 2021 |
Tổng số | 4073,8 | 5191,3 | 8044,4 | 8479,7 |
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta từ 2012 đến 2021 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Năm 2024, số thuê bao điện thoại của nước ta là 121 278,6 nghìn thuê bao, số dân là 101,3 triệu người. Hãy cho biết số thuê bao điện thoại bình quân đầu người của nước ta năm 2024 là bao nhiêu thuê bao/người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 1,2
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN Ở BẮC TRUNG BỘ VÀ NAM TRUNG BỘ,
NĂM 2023
(Đơn vị: nghìn tấn)
Vùng | Bắc Trung Bộ | Nam Trung Bộ |
Nuôi trồng | 204,182 | 109,654 |
Khai thác | 541,564 | 1219,542 |
(Nguồn: Niên giám thống kê 2023, NXB Thống kê Việt Nam, 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng sản lượng thủy sản nuôi trồng của Nam Trung Bộ chênh lệch với Bắc Trung Bộ bao nhiêu nghìn tấn (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Đáp án: 583








