Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 19
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
gồm phần đất liền và nội thủy.
giáp với Lào và Mi-an-ma.
có diện tích lớn hơn vùng biển.
có đường biên giới kéo dài.
Đáp án đúng là D
Lốc xoáy.
Sương muối.
Hạn hán.
Bão.
Có nhiều dân tộc sinh sống, phần lớn là dân tộc Kinh.
Các dân tộc phân bố tách biệt, ít có sự giao lưu văn hóa.
Dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ thấp hơn các dân tộc khác.
Chủ yếu là các dân tộc thiểu số sinh sống trên cả nước.
Đáp án đúng là A
Chuyển dịch theo ngành.
Ít thay đổi theo thời gian.
Tập trung vào nông nghiệp.
Phân bố đồng đều giữa các ngành.
phục vụ xuất khẩu, chủ yếu là các cây cận nhiệt.
phân bố không đều, phát triển vùng chuyên canh.
diện tích rất ổn định, chủ yếu tiêu thụ trong nước.
làm nguyên liệu chế biến, tập trung ở đồng bằng.
Đáp án đúng là B
đã tạo dựng được các thương hiệu uy tín.
chỉ phục vụ nhu cầu thị trường xuất khẩu.
mới được hình thành trong thời kì Đổi mới.
sử dụng chủ yếu nguồn nguyên liệu tại chỗ.
Đáp án đúng là A
Chỉ tham gia vận chuyển hành khách quốc tế.
Phát triển nhanh đường bay và hệ thống cảng.
Đều có cảng hàng không ở tất cả các thành phố.
Tập trung phát triển các đường bay trong nước.
Đáp án đúng là B
rải rác khắp trong vùng.
dọc sông Tiền và sông Hậu.
các tỉnh ven vịnh Thái Lan.
Đồng Tháp Mười, Hà Tiên.
thu hẹp vai trò của kinh tế tư nhân.
đa dạng các hình thức sở hữu kinh tế.
chỉ phát triển khu vực kinh tế nhà nước.
hạn chế kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
trình độ đô thị hóa cao, mật độ dân cư lớn, nhu cầu cải thiện chất lượng sống.
cơ cấu công nghiệp đa dạng, nhiều ngành truyền thống, khả năng thu hút lao động cao.
sức ép môi trường lớn, yêu cầu phát triển bền vững, hội nhập sâu chuỗi giá trị toàn cầu.
tốc độ công nghiệp hóa nhanh, số lượng khu công nghiệp tăng, sản lượng công nghiệp lớn.
Đáp án đúng là C
khai thác bô-xit.
trồng cây công nghiệp.
phát triển du lịch.
chuyên canh cây lúa.
Đáp án đúng là C
dầu khí.
than đá.
than bùn.
dầu hỏa.
Đáp án đúng là A
Làm cho thiên tai xảy ra thường xuyên và ngày càng phức tạp.
Tạo ra sự khác biệt về điều kiện tự nhiên giữa các vùng, miền.
Dẫn đến sự khác nhau về trình độ phát triển giữa các địa phương.
Gây khó khăn cho việc tổ chức sản xuất nông nghiệp quy mô lớn.
Đáp án đúng là B
Là ngành kinh tế mũi nhọn nước ta.
Sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng.
Phân bố chủ yếu ở các thành phố lớn.
Đã hình thành được các vùng du lịch.
Đáp án đúng là C
Cho biểu đồ sau:
BIỂU ĐỒ CƠ CẤU GDP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ
Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm nhanh tỉ trọng.
Tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước từ năm 2010 đến 2021 tăng.
Khu vực ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất.
Khu vực kinh tế Nhà nước tuy giảm nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo.
Đáp án đúng là D
nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
nguồn nguyên liệu phong phú.
cơ sở hạ tầng của vùng phát triển.
thu hút nhiều đầu tư nước ngoài.
Đáp án đúng là B
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm sút hơn.
tính chất nhiệt đới giảm dần về phía Nam.
thành phần loài thực vật xích đạo là chủ yếu.
có đồng bằng rộng lớn hơn.
Đáp án đúng là A
chưa gắn với an toàn thực phẩm.
áp dụng nhiều mô hình nuôi hiện đại.
chủ yếu dựa vào hình thức nuôi tự nhiên.
chỉ tập trung vào một vài đối tượng nuôi.
Đáp án đúng là B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho thông tin sau:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA HÀ NỘI VÀ VŨNG TÀU, NĂM 2022
(Đơn vị: 0C)
Tháng | I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII |
Hà Nội | 18,6 | 15,3 | 23,4 | 24,8 | 26,8 | 31,4 | 30,6 | 29,9 | 29,0 | 26,2 | 26,0 | 17,8 |
Vũng Tàu | 26,5 | 27,4 | 28,1 | 28,8 | 29,0 | 29,3 | 28,0 | 27,8 | 27,8 | 27,4 | 27,4 | 26,6 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, 2022)
Hà Nội có nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1.
Biên độ nhiệt năm của Vũng Tàu là 2,80C.
Biên độ nhiệt năm của Vũng Tàu cao hơn Hà Nội.
Nhiệt độ trung bình tháng 1 của Hà Nội thấp hơn Vũng Tàu chủ yếu do ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc.
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
Cho thông tin sau:
Năm 2022, trồng trọt chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước. Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, bao gồm: cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây thực phẩm và các loại cây khác. Trong cây lương thực, lúa là cây trồng chính với năng suất không ngừng tăng lên. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu lúa gạo hàng đầu thế giới.
Nước ta trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới là do có nhiều điều kiện thuận lợi, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và nhu cầu thị trường.
Năng suất lúa không ngừng tăng lên là do sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trong canh tác.
Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta.
Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit có diện tích lớn nhất cả nước và nguồn nhiệt ẩm cao.
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Cho thông tin sau:
Vùng Đồng bằng sông Hồng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ trung bình năm cao, lượng mưa trung bình năm từ 1500 mm đến 2000 mm; trong năm có một mùa đông lạnh từ 2 đến 3 tháng nhiệt độ dưới 18°C, thuận lợi để phát triển nông nghiệp nhiệt đới và trồng cây ưa lạnh trong vụ đông.
Việc phát triển nông nghiệp hàng hóa ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, tạo ra nhiều lợi nhuận.
Vùng có một mùa đông lạnh là điều kiện để đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
Thuận lợi chủ yếu để Đồng bằng sông Hồng phát triển trồng các loại cây ưa lạnh là đất phù sa màu mỡ, có mùa đông lạnh, thị trường tiêu thụ lớn.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đưa vụ đông trở thành vụ chính trong nông nghiệp của vùng là giải quyết việc làm, tăng cường chuyên môn hóa sản xuất.
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Cho biểu đồ sau:
BIỂU ĐỒ TỈ LỆ SINH VÀ TỈ LỆ TỬ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á NĂM 2020
(Nguồn: Niêngiám thốngkê ASEAN2021, https://www.aseanstats.org)
Tỉ lệ sinh của Campuchia lớn nhất.
Tỉ lệ tử của Bru-nây cao hơn In-đô-nê-xi-a.
Tỉ lệ tử ở In-đô-nê-xi-a thấp nhất.
Tỉ lệ tử gia tăng dân số của Bru-nây thấp hơn Cam-pu-chia.
b) Sai
c) Sai
d) Đúng
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.
Năm 2024, giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của nước ta là 380,8 tỉ USD. Cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là 25,2 tỉ USD. Cho biết tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 787
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG NĂM 2024 TẠI
TRẠM QUAN TRẮC SƠN LA(Đơn vị:°C)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Nhiệt độ | 16,6 | 19,5 | 22,1 | 28,1 | 25,1 | 26,1 | 25,9 | 25,3 | 24,8 | 22,4 | 18,6 | 16,1 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Sơn La là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).Đáp án: 22,6
Biết năm 2021 ở nước ta, dân số nam là 49 092 700 người, dân số nữ là 49 411 700 người. Hãy cho biết, tỉ lệ giới tính nam của nước ta năm 2021 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số phần thập phân).
Đáp án: 49,8
Cho bảng số liệu:
KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN VÀ LUÂN CHUYỂN
CỦA NƯỚC TA NĂM 2022
Năm | Sơ bộ 2022 |
Khối lượng hàng hóa vận chuyển (nghìn tấn) | 1 974 089,39 |
Khối lượng hàng hóa luân chuyển (triệu tấn.km) | 223 387,45 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết cự ly vận chuyển trung bình của nước ta năm 2022 là bao nhiêu nghìn km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 113
Cho bảng số liệu:
DOANH THU DU LỊCH CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, NĂM 2021 VÀ 2024
(Đơn vị: Tỷ đồng)
Vùng | 2021 | 2024 |
Đồng bằng Sông Cửu Long | 314,1 | 2599,0 |
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch của Đồng bằng Sông Cửu Long năm 2024 so với năm 2021 là bao nhiêu phần trăm (coi năm 2021 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 827
Năm 2021 ở nước ta, sản lượng lúa là 43,9 triệu tấn, năng suất lúa là 61 tạ/ha. Hãy cho biết diện tích lúa của nước ta năm 2021 là bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 7








