Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 18
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Lào.
Trung Quốc.
Mi-an-ma.
Cam-pu-chia.
Đáp án đúng là A
Sóng thần.
Nắng nóng.
Dịch bệnh.
Động đất.
Đáp án đúng là C
sống đông đúc trong các khu công nghiệp.
phân bố đồng đều ở nông thôn, thành thị.
tập trung đông đúc ở những thành phố lớn.
thưa thớt ở các vùng có kinh tế phát triển.
Đáp án đúng là C
tập trung thâm canh tăng vụ.
đa dạng hóa các hoạt động kinh tế.
tập trung lao động vào đô thị.
phát triển các ngành trình độ cao.
Đáp án đúng là B
Tạo ra các sản phẩm xuất khẩu.
Chủ yếu mở rộng cây hàng năm.
Chỉ tập trung tại các đồng bằng.
Hầu hết là các cây trồng cận nhiệt.
Đáp án đúng là A
Đặc điểm nào sau đây không đúng với công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính của nước ta hiện nay?
Khai thác hiệu quả xu hướng già hóa dân số.
Nhận được các chính sách ưu tiên phát triển.
Thu hút được nhiều dự án đầu tư nước ngoài.
Phát huy được các lợi thế về trình độ lao động.
Đáp án đúng là A
Phát biểu nào sau đây không đúng với dịch vụ ở nước ta hiện nay?
Hệ thống giao thông được nâng cấp hoàn thiện.
Viễn thông, bưu chính được đầu tư hiện đại hoá.
Hoạt động ngân hàng được chú trọng phát triển.
Hoạt động du lịch được ưu tiên phát triển nhất.
Đáp án đúng là D
khí hậu cận xích đạo có sự phân hóa sâu sắc, nhiều giống vật nuôi tốt.
nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong phát triển chăn nuôi.
lai tạo được nhiều giống có giá trị kinh tế cao và địa hình bằng phẳng.
Đáp án đúng là B
Thuốc lá.
Cao su.
Cà phê.
Chè.
Đáp án đúng là D
Bắc Ninh.
Ninh Bình.
Hưng Yên.
Quảng Ninh.
Đáp án đúng là A
nhiều chuyến du lịch phù hợp với khách nội địa.
các chính sách ưu đãi với khách du lịch quốc tế.
đội ngũ phục vụ du lịch ngày càng chuyên nghiệp.
nhiều bãi biển đẹp, nền nhiệt độ cao quanh năm.
Đáp án đúng là D
Phát biểu nào sau đây không đúng với phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ?
Giá trị sản xuất công nghiệp lớn, xu hướng tăng dần.
Cơ cấu đa dạng, có nhiều khu công nghiệp, chế xuất.
Đã hình thành các ngành mới, sử dụng công nghệ cao.
Tỉnh/thành phố nào cũng có trung tâm sản xuất rất lớn.
Đáp án đúng là D
Cho biểu đồ về sản xuất sắt, thép và sản xuất xi măng của nước ta giai đoạn 2015 - 2020:
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Tình hình phát triển và cơ cấu sản lượng.
Cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu sản lượng.
Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu sản lượng.
Quy mô và tốc độ tăng trưởng sản lượng.
Đáp án đúng là D
vị trí địa lí, nhiệt độ trung bình cao, có mùa mưa khô rõ rệt.
nền nhiệt cao, hoạt động của gió mùa, lượng mưa năm lớn.
biên độ nhiệt năm nhỏ, nhiệt độ trung bình cao, gió tây nam.
vùng biển rộng lớn, lũ kéo dài, nhiệt độ cao, lượng mưa lớn.
Đáp án đúng là A
bãi biển, hang động, vườn quốc gia.
sông ngòi, địa hình cac-xtơ.
khu dự trữ sinh quyển, rạn san hô.
lễ hội, làng nghề và ẩm thực.
Đáp án đúng là D
Điều kiện để Bắc Trung Bộ hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm là
Kéo dài, chiều ngang hẹp và có đủ đồi, núi, đồng bằng; biển đảo.
Khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, đất feralit khá màu mỡ.
Dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.
Đáp án đúng là B
Nhiệt độ trung bình vào mùa hạ tương đương nhau trên cả nước (trừ các vùng núi cao) chủ yếu do tác động của
gió mùa theo hướng tây nam và Tín phong bán cầu Bắc.
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương và gió mùa Tây Nam.
gió phơn Tây Nam khô nóng và Tín phong bán cầu Nam.
gió mùa Tây Nam và hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Đáp án đúng là A
đều ở gần nhau tạo nên quần đảo.
đều có rất nhiều loại khoáng sản.
hầu hết đều nằm ở ngoài khơi xa.
khác nhau về diện tích và dân số.
Đáp án đúng là D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho thông tin sau:
Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa Bắc – Nam rõ rệt. Phần lãnh thổ phía Bắc có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình năm trên 200C và biên độ nhiệt lớn. Cảnh quan tiêu biểu tại đây là đới rừng nhiệt đới gió mùa, nơi sinh vật nhiệt đới chung sống cùng các loài cận nhiệt và ôn đới. Trái lại, phần phía Nam mang tính chất cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm (trên 250C) với hai mùa mưa – khô phân hóa sâu sắc. Hệ sinh thái phía Nam đặc trưng bởi đới rừng cận xích đạo gió mùa, phổ biến các loài thú lớn và thực vật chịu hạn.
Ranh giới tự nhiên phân chia thiên nhiên nước ta thành hai phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam là dãy núi Bạch Mã.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc thường nhỏ hơn so với phần lãnh thổ phía Nam.
Cảnh sắc thiên nhiên miền Bắc thay đổi theo mùa chủ yếu do sự tương phản giữa mùa mưa dồi dào và mùa khô sâu sắc.
Hiện tượng thực vật rụng lá vào mùa khô tại một số khu vực ở phía Nam là cơ chế thích nghi của sinh vật với tình trạng thiếu hụt độ ẩm kéo dài.
b) Sai
c) Sai
d) Đúng
Cho thông tin sau:
Nông nghiệp Việt Nam có thế mạnh lớn về nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng nhờ sự phân hóa của địa hình và khí hậu, cùng nguồn lao động giàu kinh nghiệm. Trong trồng trọt, nước ta giữ vững vị thế xuất khẩu gạo hàng đầu và hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả quy mô lớn. Ngành chăn nuôi đang tiến tới hiện đại hóa với các đối tượng chủ lực là lợn, gia cầm và gia súc lớn. Xu hướng tương lai của ngành là phát triển nông nghiệp xanh, bền vững theo chuỗi giá trị để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Đồng bằng sông Cửu Long hiện là vùng sản xuất lúa và cung cấp phần lớn sản lượng gạo xuất khẩu của cả nước.
Cơ cấu ngành trồng trọt nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng các loại cây trồng có ưu thế so sánh và giá trị kinh tế cao.
Chăn nuôi gia cầm và lợn của nước ta phân bố tập trung chủ yếu ở các vùng đồi núi thấp nhờ có diện tích đồng cỏ rộng lớn.
Sự sụt giảm diện tích gieo trồng lúa trong những năm gần đây là nguyên nhân chính dẫn đến việc nước ta mất đi vị thế xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
Cho thông tin sau:
Việc bảo vệ môi trường ở Đông Nam Bộ giúp các hoạt động kinh tế, đặc biệt các ngành công nghiệp, dịch vụ (nhất là với ngành du lịch) duy trì hoạt động và mang lại hiệu quả cao. Đồng thời, tạo môi trường trong lành cho các hoạt động xã hội.
Vấn đề luôn được quan tâm trong phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ là bảo vệ môi trường.
Đông Nam Bộ gặp phải những thách thức lớn về môi trường hiện nay do tác động của biến đổi khí hậu.
Bảo vệ môi trường vùng ven biển có ý nghĩa đặc biệt quan trọng là tránh làm ảnh hưởng đến ngành du lịch có nhiều tiềm năng.
Giải pháp để bảo vệ môi trường ở Đông Nam Bộ là áp dụng công nghệ trong xử lí ô nhiễm, chuyển đổi sang phát triển kinh tế tuần hoàn.
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
Cho bảng số liệu:
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA MỘT SỐ
QUỐC GIA NĂM 2020
(Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ)
Quốc gia | Thái Lan | Ma-lai-xi-a | Phi-lip-pin | Mi-an-ma |
Xuất khẩu | 258,2 | 207,0 | 91,1 | 22,6 |
Nhập khẩu | 233,4 | 185,3 | 119,2 | 20,9 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Tỉ trọng xuất khẩu của Thái Lan cao hơn Ma-lai-xi-a.
Tổng giá trị xuất nhập khẩu của Mi-an-ma thấp nhất.
Giá trị nhập khẩu của Phi-lip-pin cao nhất.
Cán cân thương mại của Ma-lai-xi-a là -21,7 tỷ đô la Mỹ.
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.
Năm 2024, dân số Việt Nam là 101,3 triệu người. Trong đó, số dân nam là chiếm 49,9%, số dân nữ chiếm 50,1%. Cho biết tỉ số giới tính của dân số nước ta năm 2024 là bao nhiêu phần trăm. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 99,6
Cho bảng số liệu:
LƯU LƯỢNG NƯỚC TRUNG BÌNH CỦA SÔNG THU BỒN (Đơn vị: m3/s)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Lưu lượng | 202 | 115 | 75,1 | 58,2 | 91,4 | 120 | 88,6 | 69,6 | 151 | 519 | 954 | 448 |
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tính tổng lưu lượng nước các tháng dưới 500 m3/s của sông Thu Bồn là bao nhiêu m3/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 1419
Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số Việt Nam ước tính là 99 186 471 người, có 1 418 890 trẻ em được sinh ra; 681 157 người chết. Vậy tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta năm 2023 là bao nhiêu (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai của %).
Đáp án: 0,74
Cho bảng số liệu:
TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA
CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
(Đơn vị: tỉ USD)
Chỉ tiêu | 2010 | 2021 |
Xuất khẩu | 72,2 | 336,1 |
Nhập khẩu | 84,8 | 332,9 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng giá trị xuất khẩu trong tổng giá trị xuất nhập khẩu năm 2021 chênh lệch với năm 2010 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 4
Năm 2024, tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước là 6447 nghìn tỉ đồng, trong đó Đông Nam Bộ chiếm 21,4%. Cho biết tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đông Nam Bộ năm 2024 là bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 1380
Cho bảng số liệu:
Dân số và sản lượng lúa cả năm của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024
Năm | 2010 | 2024 |
Sản lượng (nghìn tấn) | 40005,6 | 43451,6 |
Dân số (nghìn người) | 87067,3 | 101 343,8 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết bình quân sản lượng lúa theo đầu người của nước ta năm 2024 so với năm 2010 giảm bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 30,7








