Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 17
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Mang tính chất ôn đới gió mùa.
Nằm phía tây Thái Bình Dương.
Thuộc vùng biển ít thiên tai.
Biển lớn thuộc Ấn Độ Dương.
Đáp án đúng là B
ô nhiễm không khí, nước.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
phân hoá giàu - nghèo rõ rệt.
thu hẹp không gian xanh.
Đáp án đúng là B
Là thành phần duy nhất góp phần tăng trưởng kinh tế.
Phục vụ lợi ích chủ yếu cho các doanh nghiệp lớn.
Nắm giữ các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
Có vai trò lớn trong thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Đáp án đúng là C
Chất lượng lao động ngày càng tăng.
Lao động nước ta đều chưa qua đào tạo.
Phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo.
Phần lớn lao động có trình độ đại học trở lên.
Đáp án đúng là A
Đã hình thành được vùng chuyên canh.
Chủ yếu phục vụ cho ngành chăn nuôi.
Chỉ phân bố ở các đồng bằng châu thổ.
Tạo nhiều việc làm có thu nhập rất cao.
Đáp án đúng là A
được phát triển thời gian gần đây.
chỉ dùng các nguyên liệu tại chỗ.
phân bố đồng đều giữa các vùng.
đang áp dụng các công nghệ mới.
Đáp án đúng là D
Tập trung ở miền Bắc.
Phân bố đều ở các vùng.
Chưa có đường sắt đô thị.
Chỉ có tuyến bắc - nam.
Đáp án đúng là A
sạt lở.
băng giá.
xâm nhập mặn.
động đất.
Thị trường tiêu thụ mở rộng cả trong, ngoài nước.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
Có diện tích lớn đất feralit phát triển trên đá vôi.
Có nhiều giống cây trồng cận nhiệt năng suất cao.
Đáp án đúng là B
Du lịch sông nước.
Du lịch văn hóa.
Du lịch biển đảo.
Du lịch nghỉ dưỡng.
Đáp án đúng là A
nâng cấp các cơ sở lưu trú, khai thác mới tài nguyên.
nâng cao trình độ người lao động, tích cực quảng bá.
thu hút dân cư tham gia, phát triển du lịch cộng đồng.
hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đa dạng loại hình sản phẩm.
Đáp án đúng là D
Rừng phòng hộ, rừng ngập mặn.
Rừng ngập mặn, rừng sản xuất.
Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
Rừng đặc dụng, rừng sản xuất.
Nửa đầu mùa đông.
Nửa đầu mùa hạ.
Nửa cuối mùa đông.
Nửa cuối mùa hạ.
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH VÀ LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG
TRONG NĂM 2021 TẠI VŨNG TÀU
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Nhiệt độ (0C) | 25,5 | 25,6 | 27,6 | 29,0 | 29,5 | 29,2 | 28,3 | 28,9 | 28,2 | 27,9 | 27,9 | 26,7 |
Lượng mưa (mm) | 1,0 | 0,0 | 0,0 | 150,9 | 194,4 | 129,0 | 239,1 | 92,3 | 193,0 | 269,5 | 130,2 | 0,3 |
Nhận định nào sau đây đúng với nhiệt độ không khí trung bình và lượng mưa các tháng trong năm 2021 tại Vũng Tàu?
Vũng Tàu có một mùa đông lạnh, kéo dài.
Tổng lượng mưa năm 2021 là trên 2 000 mm.
Vũng Tàu có biên độ nhiệt trong năm thấp, 40C.
Mùa mưa của Vũng Tàu kéo dài 3 tháng.
tổng kim ngạch xuất khẩu tăng liên tục.
thị trường xuất khẩu ngày càng thu hẹp.
mặt hàng xuất khẩu chưa đa dạng.
bạn hàng lớn là châu Phi, Bắc Âu.
Đáp án đúng là A
tạo môi trường cho nuôi trồng thủy sản nước lợ.
nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến.
hạn chế xâm ngập mặn, triều cường từ biển vào.
tạo ra nguồn thức ăn chính cho ngành chăn nuôi.
Đáp án đúng là B
áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau.
cơ cấu mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp.
năng suất các loại cây công nghiệp lâu năm.
môi trường nước để phát triển ngành thủy sản.
Nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của
chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nhu cầu lớn của thị trường.
khai thác hiệu quả thế mạnh, tăng cường xuất khẩu hàng hóa.
đa dạng hóa cơ cấu kinh tế, phát triển các sản phẩm có giá trị.
sản xuất theo hướng thâm canh, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Đáp án đúng là A
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho thông tin sau:
Thiên nhiên Việt Nam có sự phân hóa đa dạng theo không gian. Từ bắc vào nam, từ đồng bằng lên miền núi thiên nhiên nước ta có sự khác biệt rõ rệt. Chính sự phân hoá đó đã tạo nên cảnh quan phong phú và tài nguyên thiên nhiên giàu có cho đất nước.
Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo vĩ độ, theo độ cao và theo chiều tây-đông.
Sự khác biệt thiên nhiên của Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn do tác động của gió và hướng các dãy núi.
Sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao chủ yếu diễn ra ở phần lãnh thổ phía Bắc.
Nhân tố chủ yếu tạo nên sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta là gió mùa, vị trí địa lý.
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
Cho thông tin sau:
Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lí xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp. Ở nước ta, khu công nghiệp được hình thành gắn với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tính đến hết năm 2021, cả nước có 397 khu công nghiệp đã được thành lập.
Đông Nam Bộ là vùng có số lượng khu công nghiệp nhiều nhất cả nước.
Số lượng khu công nghiệp ở nước ta ngày càng giảm.
Ý nghĩa chủ yếu của các khu công nghiệp ở nước ta là nâng cao chất lượng lao động, bảo vệ môi trường.
Khu công nghiệp gắn liền với các đô thị lớn nên thu hút được vốn đầu tư nước ngoài.
b) Sai
c) Sai
d) Sai
Cho bảng số liệu:
TỈ TRỌNG CÁC NGÀNH TRONG CƠ CẤU NỀN KINH TẾ CỦA
CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN, NĂM 2020
(Đơn vị: %)
Quốc gia | Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản | Công nghiệp và xây dựng | Dịch vụ | Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm |
Bra-xin | 5,9 | 17,7 | 62,8 | 13,6 |
Cộng hoà Nam Phi | 2,5 | 23,4 | 64,6 | 9,5 |
Viêt Nam | 12,7 | 36,7 | 41,8 | 8,8 |
Tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của các nước đều thấp nhất.
Tỉ trọng ngành dịch vụ của các quốc gia đều cao nhất.
Tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng của Bra-xin cao hơn Việt Nam nhưng thấp hơn Cộng hòa Nam Phi.
Tỉ trọng thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm của các quốc gia đều trên 10%.
b) Đúng
d) Sai
Cho thông tin sau:
Tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất phù sa sông chiếm 30% diện tích, đất phèn chiếm 40% diện tích, đất mặn chiếm 19% diện tích của vùng. Đất thích hợp trồng lúa và các loại cây trồng khác; phát triển rừng ngập mặn, nuôi trồng thuỷ sản; trồng cây ăn quả và cây công nghiệp nhiệt đới.
Diện tích các loại đất ở Đồng bằng sông Cửu Long xếp theo thứ tự tăng dần là đất mặn, đất phù sa và đất phèn.
Tình trạng xâm nhập mặn ngày càng lấn sâu làm thu hẹp diện tích đất canh tác nông nghiệp.
Biện pháp chủ yếu ứng phó với hạn mặn phát triển nuôi thủy sản, giảm diện tích lúa.
Cải tạo và sử dụng diện tích đất bị ô nhiễm, thoái hoá nhằm đảm bảo sự phát triển trong sản xuất nông nghiệp.
b) Đúng
d) Đúng
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG GỖ KHAI THÁC Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG,
GIAI ĐOẠN 2018 - 2021
(Đơn vị: Nghìn m3)
Năm | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 |
Đồng bằng sông Cửu Long | 800,5 | 801,8 | 805,9 | 797,3 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng gỗ khai thác củaĐồngbằng sôngCửuLong năm 2021 so với năm 2018 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 99,6
Cho bảng số liệu:
LƯU LƯỢNG NƯỚC TRUNG BÌNH THÁNG
CỦA SÔNG HỒNG TẠI TRẠM SƠN TÂY (Đơn vị m3/s)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Lưu lượng | 1270 | 1070 | 910 | 1060 | 1880 | 4660 | 7630 | 9040 | 6580 | 4070 | 2760 | 1690 |
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tháng có lưu lượng nước lớn nhất gấp bao nhiêu lần tháng có lưu lượng nước cạn nhất của sông Hồng tại trạm Sơn Tây (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 9,9
Năm 2021, dân số thành thị của nước ta là 36,6 triệu người và dân số nông thôn là 61,9 triệu người. Hãy cho biết, tỉ lệ dân nông thôn của nước ta năm 2021 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân
Đáp án: 62,8
Cho bảng số liệu:
KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN VÀ LUÂN CHUYỂN CỦA
NGÀNH VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 - 2021
Năm | 2000 | 2010 | 2020 |
Khối lượng vận chuyển (triệu tấn) | 1,4 | 61,6 | 76,1 |
Khối lượng luân chuyển (tỉ tấn.km) | 30,0 | 145,5 | 152,6 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2020 cự li vận chuyển trung bình của ngành vận tải đường biển chênh lệch bao nhiêu nghìn km so với năm 2000 (làm tròn đến kết quả hàng đơn vị của nghìn km).
Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN Ở NƯỚC TA NĂM 2021
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm | Nông nghiệp | Lâm nghiệp | Thủy sản |
Giá trị | 1502,2 | 63,3 | 559,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022,
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng của ngành thủy sản trong tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta năm 2021 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 10,1 triệu ha. Cho biết diện tích rừng trồng chiếm bao nhiêu phần trămtrong tổng diện tích rừng của nước ta (làm tròn đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 31,3








