Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 13
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo.
là một bộ phận của bán đảo Tiểu Á.
trong vùng hoạt động gió mậu dịch.
nằm ở phía đông Thái Bình Dương.
Đáp án đúng là C
chất thải, nước thải không được xử lí.
sự phát triển đa dạng của các làng nghề.
sự phát triển nhanh của công nghiệp.
dân số đông và gia tăng nhanh chóng.
Đáp án đúng là A
Hải Phòng.
Huế.
Đà Nẵng.
Cần Thơ.
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
thương mại, dịch vụ tiêu dùng.
nông nghiệp, lâm nghiệp.
ngoại thương, du lịch.
Đáp án đúng là C
Diện tích trồng lúa đã tăng liên tục qua các năm.
Lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực.
Tỉ trọng tăng nhanh trong cơ cấu ngành trồng trọt.
Chưa hình thành các vùng sản xuất lúa trọng điểm.
dầu nhập nội và than nâu.
dầu nhập nội và gió.
thủy điện và than bùn.
than và khí tự nhiên.
Đáp án đúng là D
Hải Phòng và Bà Rịa - Vũng Tàu.
Vân Phong và Bà Rịa - Vũng Tàu.
Quy Nhơn và Bà Rịa - Vũng Tàu.
Chân Mây và Bà Rịa - Vũng Tàu.
Đáp án đúng là A
ven sông.
biên giới.
ven biển.
nội địa.
Đáp án đúng là C
hạn chế tối đa việc xuất khẩu dầu thô.
tăng cường liên doanh với nước ngoài.
tránh để xảy ra các sự cố môi trường.
xây dựng các nhà máy lọc - hóa dầu.
Đáp án đúng là C
Dân số ít, giảm mạnh.
Dân số đông, tăng liên tục.
Dân số ít, tăng liên tục.
Dân số đông, giảm mạnh.
Đáp án đúng là B
phương tiện đánh bắt còn hạn chế, dịch vụ nghề cá còn chưa mạnh.
lao động đánh bắt ít được bổ sung, cơ sở hậu cần phục vụ còn yếu.
trong năm xảy ra nhiều thiên tai, môi trường nhiều nơi bị ô nhiễm.
công nghiệp chế biến còn hạn chế, các cơ sở chế biến khác nhỏ lẻ.
Đáp án đúng là A
Cơ sở vật chất kĩ thuật đồng bộ.
Chính sách phát triển phù hợp.
Kinh tế hàng hóa sớm phát triển.
Nguồn lao động lành nghề đông.
Đáp án đúng là B
Các loài sinh vật nhiệt đới chiếm tỉ lệ cao.
Có sự xuất hiện cả các loài cận nhiệt và ôn đới.
Các loài sinh vật cận nhiệt đới chiếm tỉ lệ cao.
Có đủ các loại gia súc, thú ăn cỏ và ăn thịt.
Đáp án đúng là A
Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU GDP PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ Ở NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (%)
Năm Ngành kinh tế | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản | 15,4 | 14,5 | 12,7 | 12,6 |
Công nghiệp, xây dựng | 33,0 | 34,3 | 36,7 | 37,5 |
Dịch vụ | 40,6 | 42,2 | 41,8 | 41,2 |
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm | 11,0 | 9,0 | 8,8 | 8,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011, 2016, 2022)
Nhận định nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Tỉ trọng ngành dịch vụ tăng nhiều hơn công nghiệp, xây dựng.
Tỉ trọng dịch vụ cao nhất và tăng liên tục.
Tỉ trọng công nghiệp, xây dựng tăng liên tục.
Tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tăng nhanh.
Đáp án đúng là C
Phát biểu nào sau đây đúng với hoạt động nội thương của nước ta?
Dân số đông nên nhu cầu tiêu thụ lớn, hàng hóa chủ yếu là các nông sản.
Có tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng nhanh.
Có số lượng các cơ sở siêu thị và trung tâm thương mại ngày càng giảm.
Số lượng mặt hàng lớn nhưng mẫu mã sản phẩm còn chưa có sự đa dạng.
Đáp án đúng là B
Bảo vệ và phát triển vốn rừng ở Bắc Trung Bộ không thể hiện rõ vai trò nào sau đây?
Tạo cảnh quan phục vụ du lịch, nghỉ dưỡng và khai thác các loại gỗ quý.
Chắn gió, bão và ngăn hiện tượng cát bay, cát chảy xâm lấn ruộng đồng.
Điều hòa nguồn nước, hạn chế tác hại của các cơn lũ đột ngột trên các sông.
Bảo vệ môi trường sống của động vật hoang dã; giữ gìn nguồn gen các loài.
Đáp án đúng là A
trong năm có hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh, địa hình đồi núi thấp.
tổng lượng bức xạ Mặt Trời lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.
chịu tác động mạnh của gió mùa Tây Nam và Tín phong bán cầu Bắc.
không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, vị trí gần xích đạo.
Đáp án đúng là D
du lịch sinh thái, thủy sản, nguồn nước để sản xuất.
phù sa, nguồn nước để sinh hoạt cho dân cư, du lịch.
mang lại nước tưới cho cây trồng, du lịch miệt vườn.
thủy sản, phù sa, nước ngọt để rửa phèn mặn cho đất.
Đáp án đúng là D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho thông tin sau:
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là miền duy nhất ở nước ta có địa hình núi cao với đầy đủ ba đai cao. Gồm khu vực Tây Bắc, Bắc Trung Bộ và vùng duyên hải Bắc Trung Bộ từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có sự hội tụ của nhiều luồng sinh vật.
Đặc trưng về khí hậu của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc do bức chắn địa hình.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có địa hình cao nhất nước ta.
Sông của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có hướng chủ yếu là vòng cung do hướng của địa hình quy định.
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Cho thông tin sau:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi toàn diện nền kinh tế và đời sống xã hội, dựa chủ yếu vào sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ trên nền tảng áp dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, phù hợp với quá trình hội nhập và phát triển bền vững của đất nước.
GDP của nước ta chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng của ngành dịch vụ, giảm công nghiệp, xây dựng và nông, lâm nghiệp, thủy sản.
Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta diễn ra tích cực, tuy nhiên tốc độ chuyển dịch còn chậm.
Việc chuyển sang phát triển các ngành công nghiệp hiện đại chủ yếu giúp giải quyết nhiều việc làm, nâng cao thu nhập, nâng cao đời sống nhân dân.
Để đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta hiện nay việc thu hút đầu tư nước ngoài là giải pháp chủ yếu nhất.
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
Cho biểu đồ sau:

BIỂU ĐỒ DIỆN TÍCH VÀ MẬT ĐỘ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2023
(Nguồn:NiêngiámThốngkêViệtNam2023,NXBThốngkê,2024)
ViệtNamcóquymôdânsốlớnhơn68,4triệungườisovớiMa-lai-xi-a.
Biểuđồthểhiệntốcđộtăngtrưởngdiệntíchvàmậtđộdânsốmộtsốquốcgia.
TháiLancómậtđộdânsốlớnhơn1,7lầnmậtđộdânsốMi-an-ma.
Mậtđộdânsốvàdiệntíchcácquốcgiacósựkhácbiệt.
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
Cho thông tin sau:
Trung du và miền núi phía Bắc là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của nước ta, nhất là các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới. Tiêu biểu là cây chè, chiếm hơn 3/4 diện tích cây công nghiệp lâu năm của vùng.
Chè được trồng nhiều nhất ở các vùng núi cao của Trung du và miền núi phía Bắc.
Cây chè được trồng theo hướng tập trung chủ yếu do sản xuất theo hướng hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường.
Giải pháp để phát triển cây công nghiệp theo hướng hàng hóa là tăng diện tích, sử dụng tiến bộ kĩ thuật, gắn với chế biến và dịch vụ.
Khó khăn chủ yếu với việc phát triển các cây công nghiệp cận nhiệt, ôn đới ở Trung du và miền núi phía Bắc là yếu tố thời tiết thất thường.
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.
Năm 2023, dân số của nước ta là 100 309,2 nghìn người và sản lượng lương thực có hạt là 47 935,7 nghìn tấn. Hãy cho biết, bình quân lương thực có hạt theo đầu người ở nước ta năm 2023 là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 478
Cho bảng số liệu:
LƯU LƯỢNG NƯỚC TRUNG BÌNH THÁNG CỦA SÔNG HỒNG TẠI TRẠM HÀ NỘI
(Đơn vị: m³/s)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Lưu lượng | 1455 | 1343 | 1215 | 1522 | 2403 | 4214 | 7300 | 7266 | 5181 | 3507 | 2240 | 1517 |
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lưu lượng nước trung bình của các tháng mùa cạn ở sông Hồng là bao nhiêu m3/s(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 1671
Năm 2021, dân số Việt Nam là 98,5 triệu người, tỉ lệ dân nông thôn là 62,9%. Hãy cho biết, số dân thành thị của nước ta năm 2021 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 37
Năm2023,ngànhvậntảiđườngsắtởnướctacókhốilượnghànghóavậnchuyểnlà4639,2nghìntấnvàkhốilượnghànghóaluânchuyểnlà3716,9triệutấn.km.Hãychobiếtcựlivậnchuyểntrungbìnhcủangànhvậntảiđườngsắtởnướctanăm2023làbaonhiêukm(làmtrònkếtquảđếnhàngđơnvị).
Đáp án: 801
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA ĐÔNG XUÂN NƯỚC TA NĂM 2022
Năm | Diện tích Lúa đông xuân (nghìn ha) | Sản lượng Lúa đông xuân (nghìn tấn) |
2022 | 2 992,3 | 19 976,0 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lúa đông xuân của nước ta năm 2022 là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 67
Chobảngsốliệu:
Năm | 2019 | 2020 | 2022 | 2023 |
Sữa tươi (triệu lít) | 986,1 | 1 049,3 | 1 124,3 | 1 185,3 |
Trứng gia cầm (triệu quả) | 15 355,4 | 16 656,5 | 18 073,7 | 19 149,4 |
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãychobiếttronggiaiđoạn2019-2023, hãy cho biết tốcđộtăngtrưởngsảnlượngtrứnggiacầmnhiềuhơntốcđộtăngtrưởngsảnlượngsữatươibao nhiêu phần trăm (làmtrònkếtquảđến một chữsốthậpphân).
Đáp án: 4,5








